Website: Email : Tel : 0918.775.368
Mục lục
Mục lục .......................................................................................................................1
Lời mở đầu .................................................................................................................2
Tóm tắt nội dung ..................................................................................................4
Phần A: Những vấn đề chung về chính sách tiền tệ .......................6
I. Cơ sở lý luận chung về chính sách tiền tệ:...........................................6
1. Khái niệm: .......................................................................................6
2. Cơ sở của chính sách tiền tệ: ...........................................................6
3. Hệ thống điều tiết vĩ mô của NHTW...............................................8
3.1. Công cụ của chính sách tiền tệ :....................................................8
3.2. Mục tiêu của NHTW: .................................................................19
3.2.2. Mục tiêu trung gian: ................................................................20
4. Con đờng dẫn truyền tác động của chính sách tiền tệ: ..................28
5. Hỗn hợp chính sách tiền tệ và chính sách tài chính: .....................30
II. Kinh nghiệm ở một số nớc: ..............................................................31
1. Kinh nghiệm của quỹ dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).........................32
2. Kinh nghiệm của NHTW Đức........................................................33
3. Kinh nghiệm của NHTW Nhật.......................................................35
Phần B: ........................................................................................................................36
Thực tiễn thực thi chính sách tiền tệ ở Việt Nam.........................36
I. Thực tiễn thực thi chính sách tiền tệ của Việt Nam trong thập kỉ 90.
...........................................................................................................36
1. Nhận định chung............................................................................37
2. Nội dung của chính sách tiền tệ.....................................................38
2.1 Chính sách tiền tệ ........................................................................38
2.2 Công cụ của chính sách tiền tệ.....................................................39
2.3. Mục tiêu của chính sách tiền tệ:..................................................46
b. Mục tiêu cuối cùng.........................................................................54
3. Đánh giá chính sách tiền tệ ở Việt Nam........................................57
3.1 Những thành tựu đạt đợc..............................................................57
một số nớc, thực trạng chính sách tiền tệ ở Việt Nam. Do đó bài tiểu luận này
với những nghiên cứu ban đầu về chính sách tiền tệ xin đợc đa ra những tổng
kết ban đầu về chính sách tiền tệ và đánh giá về việc thực thi chính sách
tiền tệ ở Việt Nam trong những năm gần đây.
Bài tiểu luận có hai phần:
Phần A: Lý luận chung về chính sách tiền tệ. Phần này nghiên cứu sơ
qua về cơ sở, khái niệm, mục tiêu, công cụ chính sách tiền tệ, đồng thời cũng
nêu khái quát các con đờng tác động của chính sách tiền tệ, sự phối hợp
chính sách tiền tệ và tài chính. Đặc biệt, phần này cũng tổng kết kinh nghiệm
về việc thực thi chính sách tiền tệ ở một số nớc.
- 2 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phần B: Thực tiễn thực thi chính sách tiền tệ ở Việt Nam. Phần này sẽ
khái quát những đặc điểm của chính sách tiền tệ, mục tiêu chính sách tiền tệ
ở Việt Nam trong thập kỷ 90. Từ đó đánh giá những thành tựu, tồn tại của
chính sách tiền tệ và đề ra những giải pháp định hớng chính sách tiền tệ trong
thời gian tới.
Bài viết của em còn nhiều hạn chế, thiếu sót do thời gian không nhiều
và tài liệu tham khảo còn hạn chế. Vậy em rất mong đợc sự hớng dẫn và giúp
đỡ của các thầy cô trong bộ môn tiền tệ, đặc biệt là sự hớng dẫn của cô Tô
Kim Ngọc để bài viết của em đợc hoàn chỉnh hơn, sâu sắc hơn.
Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn các thầy cô đã tận tình giảng dạy
trong thời gian vừa qua cũng nh sự giúp đỡ tận tâm của cô giáo hớng dẫn.
- 3 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tóm tắt nội dung
Chúng ta biết rằng, chính sách tiền tệ bắt đầu thâm nhập vào Việt Nam
vào những năm đầu của thập kỷ 90. Do đó, những vấn đề chung về lý luận và
thực tiễn về chính sách tiền tệ vẫn còn nhiều mới mẻ.
Bài tiểu luận này nghiên cứu về những vấn đề chung về chính sách tiền
cập, công cụ còn mang nặng tính hành chính cha thực tế cho lắm. Nghiệp vụ
thị trờng mở ra đời cha phát huy đợc hiệu quả mạnh mẽ. Trong thời gian cần
xây dựng chính sách tiền tệ độc lập, tơng đối của ngân hàng Nhà nớc, chú
trọng phát triển thị trờng tài chính.
