Chính sách tiền tệ và đánh giá về việc thực thi chính sách tiền tệ ở Việt nam trong những năm gần đây - Pdf 24

Mục lục
Mục lục .......................................................................................................................1
Lời mở đầu .................................................................................................................2
Tóm tắt nội dung ..................................................................................................3
Phần A: Những vấn đề chung về chính sách tiền tệ .......................4
I. Cơ sở lý luận chung về chính sách tiền tệ:...........................................4
1. Khái niệm: .......................................................................................4
2. Cơ sở của chính sách tiền tệ: ...........................................................4
3. Hệ thống điều tiết vĩ mô của NHTW...............................................6
3.1. Công cụ của chính sách tiền tệ :....................................................6
3.2. Mục tiêu của NHTW: .................................................................13
3.2.2. Mục tiêu trung gian: ................................................................14
4. Con đờng dẫn truyền tác động của chính sách tiền tệ: ..................19
5. Hỗn hợp chính sách tiền tệ và chính sách tài chính: .....................22
II. Kinh nghiệm ở một số nớc: ..............................................................23
1. Kinh nghiệm của quỹ dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).........................23
2. Kinh nghiệm của NHTW Đức........................................................24
3. Kinh nghiệm của NHTW Nhật.......................................................26
Phần B: ........................................................................................................................27
Thực tiễn thực thi chính sách tiền tệ ở Việt Nam.........................27
I. Thực tiễn thực thi chính sách tiền tệ của Việt Nam trong thập kỉ 90.
...........................................................................................................27
1. Nhận định chung............................................................................28
2. Nội dung của chính sách tiền tệ.....................................................30
2.1 Chính sách tiền tệ ........................................................................30
2.2 Công cụ của chính sách tiền tệ.....................................................30
2.3. Mục tiêu của chính sách tiền tệ:..................................................37
b. Mục tiêu cuối cùng.........................................................................42
3. Đánh giá chính sách tiền tệ ở Việt Nam........................................43
3.1 Những thành tựu đạt đợc..............................................................43
3.2. Những tồn tại cần khắc phục.......................................................43

kết ban đầu về chính sách tiền tệ và đánh giá về việc thực thi chính sách
tiền tệ ở Việt Nam trong những năm gần đây.
Bài tiểu luận có hai phần:
Phần A: Lý luận chung về chính sách tiền tệ. Phần này nghiên cứu sơ
qua về cơ sở, khái niệm, mục tiêu, công cụ chính sách tiền tệ, đồng thời cũng
nêu khái quát các con đờng tác động của chính sách tiền tệ, sự phối hợp
chính sách tiền tệ và tài chính. Đặc biệt, phần này cũng tổng kết kinh nghiệm
về việc thực thi chính sách tiền tệ ở một số nớc.
Phần B: Thực tiễn thực thi chính sách tiền tệ ở Việt Nam. Phần này sẽ
khái quát những đặc điểm của chính sách tiền tệ, mục tiêu chính sách tiền tệ
ở Việt Nam trong thập kỷ 90. Từ đó đánh giá những thành tựu, tồn tại của
chính sách tiền tệ và đề ra những giải pháp định hớng chính sách tiền tệ trong
thời gian tới.
Bài viết của em còn nhiều hạn chế, thiếu sót do thời gian không nhiều
và tài liệu tham khảo còn hạn chế. Vậy em rất mong đợc sự hớng dẫn và giúp
đỡ của các thầy cô trong bộ môn tiền tệ, đặc biệt là sự hớng dẫn của cô Tô
Kim Ngọc để bài viết của em đợc hoàn chỉnh hơn, sâu sắc hơn.
Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn các thầy cô đã tận tình giảng dạy
trong thời gian vừa qua cũng nh sự giúp đỡ tận tâm của cô giáo hớng dẫn.
- 2 -
Tóm tắt nội dung
Chúng ta biết rằng, chính sách tiền tệ bắt đầu thâm nhập vào Việt Nam
vào những năm đầu của thập kỷ 90. Do đó, những vấn đề chung về lý luận và
thực tiễn về chính sách tiền tệ vẫn còn nhiều mới mẻ.
Bài tiểu luận này nghiên cứu về những vấn đề chung về chính sách tiền
tệ và thực thi chính sách tiền tệ ở Việt Nam. Trên tinh thần đó, nội dung cơ
bản của đề tài nghiên cứu đợc tóm tắt nh sau:
Trớc hết, ta bàn về những vấn đề cơ bản về chính sách tiền tệ. Chính
sách tiền tệ là một bộ phận hợp thành của toàn bộ chính sách kinh tế bao
gồm cả chính sách ngân sách, chính sách thu nhập, giá cả và những chính

