Báo cáo thực tập Sinh Viên : Nguyễn Thị Ngọc Linh
==============================================================
Lời nói đầu
Hòa chung xu thế phát triển mọi mặt, nền kinh tế nớc ta không ngừng
vơn lên để khẳng định vị trí của chính mình. Từ những bớc đi gian nan, thử thách
giờ đây nền kinh tế nớc ta đã phát triển rất mạnh mẽ. Một công cụ không thể thiếu
đợc để quyết định sự phát triển mạnh mẽ đó, đó là: Công tác hạch toán kế toán.
Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công
cụ quản lý kế toán tài chính không những có vai trò tích cực trong việc quản lý
điều hành và kiểm soát hoạt động kinh tế mà còn vô cùng quan trọng đối với hoạt
động của đơn vị.
Công tác hạch toán kế toán vừa mang tính khoa học, vừa mang tính nghệ
thuật, nó phát huy tác dụng nh một công cụ sắc bén, có hiệu lực phục vụ yêu cầu
quản lý hoạt động có hiệu quả trong điều kiện nền kinh tế xã hội phát triển nh
hiện nay.
Qua thời gian thực tập tại Bệnh viện Nhi Trung Ương, đợc sự giúp đỡ tận
tình của các cô chú anh chị trong phòng kế toán của Bệnh viện cùng với sự hớng
dẫn tỉ mỉ của thầy giáo Lơng Nh Anh em đã chọn đề tài: Công tác tổ chức hạch
toán kế toán hành chính sự nghiệp ở Bệnh viện Nhi Trung Ương .
Vì trình độ và thời gian có hạn nên chuyên đề này không tránh khỏi
những thiếu sót. Em rất mong nhận đợc sự góp ý của các thầy cô giáo và các cô
chú anh chị phòng kế toán ở Bệnh viện Nhi Trung Ương để chuyên đề này đợc
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
1
Báo cáo thực tập Sinh Viên : Nguyễn Thị Ngọc Linh
==============================================================
cơ cấu khái quát của chuyên đề:
Chơng 1: Các vấn đề chung về Kế toán Hành chính sự nghiệp.
Chơng 2: Tình hình thực tế và công tác Kế toán tại Bệnh viện Nhi Trung Ương.
Chơng 3: Những u nhợc điểm, biện pháp kế toán và một số kiến nghị nhằm hoàn
18
1.4.7 Báo cáo tài chính
18
Chơng II: Tình hình thực tế công tác kế toán tại BV Nhi TW
21
2.1 Đặc điểm lịch sử của BV NHI TW 21
2.2 Công tác lập dự toán ở Bệnh viện Nhi Trung Ương 26
2.3 Thực trạng công tác kế toán tại BV NHI TW 28
A.Kế toán hạch toán chi tiết tại BV Nhi TW
28
2.3.1 Kế toán vốn bằng tiền 28
2.3.2 Kế toán vật t, TSCĐ 32
2.3.3 Kế toán thanh toán 38
2.3.4 Kế toán nguồn kinh phí 45
2.3.5 Kế toán hạch toán các khoản thu 46
2.3.6 Kế toán các khoản chi 47
2.3.7 Bảng cân đối tài khoản 47
b. Kế toán hạch toán tổng hợp tại BV Nhi TW
47
Chơng III: Những u nhợc điểm, biện pháp kế toán và một số kiến nghị
nhằm hoàn thiện công tác kế toán ở Bệnh viện Nhi Trung Ương
54
Kết luận
Nhận xét của đơn vị thực tập
chơng 1: các vấn đề chung về kế toán hcsn
1. 1. Khái niệm, nhiệm vụ, yêu cầu của kế toán HCSN:
3
Báo cáo thực tập Sinh Viên : Nguyễn Thị Ngọc Linh
==============================================================
1. 1. 1. Khái niệm kế toán HCSN:
nớc, kiểm tra việc quản lý, sử dụng các loại vật t tài sản ở đơn vị; kiểm tra việc
chấp hành kỷ luật thu, nộp ngân sách, chấp hành kỷ luật thanh toán và chế độ
chính sách của Nhà nớc.