Trong bài tiểu luận này em xin đa ra một số nội dung về đề xuất giải
pháp về chính sách tiền tệ ở Việt Nam, định hớng tới năm 2005.
- 5 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phần A: Những vấn đề chung về chính sách tiền tệ
I. Cơ sở lý luận chung về chính sách tiền tệ:
1. Khái niệm:
Chính sách tiền tệ là một trong những chính sách kinh tế vĩ mô, mà
trong đó NHTW thông qua các công cụ của mình thực hiện việc kiểm soát
khối lợng tiền cung ứng nhằm đạt các mục tiêu về giá cả và việc làm. Chính
sách tiền tệ suy cho cùng là hớng đến mục tiêu đã định ra của một nền kinh
tế. Vì vậy, để hiểu rõ tại sao khi NHTW điều tiết mức cung tiền tệ nó thực sự
điều tiết kinh tế vĩ mô.
2. Cơ sở của chính sách tiền tệ:
Cơ sở khoa học về mối liên hệ sản lợng, thu nhập và sản lợng cung ứng
đã đợc nhà kinh tế học Milton Friedman rút ra từ thực tiễn khảo sát hơn 80
năm của kinh tế Hoa Kỳ. Milton đã khẳng định: Sự thay đổi cung ứng tiền
có tác động mạnh mẽ đến sản lợng, thu nhập và giá cả trong khoảng thời gian
dài hàng năm. Và nó đã tác động nhanh chóng đến lãi suất, tổng cầu (AD) và
sản lợng trong thời gian ngắn 1 năm trở lại.
Qua đồ thị a, ta thấy đờng cung (AS) của NHTW là MSo tơng ứng với
nhu cầu tiền là đờng MDo. Tại điểm cân bằng Eo của thị trờng tiền tệ, ta có
mức cung tiền là Mo, ứng với lãi suất là i
o.
Mức lãi suất i
o,
AD P AS
AD
1
AD
0
P
1
E
1
E
0
AD
1
P
0
AD
0
0 Y
0
Y
1
Y 0 Y
0
Y
1
Y
b1 b2
Chẳng hạn, để hạn chế lạm phát, NHTW quyết định hạn chế mức cung
tiền. Đờng MSo sẽ dịch chuyển sang trái đến MS
1
động:
Mục tiêu
trung gian:
Mục tiêu cuối
cùng:
- Nghiệp vụ
thị trờng
mở
- Chính sách
tái chiết
khấu
- Dự trữ bắt
buộc
- Tổng lợng
dự trữ
- Lãi suất
liên ngân
hàng
- Mức cung
tiền
- Lãi suất
- Sản lợng
- Giá cả
- Công ăn
việc làm
Hoạt động điều tiết
Mục tiêu
Trung gian
Mục tiêu
hoạt động
- 9 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
vay, chỉ cho vay, ai đợc vay. Do vậy không tốt đối với Doanh nghiệp vừa và
nhỏ.
3.1.b) Công cụ gián tiếp:
Công cụ gián tiếp hầu nh đợc sử dụng nhiều hơn công cụ hạn mức tín
dụng. Đây là nhóm các công cụ tác động trớc hết vào mục tiêu hoạt động của
chính sách tiền tệ. Thông qua cơ chế thị trờng mà tác động này đợc truyền
đến các mục tiêu trung gian là mức cung tiền và lãi suất.
b1) Dự trữ bắt buộc (DTBB)
- Khái niệm: Dự trữ bắt buộc là số tiền mà các NHTW buộc các
NHTM giữ không lãi ở NHTW tính theo số d tiền gửi.
(Điều 9 luật NHNN Việt Nam , dự trữ bắt buộc là số tiền mà các tổ
chức tín dụng gửi tại NHNN để tổng hợp chính sách tiền tệ quốc gia).
+ Cơ chế tác động: dự trữ bắt buộc tác động trực tiếp bởi tỉ lệ dự trữ
bắt buộc theo quy định của NHTW. Nếu NHTW tăng dự trữ bắt buộc, làm
giảm khả năng cho vay của NHTM, cung tiền giảm (MS)
Thứ hai, vì tỷ lệ dự trữ bắt buộc là một thành phần của mẫu số của
công thức tạo tiền. Vì thế, sự tăng lên của tỷ lệ dự trữ bắt buộc sẽ làm giảm đi
số nhân tạo tiền và khả năng tạo ra tiền gửi của hệ thống ngân hàng.
MS = m.MB
Nếu cho vay với lãi suất cũ - không thu đợc lợi nhuận.