Phần A: Những vấn đề chung về chính sách tiền tệ
I. Cơ sở lý luận chung về chính sách tiền tệ:
1. Khái niệm:
Chính sách tiền tệ là một trong những chính sách kinh tế vĩ mô, mà
trong đó NHTW thông qua các công cụ của mình thực hiện việc kiểm soát
khối lợng tiền cung ứng nhằm đạt các mục tiêu về giá cả và việc làm. Chính
sách tiền tệ suy cho cùng là hớng đến mục tiêu đã định ra của một nền kinh
tế. Vì vậy, để hiểu rõ tại sao khi NHTW điều tiết mức cung tiền tệ nó thực sự
điều tiết kinh tế vĩ mô.
2. Cơ sở của chính sách tiền tệ:
Cơ sở khoa học về mối liên hệ sản lợng, thu nhập và sản lợng cung ứng
đã đợc nhà kinh tế học Milton Friedman rút ra từ thực tiễn khảo sát hơn 80
năm của kinh tế Hoa Kỳ. Milton đã khẳng định: Sự thay đổi cung ứng tiền
có tác động mạnh mẽ đến sản lợng, thu nhập và giá cả trong khoảng thời gian
dài hàng năm. Và nó đã tác động nhanh chóng đến lãi suất, tổng cầu (AD) và
sản lợng trong thời gian ngắn 1 năm trở lại.
Qua đồ thị a, ta thấy đờng cung (AS) của NHTW là MSo tơng ứng với
nhu cầu tiền là đờng MDo. Tại điểm cân bằng Eo của thị trờng tiền tệ, ta có
mức cung tiền là Mo, ứng với lãi suất là i
o.
Mức lãi suất i
o,
ta có đợc mức đầu
t I
o
, tổng cầu ADo trên các đồ thị sau:
i i
MS
1
MS

E
0
AD
1
P
0
AD
0
0 Y
0
Y
1
Y 0 Y
0
Y
1
Y
b1 b2
Chẳng hạn, để hạn chế lạm phát, NHTW quyết định hạn chế mức cung
tiền. Đờng MSo sẽ dịch chuyển sang trái đến MS
1
. Trong khi đó MD
0
hầu nh
không thay đổi trong thời gian ngắn. Điều đó dẫn đến tình trạng cung tiền
nhỏ hơn cầu tiền, tiền tệ khan hiếm, lãi suất tăng và hệ quả tất yếu của lãi
suất tăng sẽ là đầu t giảm do chi phí cho việc đầu t quá cao. Hơn thế nữa, đầu
t lại là một thành phần của tổng cầu.
AD = C + I + G + Nx
Do đó AD giảm, kéo theo sản lợng giảm, sản xuất có chiều hớng bị thu

khấu
- Dự trữ bắt
buộc
- Tổng lợng
dự trữ
- Lãi suất
liên ngân
hàng
- Mức cung
tiền
- Lãi suất
- Sản lợng
- Giá cả
- Công ăn
việc làm
Hoạt động điều tiết
Mục tiêu
Trung gian
Mục tiêu
hoạt động
3.1. Công cụ của chính sách tiền tệ :
3.1a) Công cụ trực tiếp
Nếu nh công cụ gián tiếp tác động trớc hết vào mục tiêu hoạt động của
chính sách tiền tệ thì công cụ trực tiếp tác động trực tiếp vào khối lợng tiền
trong lu thông - một trong những mục tiêu trung gian của NHTW, cụ thể là
công cụ hạn mức tín dụng. Công cụ này đợc áp dụng ở nhiều NHTW cho đến
nay nh NH Nhật bản, Pháp , Hàn quốc..
Khái niệm: Hạn mức tín dụng là mức d nợ tối đa mà các ngân hàng
buộc các tổ chức tín dụng phải tôn trọng khi cấp tín dụng cho nền kinh tế.
Mức d nợ quy định cho từng ngân hàng định hớng cơ cấu kinh tế tổng thể,