- Theo dõi và kiểm soát tình hình phân phối kinh phí cho các đơn vị dự
toán cấp dới, tình hình chấp hành dự toán thu, chi và quyết toán của các đơn vị
cấp dới.
- Lập và nộp đúng hạn các báo cáo tài chính cho các cơ quan quản lý cấp
trên và cơ quan tài chính thoe quy định, cung cấp thông tin và tài liệu cần thiết
phục vụ cho việc xây dựng dự toán, xây dựng các định mức chi tiêu; phân tích và
đánh giá hiệu quả sử dụng các nguôn kinh phí ở đơn vị.
1. 1. 3. Yêu cầu công tác kế toán trong các đơn vị HCSN:
Để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình, kế toán đơn vị HCSN phải đáp ứng đợc
những yêu cầu sau:
- Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác và toàn diện mọi khoản vốn, quỹ,
kinh phí, tài sản và mọi hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh ở đơn vị.
- Chỉ tiêu kinh tế phản ánh phải thống nhất với dự toán về nội dung và phơng
pháp tính toán.
- Số liệu trong báo cáo tài chính phải rõ ràng, dễ hiểu, đảm bảo cho các nhà
quản lý có đợc những thông tin cần thiết về tình hình tài chính của đơn vị.
- Tổ chức công tác kế toán gọn nhẹ, tiết kiệm và có hiệu quả.
5
Báo cáo thực tập Sinh Viên : Nguyễn Thị Ngọc Linh
==============================================================
1. 2. Tổ chức công tác kế toán trong đơn vị HCSN:
1. 2. 1. Tổ chức công tác ghi chép ban đầu:
Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong việc sử dụng kinh phí và thu, chi
ngân sách của mọi đơn vị kế toán HCSN đều phải lập chứng từ kế toán đầy đủ, kịp
thời, chính xác. Kế toán phải căn cứ vào chế độ chứng từ do Nhà nớc ban hành
trong chế độ chứng từ kế toán HCSN và nội dung hoạt động kinh tế tài chính cũng
nh yêu cầu quản lý các hoạt động đó để quy định cụ thể việc sử dụng các mẫu
đủ, đúng đắn, hợp lý số lợng tài khoản cấp 1, 2, 3để sử dụng đảm bảo phản ánh
đầy đủ các hoạt động kinh tế tài chính trong đơn vị, đáp ứng nhu cầu thông tin và
kiểm tra, phục vụ công tác quản lý của Nhà nớc và đơn vị đối với các hoạt động
kinh tế, tài chính trong đơn vị.
1. 2. 3. Tổ chức vận dụng hình thức kế toán:
Theo chế độ kế toán HCSN, các hình thức kế toán đợc áp dụng cho các đơn
vị HCSN gồm:
- Hình thức kế toán Nhật ký chung
- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
- Hình thức kế toán Nhật ký-Sổ cái
Tuỳ thuộc vào quy mô, đặc điểm hoạt động, yêu cầu và trình độ quản lý,
điều kiện trang bị kỹ thuật tính toán, mỗi đơn vị kế toán đựoc phép lựa chọn một
hình thức kế toán phù hợp với đơn vị mình nhằm đảm bảo cho kế toán có thể thực
hiên tốt nhiệm vụ thu nhận, xử lý và cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác tài liệu,
thông tin kinh tế phục vụ cho công tác lãnh đạo điều hành và quản lý các hoạt
động kinh tế tài chính trong đơn vị.
