Mục Lục
Trang
Lời nói đầu...............................................................................................................1
Chơng I : Các vấn đề chung về Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp...........................3
1.1. Khái niệm, nhiệm vụ Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp....................................3
1.2. Tổ chức công tác kế toán trong đơn vị Hành Chính Sự Nghiệp.....................4
1.3. Tổ chức bộ máy kế toán...................................................................................11
1.4. Nội dung các phần hành kế toán......................................................................12
Chơng II : Thực tế công tác kế toán tại trờng THCS Tứ Liên...............................22
1. Tổng quan về trờng THCS Tứ Liên.....................................................................22
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của trờng THCS Tứ Liên..........................22
1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của trờng.......................................................26
1.3. Hình thức kế toán của đơn vị...........................................................................27
2. Công tác lập dự toán thu chi tại trờng THCS Tứ Liên........................................28
2.1 Công tác lập dự toán thu, chi năm tại đơn vị ...................................................28
2.2. Công tác lập dự toán thu, chi quý tại đơn vị....................................................30
3. Công tác kế toán tại trờng THCS Tứ Liên..........................................................31
3.1. Kế toán vốn bằng tiền......................................................................................31
3.2. Kế toán tài sản cố định.....................................................................................42
3.3. Kế toán các khoản thanh toán .. 43
3.4. Kế toán nguồn kinh phí 46
3.5. Kế toán các khoản chi ...50
3.6. Báo cáo tài chính ...53
Chơng III: Kết luận chung về tình hình thực hiện công tác kế toán tại trờng THCS
Tứ Liên....................................................................................................................54
Lời nói đầu
Trong những năm gần đây, với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế thì
các đơn vị hành chính sự nghiệp dới sự quản lý của nhà nớc cũng từng bớc đi vào
phát triển ổn định và vững chắc góp phần không nhỏ vào công cuộc đổi mới kinh tế
xã hội của đất nớc.
Các đơn vị hành chính sự nghiệp là những đơn vị quản lý hành chính Nhà nớc
thực tập này em đợc bồi dỡng thêm lòng say mê, nhiệt tình công tác; rèn luyện tác
phong và phơng pháp công tác của ngời cán bộ TC KT.
Chơng I: Các vấn đề chung về kế toán hành chính sự nghiệp.
Chơng II: Thực tế công tác kế toán hành chính sự nghiệp tại Trờng THCS Tứ
Liên.
Chơng III: Lý luận chung về tình hình thực hiện công tác kế toán tại Trờng
THCS Tứ Liên.
Chơng I: Các vấn để chung về kế toán HCSN.
1.1. Khái niệm, nhiệm vụ kế toán hành chính sự nghiệp.
3
1.1.1. Khái niệm.
Kế toán HCSN là công việc tổ chức hệ thống thông tin bằng số liệu để quản lý
và kiểm soát nguồn kinh phí, tình hình sử dụng, quyết toán kinh phí, tình hình quản
lý và sử dụng các loại vật t, tài sản công; tình hình chấp hành dự toán thu, chi và
thực hiện các tiêu chuẩn, định mức của Nhà nớc ở đơn vị.
1.1.2. Nhiệm vụ.
- Thu thập, phản ánh, xử lý và tổng hợp thông tin về nguồn kinh phí đợc cấp,
đợc tài trợ, đợc hình thành và tình hình sử dụng các khoản kinh phí; sử dụng các
khoản thu phát sinh ở đơn vị.
- Thực hiện kiểm tra, kiểm soát tình hình chấp hành dự toán thu, chi, tình hình
thực hiện các chỉ tiêu kinh tế, tài chính và các tiêu chuẩn, định mức của Nhà nớc;
kiểm tra việc quản lý, sử dụng các loại vật t tài sản công ở đơn vị; kiểm tra tình
hình chấp hành kỷ luật thu nộp ngân sách, chấp hành kỷ luật thanh toán và các chế
độ, chính sách của Nhà nớc.
- Theo dõi và kiểm soát tình hình phân phối kinh phí cho các đơn vị dự toán
cấp dới, tình hình chấp hành dự toán thu, chi và quyết toán của các đơn vị cấp dới.
- Lập và nộp đúng hạn các báo cáo tài chính cho các cơ quan quản lý cấp trên
và cơ quan tài chính theo quy định. Cung cấp thông tin và tài liệu cần thiết phục vụ
cho việc xây dựng dự toán, xây dựng các định mức chi tiêu. Phân tích và đánh giá
hiệu quả sử dụng các nguồn kinh phí, vốn, quỹ ở đơn vị.
vị. Trình tự và thời gian luân chuyển chứng từ là do kế toán trởng đơn vị qui định.