chức tín dụng gửi tại NHNN để tổng hợp chính sách tiền tệ quốc gia).
+ Cơ chế tác động: dự trữ bắt buộc tác động trực tiếp bởi tỉ lệ dự trữ
bắt buộc theo quy định của NHTW. Nếu NHTW tăng dự trữ bắt buộc, làm
giảm khả năng cho vay của NHTM, cung tiền giảm (MS)
Thứ hai, vì tỷ lệ dự trữ bắt buộc là một thành phần của mẫu số của
công thức tạo tiền. Vì thế, sự tăng lên của tỷ lệ dự trữ bắt buộc sẽ làm giảm đi
số nhân tạo tiền và khả năng tạo ra tiền gửi của hệ thống ngân hàng.
MS = m.MB
Nếu cho vay với lãi suất cũ - không thu đợc lợi nhuận.
Nếu cho vay với lãi suất cao thì không hấp dẫn khách hàng
Do đó hạn chế cho vay, hạn chế khả năng tạo tiền cho nên MS
+ Nguyên nhân tác động: dự trữ bắt buộc tuân theo nguyên tắc bình
quân. Điều đó có nghĩa là mức dự trữ yêu cầu cho một thời kỳ nào đó - thời
kỳ duy trì đợc xác định căn cứ vào tỷ lệ % quy định trên số d tiền gửi bình
quân ngày giao dịch trong thời kỳ trớc. Thời kỳ xác định và thời kỳ duy trì có
thể nối tiếp nhau có thể trùng ở một giai đoạn nào đó hoặc trùng khớp nhau.
+ Ưu điểm: Có thể nói, điểm lợi của dự trữ bắt buộc là nó có thể tác
động đến tất cả các Ngân hàng nh nhau tạo ra sự biến đổi đối với các Ngân
hàng và có tác dụng quyền lực đối với mức cung tiền. Sự tác động này làm
- 7 -
NHTM không có khả năng chống đỡ đợc và mục tiêu NHTW đạt đợc. Bởi lẽ
chỉ cần một phần trăm thay đổi của tỷ lệ dự trữ sẽ thay đổi đáng kể và dẫn
đến sự thay đổi theo cấp số nhân của khối lợng tiền cung ứng. Kiểm soát
NHTM đặc biệt là hoạt động tín dụng của NHTM.
+ Hạn chế: Chính tác động đầy quyền lực của công cụ dự trữ bắt buộc
đến mức cung tiền làm cho hoạt động Ngân hàng bất ổn định, chi phí cho sự
điều chỉnh để thích ứng với tỷ lệ dự trữ bắt buộc mới là rất tốn kém. Nếu chỉ
muốn có sự thay đổi nhỏ trong cung ứng tiền tệ mà sử dụng công cụ dự trữ
bắt buộc thì chẳng khác nào dùng Cái búa tạ để đánh con chuột nhỏ. Vả
lại, việc sử dụng dự trữ bắt buộc gây ảnh hởng đến lợng vốn khả dụng của hệ

giảm theo. Thêm vào đó, việc tăng lãi suất tái chiết khấu làm cho NHTG biết
rằng trong trờng hợp vay khẩn cấp NHTW, NHTG phải trả lãi suất rất cao.
Xét về sự tác động hiệu ứng thông báo, sự thay đổi lãi suất chiết
khấu đợc coi nh là dấu hiệu định hớng của chính sách tiền tệ của NHTW.
Các tuyên bố của NHTW về sự biến động của lãi suất tăng lên hoặc giảm
xuống cho ta biết NHTW đang muốn mở rộng hay thắt chặt chính sách tiền
tệ. Nhờ vậy, chính sách tái chiết khấu có tác dụng hớng dẫn hành vi thị trờng
theo định hớng của chính sách tiền tệ. Tuy nhiên, hiệu ứng thông báo chỉ có
hiệu quả khi lãi suất chiết khấu phù hợp với lãi suất thị trờng. Trong trờng
hợp lãi suất chiết khấu cao hơn hoặc thấp hơn mức lãi suất thị trờng, sự thay
đổi lãi suất thực chất là sự Điều chỉnh kỹ thuật nhằm phù hợp với lãi suất
thị trờng.
- Ưu điểm:
1. Công cụ tái chiết khấu mang tính chất linh hoạt trong những điều
kiện nhất định. Đây là chính sách cho vay của NHTW, NHTG nào có nhu
cầu và đủ điều kiện về khối lợng cũng nh giá trái phiếu đều có thể xin vay.
2. Công cụ này không bóp méo tính cạnh tranh của hệ thống Ngân
hàng.
3. Đặc biệt nhất là công cụ tái chiết khấu, NHTW thể hiện rõ là ngời
cho vay cuối cùng, đảm bảo sự ổn định của hệ thống Ngân hàng khi có rủi ro
thanh khoản hoặc những vấn đề khó khăn khác.
- Hạn chế:
1. Công cụ tái chiết khấu vẫn còn mang tính thiếu chủ động, bởi lẽ
việc vay NHTW hay không còn phụ thuộc vào nhu cầu vay của NHTG. Lãi
suất tái chiết khấu có giảm nhiều để thu hút sự vay tiền của NHTG mà
NHTG không có nhu cầu vay thì công cụ này đành bất lực. Điều này có
nghĩa là ý định thay đổi lợng tiền và phạm vi tín dụng của NHTW không thực
hiện đợc.
2. Khi NHTW muốn thu hẹp mức cung tiền, họ chỉ có thể thực hiện
khi NHTG trả nợ.