7
Báo cáo thực tập Sinh Viên : Nguyễn Thị Ngọc Linh
==============================================================
1. 2. 3. 1. Hình thức Nhật ký-Sổ cái:
sơ đồ trình tự kế toán
8
Chứng từ gốc
Ghi chú:
Báo cáo tài
chính
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Nhật ký Sổ
cái
Thẻ kho;
Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh;
Sổ chi tiết thanh toán(với ngời bán, ngời mua, với ngân sách, với nội bộ);
Sổ chi tiết nguồn kinh phí;
Sổ chi tiết hoạt động;
1. 2. 3. 2. Hình thức chứng từ ghi sổ:
9
Báo cáo thực tập Sinh Viên : Nguyễn Thị Ngọc Linh
==============================================================
sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán
Chứng từ gốc
Sổ quỹ Chứng từ ghi sổ
Sổ, thẻ kế
toán chi tiết
Sổ cái
Sổ đăng
ký chứng
từ ghi sổ
Bảng tổng
hợp chi tiết
Bảng cân đối
Báo cáo
kế toán
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
10
Báo cáo thực tập Sinh Viên : Nguyễn Thị Ngọc Linh
==============================================================
vậy, đòi hỏi các đơn vị HCSN phải lập và nộp đầy đủ, kịp thời các báo cáo tài
chính theo đúng mẫu biểu quy định, thời hạn lập, nộp và nơi gửi báo cáo. Tuy
nhiên trong quá trình lập báo cáo, đối với một số đơn vị HCSN thuộc các lĩnh vực
mang tính chất đặc thù có thể bổ sung, sửa đổi hoặc chi tiết các chỉ tiêu cho phù
hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý nhng phải đợc cơ quan chủ quản
chấp thuận.
Kế toán trởng và thủ trởng đơn vị phải chịu trách nhiệm về các số liệu báo
cáo, vì vậy cần phải kiểm tra chặt chẽ các Báo cáo tài chính trớc khi ký, đóng dấu
và gửi đi.
1. 2. 5. Tổ chức kiểm tra kế toán:
Kiểm tra kế toán là 1biện pháp đảm bảo cho các nguyên tắc, quy định về kế
toán đợc chấp hành nghiêm chỉnh, số liệu kế toán chính xác, trung thực, khách
quan.
Các đơn vị HCSN không những chịu sự kiểm tra kế toán của đơn vị kế toán
cấp trên và cơ quan tài chính mà bản thân đơn vị phải tự tổ chức kiểm tra công tác
kế toán của mình.
Công việc kiểm tra kế toán phải đợc thực hiên thờng xuyên, liên tục. Đơn vị
kế toán cấp trên và cơ quan tài chính, ít nhất mỗi năm 1lần phải thực hiện kiểm tra
kế toán khi xét duyệt quyết toán năm cho các đơn vị.
12
Báo cáo thực tập Sinh Viên : Nguyễn Thị Ngọc Linh
==============================================================
Nội dung kiểm tra kế toán là kiểm tra việc ghi chép trên chứng từ kế toán, sổ
kế toán và báo cáo tài chính, kiểm tra việc nhận và sử dụng các nguồn kinh phí,
kiểm tra thực hiện các khoản thu, kiểm tra việc chấp hành các chế độ, thể lệ tài
chính, kế toán và thu nộp ngân sách.
Thủ trởng đơn vị và kế toán trởng hay ngời phụ trách kế toánphải chấp hành
lệnh kiểm tra kế toán của đơn vị kế toán cấp trên và có trách nhiệm cung cấp đầy
đủ số liệu cần thiết cho công tác kiểm tra kế toán đợc thuận lợi.
Nhân viên
Kinh tế ở các bộ phận trực thuộc
Kế
toán
Vật
tư,tài
sản cố
định
Kế
toán
thanh
toán
Kế
toán
các
khoản
chi
Kế toán
nguồn
kinh
phí,vốn
quỹ
Kế toán
tổng
hợp,báo
cáo tài
chính
Báo cáo thực tập Sinh Viên : Nguyễn Thị Ngọc Linh
==============================================================
- Kế toán vốn bằng tiền phải sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là Việt Nam
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 461 - Nguồn kinh phí hoạt động
Có TK 462 - Nguồn kinh phí dự án
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh
Có TK 441 - Nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản
- Khi thu đợc các khoản nợ phải thu bằng tiền gửi Ngân hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 311, 312 - Các khoản phải thu, tạm ứng
Một số nghiệp vụ khác hạch toán theo nh những nghiệp vụ ở phần hạch toán
tiền mặt.
