thực tế kế toán hành chính sự nghiệp ở trường thcs vĩnh hưng - Pdf 24

Luận văn
Thực tế kế toán hành chính sự
nghiệp ở trường THCS Vĩnh Hưng
1
Lời nói
đầu
Bộ máy chính quyền Nhà nước được tổ chức thành một hệ thống thống nhất
theo nguyên tắc tập trung dân chủ bao gồm chính phủ và chính quyền các cấp địa
phương, mỗi cấp chính quyền có quỹ NSNN riêng để thực hiện chức năng, nhiệm
vụ của mình. NSNN là toàn bộ các khoản thu chi của NN trong dự toán đã được cơ
quan NN có thẩm quyền quyết định và thực hiện trong một năm để đảm bảo thực
hiện các chức năng và nhiệm vụ của NN.
Cơ quan Tài chính và kho bạc nhà nước( KBNN) có trách nhiệm quản lý
NSNN, các quỹ khác và tài sản của NN ở các cấp NS. Để quản lý NSNN có hiệu
quả, cần phải được cung cấp thông tin kinh tế kịp thời và đầy đủ. Các đơn vị dự
toán và các cấp chính quyền phải tổ chức bộ máy kế toán ngân sách phù hợp để
thực hiện chức năng cung cấp thông tin và chức năng kiểm tra, kiểm soát các hoạt
động kinh tế. Kế toán có vai trò là công cụ quản lý kinh tế quan trọng nhất trong hệ
thống công cụ phục vụ quản lý kinh tế, cung cấp thông tin kinh tế có tính đầy đủ
hợp lý, khách quan và rất tin cậy giúp cho các cấp lãnh đạo NN hoạch định chiến
lược và đề ra các kế hoạch, chính sách, biện pháp quản lý kinh tế vĩ mô và có hiệu
lực phù hợp với từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế và làm căn cứ để kiểm
tra, kiểm soát tình hình thực hịên các kế hoạch, các chính sách và biện pháp kinh tế
của NN đề ra. Kế toán NSNN là nghệ thuật phản ánh, ghi chép và kiểm soát các
hoạt động kinh tế có liên quan đến quá trình hình thành, phân phối và sử dụng
NSNN.
Được sự đồng ý của Ban giám hiệu trường TH Kinh tế Hà Nội và sự giúp đỡ
của trường THCS Vĩnh Hưng. Em đã thực tập tại đơn vị hơn 1 tháng, với khoảng
thời gian này em đã giúp em hiểu thêm về tầm quan trọng, ý nghĩa công việc kế
toán HCSN. Trong quá trình học tập em đã được các thầy cô giáo trang bị những
kiến thức nhất định và khi thực tập em đã được sự chỉ dẫn nhiệt tình của các cô chú

chính, kế toán trong các đơn vị hành chính sự nghiệp phải thực hiện những nhiệm
vụ chủ yếu sau:
- Thu thập, phản ánh xử lý và tổng hợp thông tin về nguồn kinh phí được
cấp, được tài trợ, được hình thành và tình hình sử dụng các khoản kinh phí; sử dụng
thu phát sinh ở đơn vị.
- Thực hiện kiểm tra, kiểm soát tình hình chấp hành dự toán thu chi,
tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế của nhà nước, các tiêu chuẩn
định mức kiểm tra việc quản lý, sử dụng các loại vật tư, tài sản ở đơn
vị, kiểm tra việc chấp hành tình hình thu nộp NSNN, chấp hành kỷ luật
thanh toán và chế độ chính sách nhà nước.
- Theo dõi và kiểm soát tình hình phân phối kinh phí cho các đơn vị dự
toán
cấp dưới, tình hình chấp hành dự toán thu chi, quyết toán của các đơn vị cấp dưới.
- Lập và nộp đúng hạn các báo cáo tài chính cho các cơ quan quản lý cấp
trên
và cơ quan tài chính theo qui định. Cung cấp thông tin tài liệu cần thiết để phục vụ
cho việc xây dựng dự toán, xây dựng các định mức chi tiêu.Phân tích đánh giá hiệu
quả sử dụng nguồn kinh phí, vốn quỹ ở đơn vị.
1.3. Yêu cầu công tác kế toán trong các đơn vị HCSN.
- Phản ánh đầy đủ kịp thời chính xác và toàn diện mọi khoản vốn, quỹ
kinh
phí, tài sản và mọi hoạt động kinh tế tài chính phát sinh ở đơn vị.
- Chỉ tiêu kinh tế phản ánh thống nhất với dự toán về nội dung và
phương
pháp tính toán.
- Số liệu trong báo cáo tài chính phải rõ ràng, dễ hiểu, đảm baỏi cho các
nhà quản lý có được những thông tin cần thiết về tình hình tài chính của
đơn vị.
- Tổ chức công tác kế toán gọn nhẹ, tiết kiệm và có hiệu quả.
II. Nội dung của tổ chức công tác kế toán trong đơn vị hành chính sự


p ban đầu.
Mọi nghiệp kinh tế phát sinh trong việc sử dụng kinh phí và thu chi ngân
sách của mọi đơn vị HCSN đều phải lập chứng từ kế toán đầy đủ, kế toán phải căn
cứ vào chế độ chứng từ do nhà nước ban hành trong chế độ kế toán HCSN để ghi
nhận các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh vào chứng từ cụ thể và xác định
trình tự luân chuyển chứng từ cho từng loại chứng từ một cách khoa học, hợp lý
phục vụ cho việc ghi sổ kế toán, tổng hợp số liệu thông tin kinh tế tài chính để đáp
ứng yêu
cầu quản lý của đơn vị.Trình tự và thời gian luân chuyển chứng từ do kế toán
trưởng của đơn vị qui định.
2 .