Thứ hai (lãi suất): Khi vốn khả dụng của từng Ngân hàng cá nhân
giảm (tăng) do tác động hoạt động nghiệp vụ thị trờng mở mức cung vốn trên
thị trờng tiền tệ liên Ngân hàng giảm (tăng) với điều kiện các yếu tố liên
quan không thay đổi, lãi suất thị trờng liên Ngân hàng tăng (giảm). Thông
qua giả thuyết dự tính về cấu trúc của lãi suất, ảnh hởng này đợc truyền đến
các mức lãi suất của các công cụ của thị trờng mở và lãi suất trái phiếu. Kết
quả là chi phí cơ hội cho ngời có vốn d thừa và giá vốn đầu t đối với ngời
thiếu vốn tăng (giảm) làm giảm nhu cầu đầu t của xã hội mà do đó mà giảm
sản lợng, giá cả và công ăn việc làm.
Thứ ba: hoạt động nghiệp vụ thị trờng mở còn ảnh hởng đến cung -
cầu và do đó giá các chứng khoán thuộc phạm vi can thiệp chủ yếu là tín
phiếu kho bạc, khi NHTW bán chứng khoán để thu tiền về, lợng chứng khoán
tuôn ra thị trờng trở lên lớn. Chứng khoán d thừa làm cho giá của nó hạ. Nên
lãi suất chiết khấu tăng buộc lãi suất Ngân hàng tăng lên theo để tránh tình
trạng Phi trung gian hoá tức là tình trạng nhân dân và nhà đầu t rút tiền ra
khỏi Ngân hàng đầu t vào chứng khoán. Lãi suất tăng làm khan hiếm lợng
tiền trong lu thông và một khi lợng tiền khan hiếm làm giảm tỷ giá và giá cả
hàng hoá.
- Ưu điểm:
Nghiệp vụ thị trờng mở là một công cụ điều tiết các mục tiêu trung
gian có hiệu quả.
- 10 -
1. NHTW có thể chủ động điều tiết về thời gian, khối lợng, giá cả,
chủng loại.
2. Mặc dù nghiệp vụ thị trờng mở đợc thực hiện theo nguyên tắc tự
nguyện, những ngời kinh doanh chứng khoán không bị mua hoặc bán chứng
khoán theo một giá trị nhất định, nhng NHTW có thể thực hiện đợc yêu cầu
của mình bằng việc điều chính giá sao cho hấp dẫn với đối tác.
3. Nghiệp vụ thị trờng mở có thể sử dụng ở bất cứ mức độ nào. Dù
NHTW mong muốn mức thay đổi dự trữ hoặc cơ số tiền tệ nhỏ đến nh thế