16
Báo cáo thực tập Sinh Viên : Nguyễn Thị Ngọc Linh
==============================================================
Hạch toán Tiền mặt tại quỹ:
TK 112 TK111 TK112
Rút TGNH-KB về quỹ TM Xuất quỹ gửi vào NH
TK441 , 461, 462 TK152, 155
Nhận các khoản kinh phí bằng TM Xuất quỹ mua VTHH
TK311 , 312, 342 TK211, 213
Thu hồi nhập quỹ Xuất quỹ mua TSCĐ
TK631, 661, 662 TK331, 332, 333
Thu giảm chi bằng tiền mặt Xuất quỹ thanh toán nợ
TK511 TK241, 631, 661, 662
Thu sự nghiệp, phí. . . bằng TM Xuất quỹ chi cho các HĐ
TK331 TK311
Số thừa quỹ khi kiểm kê Số thiếu quỹ khi KK
TK413 TK413
Chênh lệch tăng do đánh giá ngoại tệ Chênh lệch tỷ giá giảm
17
Báo cáo thực tập Sinh Viên : Nguyễn Thị Ngọc Linh
1. 4. 3. Kế toán thanh toán:
Phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu
của các đối tợng trong và ngoài đơn vị.
Phản ánh các khoản nợ phải trả, các khoản trích nộp theo lơng, các khoản phải
trả công chức, viên chức, các khoản phải nộp ngân sách và việc thanh toán các
khoản phải trả phải nộp.
TK để hạch toán các nghiệp vụ thanh toán là: TK 311-Các khoản phải thu; TK
312-Thanh toán tạm ứng; TK 331-Các khoản phải trả; TK 341-Cấp kinh phí cho
cấp dới; TK 342-Thanh toán nội bộ; TK 334-Phải trả viên chức; TK332-Các
khoản phải nộp theo lơng; TK 333-Các khoản phải nộp ngân sách nhà nớc.
Các nghiệp vụ hạch toán phát sinh đợc thực hiện theo đúng các chế độ kế toán
ban hành của Nhà nớc.
1. 4. 4. Kế toán hạch toán nguồn kinh phí hoạt động, dự án, quỹ cơ quan:
Phản ánh số liệu hiện có và tình hình biến động các nguồn kinh phí đã hình
thành TSCĐ, kinh phí đầu t xây dựng cơ bản, kinh phí hoạt động, kinh phí dự án,
kinh phí khác và các loại vốn, quỹ của đơn vị.
Để phản ánh nguồn kinh phí hoạt động, dự án, quỹ cơ quan kế toán sử dụng
các TK: TK 461-Nguồn kinh phí hoạt động; TK 462-Nguồn kinh phí dự án; TK
431-Quỹ cơ quan.
Một số nghiệp vụ hạch toán nh sau:
- Nhận kinh phí đầu t xây dựng cơ bản do ngân sách cấp hoặc cấp trên cấp
bằng vật t, thiết bị, kế toán ghi:
Nợ TK 152 - Vật liệu, dụng cụ
Có TK 441-Nguồn kinh phí đầu t xây dựng cơ bản
- Lập quỹ cơ quan từ các khoản chênh lệch thu, chi cha xử lý kế toán ghi:
Nợ TK 421 - Chênh lệch thu chi cha xử lý
20
Báo cáo thực tập Sinh Viên : Nguyễn Thị Ngọc Linh
==============================================================
Có TK 431 - Quỹ cơ quan
Báo cáo thực tập Sinh Viên : Nguyễn Thị Ngọc Linh
==============================================================
4. 5. Kế toán các khoản chi:
Phản ánh tình hình chi phí hoạt động chi thực hiện chơng trình, dự án theo dự
toán đợc duyệt và thanh quyết toán các khoản chi đó.
Phản ánh chi phí các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và chi phí của các
hoạt động khác, trên cơ sở đó để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh,
dịch vụ.