Nếu cho vay với lãi suất cao thì không hấp dẫn khách hàng
Do đó hạn chế cho vay, hạn chế khả năng tạo tiền cho nên MS
+ Nguyên nhân tác động: dự trữ bắt buộc tuân theo nguyên tắc bình
quân. Điều đó có nghĩa là mức dự trữ yêu cầu cho một thời kỳ nào đó - thời
kỳ duy trì đợc xác định căn cứ vào tỷ lệ % quy định trên số d tiền gửi bình
- 10 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
quân ngày giao dịch trong thời kỳ trớc. Thời kỳ xác định và thời kỳ duy trì có
2. Cho vay dới hình thức cứu cánh.
- Cơ chế tác động:
Chính sách tái chiết khấu tác động vào mục tiêu trung gian của chính
sách tiền tệ. Thể hiện ở 3 mặt sau:
Xét về sự tác động về mặt lợng: Do NHTW quy định hạn mức, điều
kiện của các chứng từ có giá, do vậy trong trờng hợp hạn mức tín dụng tăng
thì lợng tiền tái chiết khấu sẽ tăng. Theo đó, khả năng cho vay của NHTW sẽ
tăng lên. Nh vậy sẽ thúc đẩy khả năng mở rộng tiền của hệ thống NHTM, và
một khi vốn khả dụng thay đổi, nó làm cho quan hệ cung - cầu vốn và do đó
lãi suất thị trờng liên ngân hàng thay đổi. Cấp vốn là lãi suất mà NHTW áp
dụng để cho vay tái cấp vốn đối với các tổ chức tín dụng.
Sự tác động của lãi suất tái chiết khấu: Sẽ có 2 trờng hợp khi
NHTW tăng lãi suất tái chiết khấu. NHTG không thể vay của NHTW nhiều
và dễ dàng nh trớc. NHTG sẽ phải giảm bớt cho vay để đảm bảo dự trữ trở
lại. Nh vậy lãi suất cho vay của NHTG tăng, đầu t giảm, tổng cầu và sản lợng
giảm theo. Thêm vào đó, việc tăng lãi suất tái chiết khấu làm cho NHTG biết
rằng trong trờng hợp vay khẩn cấp NHTW, NHTG phải trả lãi suất rất cao.
Xét về sự tác động hiệu ứng thông báo, sự thay đổi lãi suất chiết
khấu đợc coi nh là dấu hiệu định hớng của chính sách tiền tệ của NHTW.
Các tuyên bố của NHTW về sự biến động của lãi suất tăng lên hoặc giảm
xuống cho ta biết NHTW đang muốn mở rộng hay thắt chặt chính sách tiền
tệ. Nhờ vậy, chính sách tái chiết khấu có tác dụng hớng dẫn hành vi thị trờng
theo định hớng của chính sách tiền tệ. Tuy nhiên, hiệu ứng thông báo chỉ có
hiệu quả khi lãi suất chiết khấu phù hợp với lãi suất thị trờng. Trong trờng
hợp lãi suất chiết khấu cao hơn hoặc thấp hơn mức lãi suất thị trờng, sự thay
- 12 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
đổi lãi suất thực chất là sự Điều chỉnh kỹ thuật nhằm phù hợp với lãi suất
thị trờng.
- Ưu điểm:
ra biến động trong khối lợng các khoản vay chiết khấu.
Thứ ba: nếu lãi suất trừng phạt đợc sử dụng thì việc quản lí cửa sổ
chiết khấu sẽ giản đơn rất nhiều vì các Ngân hàng không tự đi vay từ cửa sổ
chiết khấu để thu lợi.
Thứ t: vì lãi suất chiết khấu có thể tự động thay đổi nên không có
những dấu hiệu sai lầm về ý định của NHTW và tác dụng thông báo sẽ mất
đi.
b3: Nghiệp vụ thị trờng mở:
- Khái niệm: Công cụ nghiệp vụ thị trờng mở là công cụ hữu hiệu nhất
của chính sách tiền tệ. Nghiệp vụ thị trờng mở thể hiện hoạt động của NHTW
trên thị trờng mở nhằm can thiệp vào dự trữ của NHTM. Hoạt động chủ yếu
là mua bán các chứng từ giá, hoán đổi ngoại tệ, huy động tiền gửi với lãi suất
cố định phát hành chứng chỉ nợ của NHTW.
- Cơ chế tác động: thông qua 3 con đờng:
Thứ nhất: Khi NHTW bán (mua) các chứng khoán của NHTM dù nó
trả bằng séc hay tiền mặt, dự trữ của NHTM giảm đi, khi dự trữ của NHTM
giảm một lần nữa nó làm giảm khả năng cấp phát tín dụng của các Ngân
hàng và nh thế cung ứng tiền trong nền kinh tế càng bị thắt chặt hơn nữa.