- 12 -
Điều chỉnh tỉ lệ dự
trữ bắt buộc
Tăng giảm dự trữ
bắt buộc
Nghiệp vụ
thị trường
mở
Kiểm soát
tín dụng
Tăng, giảm S, I
Tăng, giảm i thị trư
ờng
Thay đổi i
chiết khấu
P
0
E
AS
AD
Q
Tăng giảm mức cung
tiền
3.2. Mục tiêu của NHTW:
NHTW đã sử dụng những công cụ của chính sách tiền tệ để kiểm soát
mức cung tiền tệ nhằm đạt đợc mục tiêu điều tiết của mình, trong đó đích
cuối cùng là đạt đợc các vấn đề về sản lợng giá cả, công ăn việc làm của nền
kinh tế. Nhng ở đây, NHTW không thể tác động trực tiếp và ngay lập tức đến
các mục tiêu cuối cùng mà ảnh hởng của chính sách tiền tệ chỉ xuất hiện sau
một khoảng thời gian nhất định từ 6 tháng đến 2 năm. Sẽ là quá muộn nếu

mục tiêu trung gian. Vì thế, sự lựa chọn mục tiêu hoạt động phụ thuộc vào
- 13 -
việc NHTW chọn chỉ tiêu nào làm mục tiêu trung gian: Lãi suất hay tổng l-
ợng tiền.
Nh vậy, mục tiêu hoạt động có ý nghĩa to lớn trong việc thực hiện
chính sách tiền tệ. Bằng việc đạt đợc các mục tiêu này, NHTW có thể đạt đợc
mục tiêu trung gian và do đó mục tiêu cuối cùng sau một khoảng thời gian
nhất định.
3.2.2. Mục tiêu trung gian:
- Khái niệm: Mục tiêu trung gian là chỉ tiêu đợc NHTW lựa chọn để
đạt đợc mục đích cuối cùng của chính sách tiền tệ. Mục tiêu trung gian là
những biến số không phải là những công cụ thực sự, cũng không phải là mục
tiêu cuối cùng của NHTW, nhng nó là trung gian trong dây chuyền nhân quả
của công cụ chính sách tác động đến mục tiêu cuối cùng.
Các loại mục tiêu trung gian: Gồm mức cung tiền, lãi suất thị trờng, tỷ
giá, khối lợng tín dụng. Nhng có lẽ mục tiêu phổ biến nhất là mức cung tiền
và lãi suất.
* Điều kiện lựa chọn mục tiêu trung gian:
Thứ nhất: tính có thể đo lờng đợc. Việc đo nhanh và đúng một biến số
của chỉ tiêu trung gian là cần thiết bởi lẽ các chỉ tiêu này thật sự cần thiết khi
nó phản ánh tình trạng của chính sách tiền tệ nhanh hơn mục tiêu cuối cùng.
Liệu có lợi gì khi đặt kế hoạch đạt tỷ lệ tăng trởng 5% của M
2
nếu NHTW
không có cách nào để đo lờng một cách nhanh chóng và chính xác M
2
. Mặt
khác tiêu chuẩn này cho thấy NHTW nên chọn chỉ tiêu cụ thể nào tổng lợng
tiền cung ứng và lãi suất.
Thứ hai: Tính có thể kiểm soát đợc của NHTW. NHTW chỉ có khả

đến i
2
. Tại đây các nhân tố ảnh hởng đến nhu cầu nắm giữ tiền tệ của công
chúng làm cho nhu cầu tiền tệ tăng lên hoặc xuống là tất yếu.
- 15 -
Trong điều kiện cố định mức cung tiền, sự biến động lãi suất là hiển
nhiên:
i MS
i
2
MD
2
i
0
MD
0
i
1
MD
1
0 M
0
M
* Đánh giá mục tiêu mức cung tiền:
Mỗi Ngân hàng đợc quy định một chính sách riêng biệt, lấy mức cung
tiền hoặc lấy lãi suất làm mục tiêu trung gian. Vì vậy nếu NHTW chọn mức
cung tiền làm căn cứ để đạt đợc của chính sách tiền tệ thì lúc đó lãi suất sẽ
biến động phù hợp với tiêu dùng và đầu t, vì vậy làm giảm đi sự biến động
bất ngờ của tổng cầu. Cụ thể là trong một nền kinh tế mà tổng cầu biến động
mạnh, nhu cầu tiền tệ luôn thay đổi thì việc cố định mức cung tiền sẽ làm cho