Trong quá trình vận dụng chế độ chứng từ kế toán hành chính sự nghiệp, các
đơn vị không đợc sửa đổi biểu mẫu đã qui định. Mọi hành vi vi phạm chế độ chứng
từ tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm, đợc xử lý theo đúng qui định của Pháp
lệnh kế toán thống kê, Pháp lệnh về xử phạt vi phạm hành chính và các văn bản
pháp qui khác của Nhà nớc.
1.2.2. Tổ chức vận dụng hệ thống TK kế toán.
Ban hành theo Quyết định 999 TC/QĐ/CĐKT ngày 02/11/1996 và sửa đổi, bổ
sung theo Thông t số 184/1998/TT-BTC ngày 28/12/1998, Thông t số
5
185/1998/TT-BTC ngày 28/12/1998, Thông t số 109/2001/TT-BTC ngày
31/12/2001 và Thông t số 121/2002/TT-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Tài Chính.
Tài khoản kế toán là phơng tiện dùng để tập hợp, hệ thống hoá các nghiệp vụ
kinh tế tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế. Tài khoản kế toán đợc sử dụng
trong đơn vị hành chính sự nghiệp dùng để phản ánh và kiểm soát thờng xuyên,
liên tục, có hệ thống tình hình vận động của kinh phí và sử dụng kinh phí ở các đơn
vị hành chính sự nghiệp. Nhà nớc Việt Nam qui định thống nhất hệ thống tài khoản
kế toán áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp trong cả nớc bao gồm các tài
khoản trong bảng cân đối tài khoản và các tài khoản ngoài bảng cân đối tài khoản.
Trong hệ thống tài khoản kế toán thống nhất có qui định những tài khoản kế
toán dùng chung cho mọi đơn vị thuộc mọi loại hình hành chính sự nghiệp và
những tài khoản kế toán dùng riêng cho các đơn vị thuộc một số loại hình qui định
rõ các tài khoản cấp 2 của một số tài khoản có tính chất phổ biến trong các loại
hình đơn vị hành chính sự nghiệp.
Các đơn vị hành chính sự nghiệp phải căn cứ vào hệ thống tài khoản thống
nhất qui định trong chế độ kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp, đồng thời phải căn
cứ vào đặc điểm hoạt động của đơn vị cũng nh yêu cầu quản lý các hoạt động đó,
các đơn vị qui định những tài khoản kế toán cấp 1, cấp 2, cấp 3 và có thể qui định
thêm một số tài khoản cấp 2, cấp 3 có tính chất riêng của loại hình hành chính sự
nghiệp của đơn vị mình. Việc xác định đầy đủ, đúng đắn, hợp lý số lợng tài khoản
vốn, tình hình và kết quả hoạt động kinh tế tài chính, kế toán còn sử dụng cả sổ, thẻ
kế toán chi tiết. Tuỳ theo yêu cầu quản lý, các đơn vị hành chính sự nghiệp có thể
mở và lựa chọn các mẫu sổ kế toán chi tiết cần thiết và phù hợp. Hàng ngày, căn cứ
vào các chứng từ kế toán để ghi vào các sổ, thẻ chi tiết liên quan, cuối tháng (quí),
phải tổng hợp số liệu, khoá sổ và thẻ chi tiết rồi lập các bảng tổng hợp chi tiết.
Thông thờng, kế toán có thể mở các sổ, thẻ chi tiết sau:
Sổ tài sản cố định.
7
Tổng cộng số
tiền ở phần
Nhật ký
(cột SPS)
Tổng số phát sinh
Nợ của các tài
khoản (phần sổ
cái)
Tổng số phát sinh Có
của các tài khoản
(phần sổ cái)
Tổng số d Nợ cuối kỳ của tất
cả các tài khoản
Tổng số d Có cuối kỳ của tất cả
các tài khoản
Sổ chi tiết vật liệu, sản phẩm, hàng hoá.
Thẻ kho.
Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh.
Sổ chi tiết thanh toán (với ngời bán, ngời mua, với ngân sách, với nội bộ).
Sổ chi tiết nguồn kinh phí.