Thứ hai (lãi suất): Khi vốn khả dụng của từng Ngân hàng cá nhân
giảm (tăng) do tác động hoạt động nghiệp vụ thị trờng mở mức cung vốn trên
- 14 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
thị trờng tiền tệ liên Ngân hàng giảm (tăng) với điều kiện các yếu tố liên
quan không thay đổi, lãi suất thị trờng liên Ngân hàng tăng (giảm). Thông
qua giả thuyết dự tính về cấu trúc của lãi suất, ảnh hởng này đợc truyền đến
các mức lãi suất của các công cụ của thị trờng mở và lãi suất trái phiếu. Kết
quả là chi phí cơ hội cho ngời có vốn d thừa và giá vốn đầu t đối với ngời
thiếu vốn tăng (giảm) làm giảm nhu cầu đầu t của xã hội mà do đó mà giảm
sản lợng, giá cả và công ăn việc làm.
Thứ ba: hoạt động nghiệp vụ thị trờng mở còn ảnh hởng đến cung -
khoán đợc mua bán trong nghiệp vụ này là các chứng khoán đã đợc phát
hành và đang lu thông trên thị trờng thứ cấp. Nếu thị trờng tiền tệ nói riêng,
thị trờng thứ cấp nói chung cha phát triển thì công cụ này không có tính khả
thi.
2. Ngoài ra công cụ này đòi hỏi NHTW phải có khả năng kiểm soát
sự biến động và dự đoán sự biến động của lợng vốn khả dụng của hệ thống
Ngân hàng: (Mô hình sau)
3. Không phải lúc nào Ngân hàng mua, bán cũng thực hiện đợc mục
đích của mình.
Thật vậy, khi MB có thể triệt tiêu nhau thì không ảnh hởng.
Vừa mua và bán không thể tác động đến dự trữ. Khi NHTW mua chứng
khoán thì lãi suất giảm, tác động đến đầu t.
ảnh hởng đến khả năng hấp thụ vốn.
Rủi ro trong kinh doanh.
Xu h ớng:
- Các quốc gia sẽ hoàn thiện thị trờng.
- Hàng hoá đa dạng, phong phú chủng loại.
- 16 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- ThÞ trêng tµi chÝnh, thÞ trêng kh¸c tèt h¬n.
- §é rñi ro trªn thÞ trêng gi¶m xuèng.
- 17 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- 18 -
Điều chỉnh tỉ lệ dự
trữ bắt buộc
Tăng giảm dự trữ
bắt buộc
Nghiệp vụ
đến các công cụ của chính sách tiền tệ.
- Các loại mục tiêu hoạt động: Bao gồm:
+ Tổng dự trữ của NHTM.
+ Lãi suất ngắn hạn trên thị trờng liên Ngân hàng.
Khi ta sử dụng các công cụ của chính sách tiền tệ sẽ ảnh hởng ngay
đến tổng dự trữ của NHTM hoặc lãi suất liên Ngân hàng. Cụ thể là khi tỷ lệ
dự trữ bắt buộc tăng lên, làm cho vốn của NHTW trên thị trờng liên Ngân
hàng thu hẹp, từ đó mà lãi suất Ngân hàng tăng lên. Nếu NHTW tăng lãi suất
chiết khấu, NHTG phải tự nâng lãi suất lên để tránh tình trạng Phi trung
gian hoá. Cũng nh tránh thiệt hại khi vay NHTW. Đối với nghiệp vụ thị tr-
ờng mở, khi NHTW bán chứng khoán, dự trữ của NHTM giảm đi, khả năng
cấp phát tín dụng của Ngân hàng cũng giảm theo và nh thế cung ứng tiền tệ
trong nền kinh tế bị thắt chặt. Do đó các chỉ tiêu bị ảnh hởng trực tiếp bởi
- 19 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
công cụ chính sách tiền tệ là tổng dự trữ của NHTM và lãi suất liên Ngân
hàng.
- Điều kiện chọn mục tiêu hoạt động:
+ Thứ nhất: Các chỉ tiêu phải đo lờng đợc.
+ Thứ hai: Các chỉ tiêu phải đợc kiểm soát.