0
MS
1
E
0
i
0
MS
2
MD
0
MD
1
0 M
0
M
* Đánh giá chỉ tiêu lãi suất:
Chúng ta biết rằng, lãi suất có ảnh hởng quan trọng nhất đối với nhu
cầu tiêu dùng và đầu t.
Nếu lãi suất đợc chọn làm mục tiêu trung gian và đợc giữ cho ổn định,
nó sẽ loại trừ ảnh hởng của mức cầu tiền đến nền kinh tế. Nh vậy, đối với nền
kinh tế có mức cầu tiền biến động mạnh, việc chọn lãi suất làm cho mục tiêu
trung gian thì thuận tiện. Tuy nhiên, mục tiêu lãi suất cũng có những hạn chế
nhất định.
Thứ nhất, mục tiêu lãi suất cần phải đợc sử dụng trong một môi trờng
mà ở đó thị trờng tài chính phát triển sở dĩ vậy là vì một chỉ tiêu lãi suất,
NHTW sẽ ngăn không cho lãi suất giảm bằng cách bán trái khoán để làm cho
giá trái khoán giảm xuống và lãi suất lại tăng lên mức trớc đó.Do đó với công
cụ của thị trờng mở, mục tiêu lãi suất mới thật sự hiệu quả. Với sự biến đổi
nhu cầu tiêu dùng đầu t có thể do nhiều lý do khác (thuế, kỳ vọng) nên lãi

tiền của nớc đó lên giá so với đồng tiền của nớc khác.
3.2.3. Mục tiêu cuối cùng của chính sách tiền tệ:
Mục tiêu của chính sách tiền tệ hầu nh thống nhất ở các nớc. Sự điều
chỉnh tiền cung ứng nhằm mục tiêu trớc hết là ổn định giá trị tiền tệ. Trên cơ
sở đó góp phần tăng trởng kinh tế và công ăn việc làm.
+ Mục tiêu ổn định giá cả: Là mục tiêu hàng đầu của chính sách tiền tệ
(mục tiêu dài hạn).
1. Những bằng chứng thực tế đã nói lên rằng sự phát triển giá cả là có
thể dự đoán đợc khi mà tỷ lệ lạm phát thấp. Trạng thái lạm phát thấp cũng
cho phép các gia đình và công ty tiến hành các quyết định kinh tế với thông
tin đáng tin cậy hơn. Giá cả ổn định là động lực góp phần phân phối các
nguồn lực xã hội một cách hiệu quả nhất.
2. Đây là lợi ích có tầm quan trọng sống còn đối với sự thịnh vợng
kinh tế xã hội trong thời gian dài hạn, là điều kiện thuận lợi cho thị trờng tài
chính hoạt động một cách trơn tru trong việc dẫn vốn ở khu vực có nguồn
vốn nhàn rỗi đến nơi sản xuất có hiệu quả.
3. Lãi suất thực giảm xuống, điều này khuyến khích ngời vay tiền đầu
t phát triển kinh tế. Trạng thái ổn định giúp đợc ngời vay tránh đợc rủi ro so
với trờng hợp mặt bằng giá giảm liên tục không dự tính trớc, bởi vì khi mặt
bằng giá giảm thì giá trị thực của các công cụ nợ tăng lên, trong khi lãi suất
của chúng đã đợc ấn định cố định trớc, điều này làm tăng gánh nặng của nền
kinh tế, bởi vì thông thờng thờng ngời vay tiền là ngời gắn liền với sản xuất
hơn là ngời cho vay tiền. Vậy ổn định giá cả là lợi ích của sự cố kết chính trị
của xã hội. Đây là phơng châm hàng đầu của chính sách tiền tệ.
- 18 -
+ Mục tiêu tăng trởng kinh tế:
Chính sách tiền tệ phải đảm bảo sự phát triển của GDP thực tế. Đó là
tỷ lệ tăng trởng có đợc sau khi trừ đi tỷ lệ tăng giá cả cùng thời kỳ. Sự tăng tr-
ởng phải đợc cả về khối lợng, cả về chất lợng. Chất lợng tăng trởng đợc thể
hiện ở một cơ cấu kinh tế cân đối và khả năng cạnh tranh của hàng hoá trong

X q C
Tiền
gửi
NH
Rủi ro
đạo
đức
Dòng
lưu
ngân
Sự
tăng
P
tỷ
giá
P cổ
phiếu
T. nhập
thường
xuyên
Tín
dụng
NH
Bảng TKTS
của khách
hàng
P tài sản Tín dụng
M
NHTW
Im I Tiền vay Tín dụng