Sổ chi tiết chi hoạt động
* Có thể khái quát trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký-sổ cái qua sơ đồ:
(8) (4)
(7)
(9)
(9)
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
1.2.3.3. Hình thức nhật ký chung.
* Trình từ và phơng pháp ghi sổ đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán của hình thức kế toán nhật ký
chung.
9
Bảng tổng hợp
chi tiết
Chứng từ ghi sổSổ đăng ký
CTGS
Sổ cái
Bảng cân đối TK
Báo cáo tài chính
(1)
(1)
(2) (3)
(4)
(5)
(7)
(6)
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
1.2.4. Lập và gửi báo cáo tài chính.
quan.
Các đơn vị hành chính sự nghiệp không những chịu sự kiểm tra kế toán của
đơn vị kế toán cấp trên và cơ quan tài chính mà bản thân đơn vị phải tự tổ chức
kiểm tra công tác kế toán của mình.
Công việc kiểm tra kế toán phải đợc thực hiện thờng xuyên, liên tục. Đơn vị kế
toán cấp trên và cơ quan tài nhính, ít nhất mỗi năm một lần phải thực hiện kiểm tra
kế toán khi xét duyệt quyết toán năm cho các đơn vị.
Nội dung kiểm tra kế toán là kiểm tra việc ghi chép trên chứng từ kế toán, sổ
kế toán và Báo cáo tài chính, kiểm tra việc nhận và sử dụng các nguồn kinh phí,
kiểm tra việc thực hiện các khoản thu, kiểm tra việc chấp hành các chế độ thể lệ tài
chính, kế toán và thu nộp ngân sách.
Thủ trởng đơn vị và kế toán trởng hay ngời phụ trách kế toán phải chấp hành
lệnh kiểm tra kế toán của đơn vị kế toán cấp trên và có trách nhiệm cung cấp đầy
đủ số liệu cần thiết cho công tác kiểm tra kế toán đợc thuận lợi.
1.2.6. Tổ chức công tác kiểm kê tài sản.
Kiểm kê tài sản là một phơng pháp xác định tại chỗ thực có về tài sản, vật t,
tiền quĩ, công nợ của đơn vị tài một thời điểm nhất định.
Cuối niên độ kế toán trớc khi khoá sổ kế toán, các đơn vị phải thực hiện kiểm
kê tài sản, vật t, hàng hoá, tiền quĩ, đối chiếu và xác nhận công nợ hiện có để đảm
bảo cho số liệu trên sổ kế toán khớp đúng với thực tế.
Ngoài ra các đơn vị cần phải tiến hành kiểm kê bất thờng khi cần thiết (trong
trờng hợp bàn giao, sát nhập, giải thể đơn vị ).
11
1.3. Tổ chức bộ máy kế toán.
Tổ chức bộ máy kế toán bao gồm nhiều công việc khác nhau nh lựa chọn loại
hình tổ chức bộ máy kế toán (loại hình tập trung, phân tán hay nửa tập trung nửa
phân tán), xác định các phần hành kế toán và phân công lao động kế toán Việc
tổ chức bộ máy kế toán phải lấy hiệu quả công việc làm tiêu chuẩn sao cho thu thập
thông tin vừa chính xác, kịp thời, vừa tiết kiệm chi phí.
Việc tổ chức bộ máy kế toán trong các đơn vị có thể thực hiện theo những loại
13
Kế
toán
VBT
Kế
toán
VT,
TSCĐ
Kế
toán
thanh
toán
Kế
toán
CK chi
KT
NKP,
vốn
quĩ
KT
tổng
hợp
BCTC
Nhân viên kế toán ở
các bộ phận trực thuộc
Phụ trách kế toán đơn
vị cấp dới
Phân chia các phần
hành kế toán
Hàng quý, căn cứ vào nhhiệm vụ thực hiện dự toán, nhu cầu chi tiền nặt, đơn
tiền gửi khác theo từng Ngân hàng, Kho bạc). Định kỳ phải kiểm tra, đối chiếu
nhằm đảm bảo số liệu gửi vào, rút ra và tồn cuối kỳ khớp đúng với số liệu của Ngân
hàng, Kho bạc quản lý. Nếu có chênh lệch phải báo ngay cho Ngân hàng, Kho bạc
để điều chỉnh kịp thời.
- Kế toán tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc phải chấp hành nghiêm chỉnh chế độ
quản lý, lu thông tiền tệ và những quy định có liên quan đến Luật ngân sách hiện
hành của Nhà nớc.
* Tài khoản kế toán sử dụng:
Kế toán tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc sử dụng:
Tài khoản 112-Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.