+ Thứ ba: Chỉ tiêu này bị ảnh hởng trực tiếp bởi công cụ của chính
sách tiền tệ. Khi NHTW điều chỉnh những công cụ của chính sách tiền tệ thì
mục tiêu hoạt động ngay lập tức bị thay đổi. Sự phản ứng nhanh chóng chính
xác của các chỉ tiêu hoạt động mỗi khi NHTW điều chỉnh chính sách tiền tệ
giúp cho NHTW có thể kiểm tra tính đúng đắn của các quyết định trong việc
điều hành chính sách tiền tệ hàng ngày.
+ Thứ t, các chỉ tiêu hoạt động phải có ảnh hởng mạnh mẽ đến các
mục tiêu trung gian. Vì thế, sự lựa chọn mục tiêu hoạt động phụ thuộc vào
việc NHTW chọn chỉ tiêu nào làm mục tiêu trung gian: Lãi suất hay tổng l-
ợng tiền.
tổng đầu t và do đó GDP, nhng nếu chọn chỉ tiêu này làm mục tiêu trung gian
thì ảnh hởng của NHTW đến mục tiêu này rất ít. Nếu NHTW chọn mục tiêu
trung gian mà NHTW có khả năng kiểm soát thì không những ảnh hởng đến
chính sách tiền tệ mà còn lãng phí những chi tiêu cần thiết để đạt đợc mục
tiêu này.
Thứ ba: mục tiêu trung gian phải có sự liên hệ chặt chẽ với mục tiêu
cuối cùng. Đây là tiêu chuẩn quan trọng nhất của mục tiêu trung gian. Khả
năng có thể đo lờng chính xác hoặc khả năng kiểm soát của NHTW sẽ trở
nên vô nghĩa nếu các chỉ tiêu đợc chọn không có ảnh hởng trực tiếp đến sản
lợng hoặc giá cả. Do đó, mức cung tiền hay lãi suất đều có liên quan chặt chẽ
với mức tăng trởng kinh tế.
* Các chỉ tiêu trung gian:
- 21 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Chỉ tiêu mức cung tiền: Cả hai chỉ tiêu mức cung tiền và lãi suất đều
thoả mãn các điều kiện trên nhng NHTW không thể chọn hai chỉ tiêu làm
mục tiêu trung gian mà chỉ đợc chọn một trong hai chỉ tiêu đó căn cứ vào
mối liên hệ của các mục tiêu này đến mục tiêu cuối cùng. Bởi lẽ, nếu đạt đợc
các mục tiêu về tổng lợng tiền cung ứng thì phải chấp nhận sự biến động lãi
suất và ngợc lại. Chẳng hạn NHTW chọn mức cung tiền làm mục tiêu trung
gian với tỷ lệ tăng tự định là x%, lãi suất tơng ứng là i
0
. Tuy vậy, nếu MD
không ấn định mà dao động giữa MD
1
và MD
2
thì lãi suất sẽ biến động từ i
1
đến i
lãi suất thay đổi, điều chỉnh đầu t và tiêu dùng để tổng cầu biến động phù hợp
với nền kinh tế. Điều hạn chế thể hiện ở chỗ mức cung tiền là mục tiêu dài
hạn của NHTW cho nên để đạt đợc mục tiêu này cần thời gian từ 6 tháng đến
2 năm. Do vậy mục tiêu cung ứng tiền tệ không có tác dụng điều chỉnh ngay
lập tức mục tiêu cuối cùng của nền kinh tế.
* Chỉ tiêu lãi suất:
Chẳng hạn, với tốc độ tăng là y%, NHTW chọn lãi suất là mục tiêu
trung gian, mức cầu tiền tệ tơng ứng sẽ là MD
0
. Trong thực tế, mức cầu tiền
sẽ dao động từ MD
1
đến MD
2
. Để đạt đợc mức lãi suất tại i
0
, Ngân hàng buộc
phải thay đổi mức cung tiền từ MS
1
đến MS
2
nhằm ngăn cản sự tăng lên hoặc
- 23 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
giảm xuống của lãi suất so với i
0
. Nh vậy, để duy trì mục tiêu lãi suất, mức
cung tiền và tiền cơ sở sẽ biến động.
- 24 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
giá trái khoán giảm xuống và lãi suất lại tăng lên mức trớc đó.Do đó với công
cụ của thị trờng mở, mục tiêu lãi suất mới thật sự hiệu quả. Với sự biến đổi
nhu cầu tiêu dùng đầu t có thể do nhiều lý do khác (thuế, kỳ vọng) nên lãi
suất ổn định có thể làm tăng thêm sự biến động của mức cầu tiền và tổng cầu.
+ Thứ hai, mục tiêu lãi suất không thể duy trì dài hạn đợc
i danh nghĩa = i thực tế + tỷ lệ lạm phát dự kiến( theo Fisher)
- 25 -