3b. Xét thông qua tác động điều chỉnh của bảng tổng kết tài sản: Khi
NHTW thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng làm cho giá trị ròng bảng tổng
kết tài sản tăng lên, luồng thu tiền mặt trở nên dễ dàng hơn, tăng tính thanh
khoản của bảng tổng kết tài sản và đặc biệt là giảm đi các khoản nợ của
doanh nghiệp. Tất cả điều đó làm giảm nguy cơ gây rủi ro cho Ngân hàng,
vốn cho vay, do đó mà đầu t và sản lợng tăng lên.
Chú thích sơ đồ:
I: Đầu t. q: chỉ số tobin
C: Tiêu dùng i: Lãi suất
AD: Tổng cầu Im: Nhập khẩu
Y: Sản lợng X : Xuất khẩu
- 21 -
P : Giá Nx : Xuất khẩu ròng.
5. Hỗn hợp chính sách tiền tệ và chính sách tài chính:
Là một chính sách kinh tế vĩ mô, chính sách tiền tệ không phải là cứu
cánh cuỗi cùng cho mọi vấn đề liên quan đến kinh tế vĩ mô. Để chính sách
tiền tệ hoạt động một cách hiệu quả, ngời ta sử dụng chính sách tiền tệ cùng
với chính sách tài chính. Với hai chính sách này, cùng một lúc có thể vừa tác
động đến GNP vừa tác động đến các thành phần của GNP. Nói một cách
khác, bằng cách hỗn hợp thuế chi tiêu, cung ứng tiền tệ, Chính phủ có thể
làm thay đổi sản lợng tiềm năng dành cho đầu t, tiêu dùng và chi tiêu Chính
phủ.
Ví dụ 1: Muốn tăng thêm khả năng quốc phòng, giữ tổng sản lợng
không thay đổi, phải giảm bớt việc xây dựng nhà cửa và các khoản đầu t khác
để tạo ra nguồn vốn và các nguồn tài nguyên cần thiết. Quốc hội và Chính
phủ tăng nguồn vốn quốc phòng (G) bằng cách giữ nguyên thuế (T), thắt chặt
tiền tệ, tăng lãi suất để thu hẹp đầu t (I) theo số lợng dự tính. Chính sách này
sẽ dẫn đến thâm hụt ngân sách cơ cấu (G - T) ở mức sản lợng tiềm năng.
Ví dụ 2 : Nếu Chính phủ u tiên hàng đầu cho đầu t (I), đẩy mạnh đầu t
và tỷ lệ tăng trởng của sản lợng tiềm năng và Chính phủ cho rằng việc này

ở một số nớc sự vận dụng để điều tiết kinh tế là khác nhau. Do đó, những
kinh nghiệm thành bại ở mỗi nớc là cả một kho bài học vô cùng quý giá để
các quốc gia khác nhìn vào mà học tập. Đặc biệt là đối với những nớc đang
trên con đờng xây dựng một nền kinh tế thị trờng nh nớc ta, thực tiễn các nớc
là tấm gơng giải thích lý thuyết một cách điển hình. Vậy ta hãy xem xét
những khía cạnh nổi bật của chính sách tiền tệ của Hoa Kỳ, Đức, Nhật Bản,
ba nớc đợc đánh giá là có nền tài chính tiền tệ mạnh nhất trên thế giới trong
những thập kỷ qua để tìm cho mình những giải pháp phù hợp trong từng hoàn
cảnh cụ thể.
1. Kinh nghiệm của quỹ dự trữ Liên bang Mỹ (Fed)
Ta biết rằng, Fed cũng ấn định các chỉ tiêu tổng lợng tiền tệ và sử dụng
lãi suất thị trờng giữa các Ngân hàng làm mục tiêu hoạt động của mình.
Chính sách tiền tệ của Fed là: Dự trữ bắt buộc, lãi suất tái chiết khấu, nghiệp
vụ thị trờng mở. Nhng nét đặc trng cần học tập của Fed là cách thay đổi các
mục tiêu hoạt động hoàn hảo để tạo nên những thay đổi trong cung ứng tiền
tệ.
Trong những năm 70, cứ 6 tháng một lần, Fed ấn định các chỉ tiêu cho
tỷ lệ tăng của các tổng lợng tiền tệ và quy định lãi suất nào của vốn liên bang
mà Fed cho rằng là phù hợp với những mục tiêu đó. Các khoảng cách chỉ tiêu
cho việc tăng trởng của tổng lợng tiền tệ của Fed thì rất rộng. Chẳng hạn nh
khoảng cách của sự tăng trởng M1 là từ 3 - 6%, M2 từ 4 - 7%. Mà chỉ tiêu lãi
suất và tổng lợng tiền tệ không thể dung hoà với nhau, cho nên một khi M1
tăng lên quá nhanh thì Fed chỉ thị u tiên cho chỉ tiêu lãi suất vốn liên bang,
tìm mọi cách để chi tiêu vốn liên bang nằm trong khoảng cách chỉ tiêu quy
định đó. Fed thật sự đã sử dụng chỉ tiêu lãi suất liên bang nh một chỉ tiêu
hoạt động. Tất cả đều diễn biến tốt đẹp nếu không có sự kiện ngợc lại vào
cuối năm 1974 khi sự thu hẹp kinh tế không đến nỗi nh ngời ta dự toán. Lãi
suất vốn liên bang tụt xuống dữ dội từ 12 xuống còn 5% và đứng mãi ở mức
cuối cùng của dãy chỉ tiêu của nó. Trớc tình huống đó, Fed đã tiến hành các
nghiệp vụ bán trên thị trờng mở để giữ cho lãi suất của vốn liên bang khỏi tụt