* Sổ kế toán liên quan.
- Sổ tiền gửi.
- Sổ cái.
1.4.2. Kế toán vật t, TSCĐ.
1.4.2.1. Kế toán vật t.
* Vật liệu, dụng cụ là một bộ phận của đối tợng lao động mà đơn vị sử dụng để
phục vụ cho hoạt động của đơn vị. Khác với các đơn vị sản xuất-kinh doanh, vật
liệu, dụng cụ ở các đơn vị hành chính sự nghiệp là một yếu tố vật chất cần thiết
phục vụ cho các hoạt động hành chính sự nghiệp theo chức năng nhiệm vụ đợc
giao.
* Nhiệm vụ của kế toán vật liệu, dụng cụ.
Xuất phát từ đặc điểm, yêu cầu quản lý vật liệu và dụng cụ, với vai trò là công
cụ quản lý các hoạt động kinh tế, kế toán vật liệu và dụng cụ phải thực hiện các
nhiệm vụ cụ thể sau:
- Ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vân chuyển, bảo
quản, tình hình nhập, xuất, tồn về số lợng lẫn giá trị của từng thứ, từng loại.
- Giám đốc kiểm tra tình hình thực hiện các định mức sử dụng, tình hình hao
hụt, dôi thừa vật liệu, góp phần tăng cờng quản lý sử dụng một cách hợp lý tiết
kiệm vật liệu, ngăn ngừa các hiện tợng tham ô, lãng phí.
- Chấp hành đầy đủ các thủ tục, xuất kho vật liệu, kiểm nghiệm vật liệu.
* Tài khoản kế toán sử dụng:
16
Tài khoản 211 Tài sản cố định hữu hình.
Tài khoản 213 Tài sản cố định vô hình.
Tài khoản 001 Tài sản thuê ngoài.
* Sổ kế toán liên quan.
- Sổ cái.
1.4.3. Kế toán các khoản thanh toán.
* Nội dung các khoản thanh toán.
Nội dung các khoản thanh toán trong đơn vị HCSN bao gồm các khoản nợ phải
thu và các khoản nọ phải trả, cụ thể:
- Các khoản phải thu.
- Tạm ứng.
- Các khoản phải trả.
- Các khoản phải nộp theo lơng.
- Các khoản phải nộp cho Nhà nớc.
- Phải trả viên chức.
- Kinh phí cấp cho cấp dới.
- Thanh toán nội bộ.
* Một số qui định về kế toán thanh toán.
- Mọi khoản thanh toán của đơn vị phải đợc hạch toán chi tiết theo từng nội
dung thanh toán, cho từng đối tợng và từng lần thanh toán.
- Kế toán phải theo dõi chặt chẽ từng khoản nợ phải thu, nợ phải trả và thờng
xuyên kiểm tra, đôn đóc thu hồi nợ tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn, kinh phí
hoặc để nợ nần dây da, khê đọng, đồng thời phải nghiêm chỉnh chấp hành kỷ luật
thanh toán, kỷ luật thu nộp ngân sách, nộp và trả đầy đủ, kịp thời các khoản phải
nộp và các khoản phải trả.
- Những khách nợ chủ nợ và các đơn vị có quan hệ giao dịch, thanh toán thờng
xuyên hoặc có số d bên Nợ lớn, kế toán cần phải lập bản kê nợ đối chiếu các khoản
trả, xác nhận nợ và có kế hoạch thu hồi hoặc trả nợ kịp thời, tránh tình trạng khê
18
- Các đơn vị HCSN đợc tiếp nhân kinh phí theo nguyên tắc không bồi hoàn
trực tiếp để thực hiênhnhiệm vụ chính trị của mình. Kinh phí của đơn vị HCSN đợc
hình thành từ các nguồn:
+ Ngân sách nhà nớc hoặc cơ quan quản lý cấp trên cấp theo dự toán đợc
duyệt.
+ Các khoản đóng góp hội phí của các hội viên thành viên.
+ Thu sự nghiệp đợc sử dụng và bổ sung từ kết quả hoạt động có thu theo chế
độ tài chính hiện hành.
Các khoản tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nớc.
- Các đơn vị phải hạch toán đầy đủ, rành mạch, rõ ràng từng loại kinh phí
vốn, quỹ và phải theo dõi chi tiết theo từng nguồn hình thành vốn, kinh phí.
- Việc kết chuyển từng nguồn kinh phí quỹ này sang nguồn KP khác phải
chấp hành theo đúng chế độ và làm các thủ tục cần thiết.