2 V ận d ụ

ng hệ t hống tài c

h í nh k

ế t oán :
Tài khoản kế toán được sử dụng trong đơn vị HCSN để phản ánh và kiểm
soát thường xuyên, liên tục tình hình vận động của kinh phí ở đơn vị HCSN.
Trong hệ thống tài khoản kế toán thống nhất có qui định những tài khoản kế
toán dùng cho mọi đơn vị thuộc mọi loại hình HCSN. Các đơn vị HCSN căn cứ
vào đặc điểm hoạt động của đơn vị cũn như yêu cầu quản lý các hoạt động đó, các
đơn vị qui định những tài khoản kế toán cấp 1, cấp 2, cấp 3 và có thể qui định thêm
một số tài khoản cấp 2, cấp 3 có tính chất riêng của đơn vị mình để sử dụngđảm
bảo phản ánh đầy đủ các hoạt đông kinh tế tài chính trong đơn vị, đáp ứng thông tin
và kiểm tra phục vụ công tác quản lý của nhà nước.
2 .


n t ổ

ng
h


p
: Sổ này để ghi các nghiêp vụ kinh tế tàI chính vừa
theo thứ tự thời gian vừa theo hệ thống. Sổ được mở cho tưng niên độ kế
toán


được
khoá sổ hàng tháng.
_

S ổ kế t o á

n c

hi t

i ế

ngày.
Ghi
cuối tháng.
Quan hệ đối chiếu.
 Ưu, nhược điểm và điều kiện áp dụng của hình thức Nhật ký – sổ cái:
_ Ư

u

đi ể

m

: của hình thức kế toán này là mẫu sổ đơn giản, cách ghi chép vào
sổ đơn giản, dễ làm, dễ hiểu, dễ đối chiếu, kiểm tra.
_ N

h ư

ợc đ i ể

m :của hình thức kế toán này là khó phân công lao động kế toán
tổng hợp đối với đơn vị có qui mô vừa và vừa lớn, sử dụng nhiều tài khoản, có
nhiều hoạt động kinh tế, do vậy sổ tổng hợp sẽ cồng kềnh không thuận tiện cho
việc ghi sổ.
B. Hình thức chứng từ ghi sổ.
 Đặc điểm của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Các hoạt động kinh tế tài chính được phản ánh ra chứng từ gốc đều được
phân loại,tổng hợp, lập chứng từ ghi sổ sau đó sử dụng chứng từ ghi sổ để ghi vào
sổ kế toán tổng hợp liên quan.


i ế

t : dùng để theo dõi các đối tượng kế toán được phản
ánh
trên
sổ kế toán tổng hợp nhằm phục vụ nhu cầu thông tin chi tiết cho công tác
quản lý tài sản, và các hoạt động kinh tế trong đơn vị.
Ngoài ra, kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ còn sử dụng Chứng từ ghi
sổ và Bảng cân đối tài
khoản.
Bảng cân đối tài khoản: là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng
quát tình hình kinh phí và sử dụng kinh phí, tình hình tài sản và nguồn hình
thành tài sản,kết quả hoạt động của đơn vị.
Chứng từ ghi sổ: là sổ định khoản theo tờ.Chứng từ ghi sổ sau khi đã vào
Sổ đăng ký chứng từ thì mới được làm căn cứ ghi vào sổ cái.
Quan hệ cân đối:
Tổng só tiền trên = Tổng số phát sinh Nợ (hoặc Có)
sổ đăng ký chứng tư ghi sổ của tất cả các TK trong sổ cái
(hay BCĐ tài khoản).
Sơ đồ trình tự ghi sổ kt của hình thức ct ghi sổ.
Sổ
Chứng
từ
gốc
(bảng
tổng
hợp
Sổ, thẻ
hạch

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ; Sổ cái; Sổ, thẻ kế toán chi tiết.