Trớc hết là công cụ cho vay tái chiết khấu: Không những Đức sử dụng
cửa sổ chiết khấu nh là phơng tiện điều tiết lãi suất và khối lợng tín dụng của
các NHTM mà còn là một cửa ngõ, từ đó NHTW Đức trực tiếp rót vốn vào
thị trờng đầu t trung hạn và dài hạn. Cụ thể chúng ta biết rằng, những năm
cuối thập kỷ 80 ở Đức, lạm phát lên gần nh tột đỉnh, xấp xỉ 2 con số và tất cả
các công cụ điều tiết đợc tung ra để chống lạm phát. Lãi suất chiết khấu đã đ-
ợc huy động để tăng lãi suất thị trờng nhằm thắt chặt cung ứng tiền tệ và tín
dụng. Nhng khi nhận ra một số dấu hiệu chứng tỏ lạm phát đã đợc khống
chế, để nền kinh tế không bị trì trệ lâu vì chính sách thắt chặt tiền tệ, NHTW
đã hạ lãi suất chiết khấu. Đặc biệt là chỉ trong năm 93, lãi suất chiết khấu đợc
hạ 7 lần để hãm tính suy thoái tiềm năng quốc gia. Một quá trình cha từng có
trong lịch sử của hệ thống NHTW. Chính vì vậy, lợng tiền mặt ngoài lu thông
tăng lên đột ngột đã đẩy tổng cầu lên nh một cơn sốt. Hệ quả thật ấn tợng.
Nền kinh tế đã tăng trởng trở lại. Qua đó, ta thấy lãi suất chiết khấu là đèn h-
ớng dẫn lợng tín dụng cấp phát từ NHTW đến các NHTM và các lĩnh vực chủ
chốt của nền kinh tế Đức. Với việc sử dụng lãi suất một cách khôn ngoan và
- 24 -
linh động, Ngân hàng Đức đã gặt hái những thành công rực rỡ trong việc liên
tục mở rộng sản lợng, nâng giá DM và kiểm soát lạm phát ở mức ổn định.
Nét đặc trng thứ hai là việc sử dụng công cụ điều tiết tín dụng
Lombard Loans: Ngay từ những ngày đầu hoạt động, những doanh nghiệp
của Đức phải chủ yếu dựa vào vốn vay của NHTM và NHTM đến lợt nó lại
phụ thuộc chặt chẽ vào vốn cấp từ cửa sổ chiết khấu và cửa ngõ Lombard.
Nh vậy, cửa ngõ Lombard tăng cờng khả năng cho vay của NHTM , nhờ đó
sự cải tổ thiết bị công nghệ trở nên dễ dàng hơn, nới rộng đờng giới hạn sản
lợng tiềm năng của nền kinh tế Đức.
Đối với nghiệp vụ thị trờng mở: NHTW Đức vận dụng chính sách khác
biệt với NHTW khác và Fed. Nếu các NHTW khác nhằm vào hai mục tiêu
chính: 1/ Thắt chặt hoặc nới lỏng tiền mặt ngoài lu thông; 2/ nới lỏng hoặc
thắt chặt dự trữ bắt buộc trong các kho của ngân hàng trung gian. Cả hai đều

Trích đoạn Về việc xử lý lãi suất:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status