- Đối với các khoản thu tại đơn vị đợc phép bổ sung nguồn KP, khi phát sinh
đợc hạch toán phản ánh các khoản thu, sau đó đợc kết chuyển sang tài khoản nguồn
KP liên quan theo quy định hoặc theo phê duyệt của cấp trên có thẩm quyền.
- KP phải đợc sử dụng đúng mục đích, nội dung dự toán, phê duyệt đúng
tiêu chuẩn và định mức của Nhà nớc. Cuối niên độ kế toán, KP sử dụng không hết
phải hoàn trả ngân sách hoặc cấp trên, đơn vị chỉ đợc kết chuyển qua năm sau khi
đợc phép của cơ quan tài chính.
- Cuối mỗi kỳ kế toán, đơn vị phải làm thủ tục đối chiếu thanh quyết toán
tình hình tiếp nhận và sử dụng từng loại kinh phí với cơ quan tài chính, cơ quan chủ
quản, cơ quan chủ trì thực hiện các chơng trình, dự án theo đúng quy định của
chế độ hiện hành.
* Tài khoản kế toán sử dụng.
TK 411- Nguồn vốn kinh doanh.
TK 461- Nguồn kinh phí hoạt động.
TK 462- Nguồn kinh phí dự án.
TK 441- Nguồn kinh phí ĐTXDCB.
- Chi trả tiền làm đêm, làm thêm giờ.
- Chi cho nghiệp vụ chuyên môn.
20
- Chi quản lý hành chính: công tác phí, phụ cấp lu trú, vật t văn phòng,
thông tin, liên lạc
- Chi sửa chữa, mua sắm TSCĐ.
- Chi phí thực hiện các chơng trình, dự án, đề tài.
- Chi phí thanh lý, nhợng bán vật t, TSCĐ
* Một số nguyên tắc kế toán các khoản chi HCSN.
Kế toán HCSN phải tôn trọng một số nguyên tắc sau:
- Phải tổ chức hạch toán chi tiết từng loại chi phù hợp với thời gian cấp KP,
theo từng nguồn KP đợc cấp và từng nội dung chi theo quy định của mục lục ngân
sách (đối với KP ngân sách cấp hoặc có nguồn gốc ngân sách); hoặc theo từng
khoản mục chi đối với các chơng trình, dự án, để tài
- Phải đảm bảo thống nhất giữa hạch toán với việclập dự toán về nội dung
chi, phơng pháp tính toán
- Phải hạch toán chi tiết theo từng năm (năm trớc, năm nay, năm sau).
- Các đơn vị cấp trên ngoài việc phải theo dõi tập hợp các khoản chi của đơn
vị mình còn phải tổng hợp chi trong toàn ngành.
* Tài khoản kế toán sử dụng.
TK 661- Chi hoạt động.
TK 662- Chi dự án.
* Sổ kế toán liên quan.
- Sổ cái.
1.4.7. Báo cáo tài chính.
* Báo cáo tài chính là báo cáo tổng hợp về tình hình tài sản của đơn vị; tình
hình và kết quả cấp phát, tiếp nhận vốn, kinh phí; các khoản thu (thu phí, lệ phí, thu
SN và các khoản thu khác); tình hình quản lý, sử dụng các tài sản, KP và quyết toán
KP trong một thời kỳ nhất định.
* Nội dung báo cáo tài chính.
Trờng cấp II Tứ Liên của Huyện Từ Liêm đã đợc thành lập theo nguyện vọng của
nhân dân mong muốn con em mình hay chữ và hơn hết là đợc nâng cao hiểu biết và
nhận thức, phát huy tinh thần học hỏi say mê sáng tạo có sẵn trong bản thân các
em.
Trong những năm đầu mới thành lập, nhà trờng đã gặp rất nhiều khó khăn. Là
một trờng ở ngoại thành đang xây dựng toàn cấp phải lo chống bão lũ lụt ma dột,
nắng xiên. Khi mùa nớc lên to thầy trò phải chống mảng vào trờng kê tài liệu lên
cao để bảo quản mà vẫn không tránh khỏi h hại. Tuy thế, thầy trò vẫn hăng say học
tập, lao động gian khổ xây dựng trờng sở bằng công sức của mình.