Để hạch toán kế toán sử dụng các TK: TK 661-Chi hoạt động; TK 662-Chi dự
án; TK 631-Chi hoạt động sản xuất kinh doanh. Các nghiệp vụ phát sinh đợc hạch
toán theo đúng với các quy định của Nhà nớc.
1. 4. 6. Kế toán các khoản thu:
Phản ánh đầy đủ kịp thời các khoản thu phí, lệ phí, thu sự nghiệp, thu hội phí,
thu hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và các khoản thu khác phát sinh tại
đơn vị và nộp kịp thời các khoản thu phải nộp ngân sách, phải nộp cấp trên.
Để hạch toán kế toán sử dụng các TK: TK 511-Các khoản thu. Một số nghiệp
vụ phát sinh chủ yếu:
-Khi phát sinh các khoản thu sự nghiệp, thu phí, lệ phí, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 311
Có TK 511 - Các khoản thu(5111, 5112)
-Xác định các khoản đã thu phải nộp ngân sách, kế toán ghi:
Nợ TK 511 - Các khoản thu
Có TK 461 - Nguồn kinh phí hoạt động
Có TK 462 - Nguồn kinh phí dự án
1. 4. 7. Lập báo cáo tài chính và phân tích quyết toán của đơn vị:
23
Báo cáo thực tập Sinh Viên : Nguyễn Thị Ngọc Linh
==============================================================
Tuỳ theo nội dung cụ thể của công việc kế toán, tổ chức kế toán đơn vị
HCSN có thể chia ra các phần nh sau:
chi tiết kiểm tra đối chiếu các số liệu có liên quan.
Nội dung và phơng pháp lập bảng cân đối TK:
Số liệu ghi vào bảng cân đối TK đợc chia ra làm 2loại:
Loại số liệu phản ánh các số d từ đầu kỳ (cột 1, 2 ghi số dự đầu kỳ), tại thời
điểm cuối kỳ (cột 7, 8 ghi số d cuối kỳ), trong đó các tài khoản có số d nợ đợc
phản ánh vào cột Nợ, các tài khoản có số d nợ đợc phản ánh vào cột Nợ, các
tài khoản có số d có đợc phản ánh vào cột Có.
Loại số liệu phản ánh số phát sinh của các tài khoản từ đầu đến ngày cuối
kỳ báo cáo (cột 3, 4 số phát sinh kỳ này) hoặc số phát sinh ngày đầu năm đến
ngày cuối kỳ báo cáo (cột 5, 8 số phát sinh lũy kế từ đầu năm). Trong đó, tổng số
phát sinh Nợ của các tài khoản đợc phản ánh vào cột Nợ, tổng số phát sinh
Có của các tài khoản đợc phản ánh vào cột Có.
-Cột A, B: số hiệu tài khoản, tên tài khoản của tất cả các tài khoản cấp I mà
đơn vị sử dụng và một số tài khoản cấp II cần phân tích.
-Cột 1, 2 số d đầu kỳ: phản ánh số d đầu tháng của tháng đầu kỳ (số d đầu
kỳ báo cáo). Số liệu để ghi vào các cột này đợc căn cứ vào dòng số d đầu tháng
của tháng đầu kỳ trên sổ cái hoặc căn cứ vào số d cuối kỳ trên bảng cân đối phát
sinh tài khoản của kỳ trớc.
-Cột 3, 4 số phát sinh kỳ này: phản ánh tổng số phát sinh Nợ và tổng số
phát sinh Có của tài khoản trong kỳ báo cáo. Số liệu ghi vào phần này đợc căn cứ
vào dòng (cộng phát sinh lũy kế từ đầu kỳ) của từng tài khoản tơng ứng trên sổ kế
toán tổng hợp, chi tiết.
-Cột 5, 6 số phát sinh lũy kế từ đầu năm: phản ánh tổng số phát sinh Nợ và
tổng số phát sinh Có của các tài khoản từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo. Số liệu
ghi vào phần nay đợc tính bằng cách:
25