Trình tự ghi sổ: thể hiện qua sơ đồ sau:
Sổ Chứng từ Sổ,
thẻ
kế
toán
10
Sổ
Nhật
Bảng
tổng
Ghi hàng
ngày
Ghi
cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Hình thức kế toán Nhật ký chung thường được áp dụng cho các đơn vị có qui
mô vừa, khối lượng các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh không nhiều.
Ư

u đi ểm

: hình thức kế toán rõ ràng, dễ hiểu, mẫu số đơn giản, thuận tiện cho
việc phân công lao động kế toán, cơ giới hoá công tác kế toán.
N

h ư

ợc đi ểm

-Thực hiện đúng các quy định về mở sổ ,ghi sổ ,khoá sổ và sửa chữa sổ kế
toán theo quy định của Luật kế toán ,.các văn bản hướng dẫn thi hành Luật KT
của chế độ kế toán này.
-Đơn vị phảI căn cứ vào các tiêu chuẩn ,điều kiện của phần mềm kế toán do
bộ tài chính quy định Thông tư số 103/2005/TT-BTC ngày 24/11/2005 để lựa
chọn phần mềm kế toán phù hợp với yêu cầu quản lý và điều kiện của đơn vị .
b) Các loại của hình thức kế toán trên MVT :phần mềm kế toán dược thiết kế
theo loại sổ của hình thức kế toán đó .Đơn vị có thể thiết kế mẫu sổ không
hoàn toàn giống sổ kế toán ghi bằng tay ,tuy nhiên phảI đẩm bảo các nội dung
theo quy
định .
c) Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên MVT : Hàng ngày kế toán
căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
đã được kiểm tra ,xác định tài khoản ghi Nợ ,tài khoản ghi Có để nhập dữ
liệu
vào
máy tính theo các bảng ,biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán .
Theo quy trình của phần mềm kế toán ,các thông tin được nhập vào máy
theo từng chứng từ và tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ cáI hoặc Nhật ký
–Sổ cái) và các sổ ,thẻ kế toán chi tiết có liên quan .
Cuối tháng ,kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ và lập báo cáo tài chính
.Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự đoọng và
luôn đảm bảo chính xác ,trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ.Người
làm kế toán có thể kiểm tra ,đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán vói báo cáo tài
chính sau khi đã in ra giấy.
Cuối kỳ kế toán ,sổ kế toán được in ra giấy ,đong sthành quyển và thực hiện
các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay .
sau:
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên MVT được thể hiện như
Chứng

đòi
hỏi
các
đơn
vị
HC
SN
phả
i
lập

nộp
đầy
đủ
kịp
thời
các
báo
cáo
tàI
chí
nh
the
o
đún
g
mẫ
u
biể
u

Tổ chức bộ máy kế toán bao gồm nhiều công việc khác nhau như: lựa chọn
loại hình tổ chức bộ máy kế toán (loại hình tập trung, phân tán hay nửa tập trung
nửa phân tán), xác định các phần hành kế toán và phân công lao động kế toán.
ở các đơn vị HCSN, bộ máy hoạt động được tổ chức theo ngành phù hợp với
từng cấp chính quyền, từng cấp ngân sách. Trong từng ngành, các đơn vị hành
chính sự nghiệp được chia thành 3 cấp bao gồm các đơn vị dự toán cấp I, cấp II và
cấp III.
Đối với các đơn vị dự toán chỉ có một cấp thì cấp này phải làm nhiệm vụ kế
toán của cấp I và cấp III. Bộ máy kế toán của các đơn vị dự toán này được thể hiện
qua sơ đồ sau:
Trưởng
phòng
kế
Kế
toán
vốn
Kế toán
vật tư,
tài sản
Kế
toán
nguồn
Kế toán
tổng
hợp, báo
Bộ phận kế
toán thanh
Các
nhân
viên

lập Báo
Phụ trách kế toán
của các đơn vị dự
Phân chia các công
việc theo từng phần
3.4 Nội dung các phần hành kế toán.
3.4.1. Kế toán vốn bằng tiền
K ế t o á

n t

i ề

n
m


t
:

Để hoạch toán tiền mặt kế toán sử dụng tài khoản 111-Tiền Mặt
a) Công dụng:
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu chi và tồn quỹ tiền mặt của đơn
vị

chỉ có giá còn tồn quỹ.
Các khoản tiền mặt giảm, do:
- Xuất quỹ tiền mặt, ngoại tệ,
vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
và các chứng chỉ có giá.
- Số thiếu phát hiện khi kiểm kê.
- Giá trị ngoại tệ giảm khi đánh
giá lại (trường hợp tỷ giá giảm).
Tài khoản 111 Tiền Mặt có 4 tài khoản cấp 2:
+Tài khoản 1111- tiền Việt Nam- phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền
Việt Nam(bao gồm cả ngân phiếu)
+ Tài khoản 1112- Ngoại tệ- phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ ngoại tệ
(theo đồng Việt Nam)
+ Tài khoản 1113- Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý – phản ánh tình hình nhập
quỹ, xuất quỹ.
+ Tài khoản 1114- Chứng chỉ có giá- phản ánh tình hình nhập kho, xuất kho,
tồn
quỹ loại chứng chỉ có giá trị như: sổ tiết kiệm, kỳ phiếu , tín phiếu.
d) Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền mặt :
TK 112 TK 111- Tiền mặt TK112
Rút tiền gửi ngân hàng,
kho bạc về quỹ tiền mặt
Nộp tiền mặt vào ngân
hàng
TK 461,441,462 TK 152,155
Nhận các khoản kinh phí
bằng tiền mặt
Chi tiền mặt mua vật
liệu dụng cụ, hàng hoá
TK 331 TK 211,213

Trích đoạn Kế toán phải trả viên chức.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status