Bên cạnh những khó khăn về cơ sở vật chất, nhà trờng còn phải kháng chiến
chống Mĩ cứu nớc. Đây là thời kỳ vô cùng khó khăn của thầy trò Trờng cấp II Tứ
Liên, vừa phải lo làm hầm hào phòng chống địch oanh tạc vừa phân tán đảm bảo
việc học hành trong hoàn cảnh Đế Quốc Mĩ luôn tìm cách phá hoại.
Trờng đợc sơ tán bớt về các thôn xóm ngoài bãi và nhà dân lớp ở lại thì đào hạ
thấp bàn ghế, đào hào thông ra sân. Mỗi khi có báo động thầy trò lậi đầu đội mũ
rơm dầy, vai đeo túi thuốc cá nhân, nhanh chóng bỏ sách bút theo hào thoát ta
ngoài vào các hầm. Thế mà thầy và trò vẫn đảm bảo chơng trình học. Tối tối, các
thầy còn đi kiểm tra các nhóm học dới ánh đèn dầu. Các giáo viên cón dạy bổ túc
văn hoá cho dân vào ban đêm đảm bảo một hội đồng hai nhiệm vụ.
23
Trong giai đoạn này, dù thầy và trò của trờng đã gặp muôn vàn khó khăn nhng
họ vẫn hăng hái thi đua xây dựng trờng lớp vì bên cạnh họ luôn có các vị lãnh đạo,
các bí th Đảng uỷ và chủ tịch Huyện tới các lớp động viên thăm hỏi khích lệ thầy
và trò. Trong đó có cô hiệu trởng miền Nam: Mai Ngọc ánh đã tích cực xây dựng
nhiều phong trào thi đua.
Đây là thời gian đáng tự hào vì trờng vẫn bám trụ thầy và trò sống chết có
nhau, chan hoà thân ái trong sự đùm bọc của dân.
Chiến thắng 30-4-1975 mở ra một trang sử vinh quanh mới. Từ năm học
1975-1976 trở đi, trờng bớc vào giai đoạn phấn đấu xây dựng thành đơn vị tiến tiến
ở Huyện Từ Liêm. Các cô hiệu trởng Phạm Thị Ngọ (công tác 1974-1979), Trần
trên toàn thế giới. Đồng thời, trờng còn mua sắm nhiều máy móc phục vụ giảng
dạy cho giáo viên và học sinh nh máy đèn chiếu hiện đại, nhiều bàn ghế mới nhằm
giúp các em học tập tốt hơn. Bên cạnh đó, đợc nhà trờng quan tâm đầu t cơ sở vật
chất phục vụ cho học tập giảng dạy khiến cho thầy và trò phấn khởi, vui mừng tích
cực thi đua học tập rèn luyện trở thành những học sinh giỏi xuất sắc của nhà trờng.
Và chính nhờ sự quan tâm giúp đỡ của Đảng uỷ, UBND, cùng các vị cha mẹ
học sinh và đợc sự chỉ đạo của Quận trong 10 năm đổi mới trờng đã trở thành một
trờng tiên tiến vững chắc của Quận Tây Hồ. Trờng THCS Tứ Liên do Quận Tây Hồ
quản lý hoạt động ngày càng ổn định và phát triển. Do đó số lợng giáo viên qua
mỗi năm đều tăng thêm 2 đến 3 ngời nh năm 1997 số giáo viên của trờng là 20 giáo
viên nhng cho đến nay đã là 25 giáo viên. Bên cạnh đó, số lợng học sinh thi vào tr-
ờng cũng biến động khoảng 450 đến 500 học sinh.
Các thầy cô giáo tâm huyết, yêu nghề và hết lòng yêu quý học sinh nh con.
Đặc biệt nhà trờng và các giáo viên luôn luôn quan tâm phát hiện ra những em có
khả năng đặc biệt ở môn học nào đó và có niềm say mê ham thích, ham học hỏi
môn học nh: Toán, Vật lý,Văn Từ đó nhằm bồi d ỡng các em, giúp các em phát
triển khả năng, lòng say mê đối với môn học đó để tơng lai có thể trở thành những
tiến sĩ, kỹ s, hay vận động viên đem tài năng của mình phục vụ cho đất n ớc.
Nhiều học sinh cũ của trờng đã thành đạt trên mọi lĩnh vực, tiêu biểu là thầy Trần
Ngọc Dũng phó tiến sĩ chủ nhiệm khoa đại học trờng Đại học Luật, Nguyễn Thị
Chuy Cựu thanh niên xung phong hiện là cán bộ TW Đoàn và theo nghề giáo là
25