chính sách tiền tệ và đánh giá về việc thực thi chính sách tiền tệ ở Việt Nam trong những năm gần đây (2) - Pdf 23

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mục lục
Mục lục .......................................................................................................................1
Lời mở đầu .................................................................................................................2
Tóm tắt nội dung ..................................................................................................4
Phần A: Những vấn đề chung về chính sách tiền tệ .......................5
I. Cơ sở lý luận chung về chính sách tiền tệ:............................................5
1. Khái niệm: .......................................................................................5
2. Cơ sở của chính sách tiền tệ: ...........................................................5
3. Hệ thống điều tiết vĩ mô của NHTW...............................................7
3.1. Công cụ của chính sách tiền tệ :....................................................7
3.2. Mục tiêu của NHTW: .................................................................15
3.2.2. Mục tiêu trung gian: ................................................................16
4. Con đờng dẫn truyền tác động của chính sách tiền tệ: ..................21
5. Hỗn hợp chính sách tiền tệ và chính sách tài chính: .....................24
II. Kinh nghiệm ở một số nớc: ................................................................25
1. Kinh nghiệm của quỹ dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).........................25
2. Kinh nghiệm của NHTW Đức........................................................26
3. Kinh nghiệm của NHTW Nhật.......................................................28
Phần B: ........................................................................................................................30
Thực tiễn thực thi chính sách tiền tệ ở Việt Nam.........................30
I. Thực tiễn thực thi chính sách tiền tệ của Việt Nam trong thập kỉ 90.
..............................................................................................................30
1. Nhận định chung............................................................................30
2. Nội dung của chính sách tiền tệ.....................................................32
2.1 Chính sách tiền tệ ........................................................................32
2.2 Công cụ của chính sách tiền tệ.....................................................32
2.3. Mục tiêu của chính sách tiền tệ:..................................................39
b. Mục tiêu cuối cùng.........................................................................45
3. Đánh giá chính sách tiền tệ ở Việt Nam........................................46
3.1 Những thành tựu đạt đợc..............................................................46

một số nớc, thực trạng chính sách tiền tệ ở Việt Nam. Do đó bài tiểu luận này
với những nghiên cứu ban đầu về chính sách tiền tệ xin đợc đa ra những tổng
kết ban đầu về chính sách tiền tệ và đánh giá về việc thực thi chính sách
tiền tệ ở Việt Nam trong những năm gần đây.
Bài tiểu luận có hai phần:
Phần A: Lý luận chung về chính sách tiền tệ. Phần này nghiên cứu sơ
qua về cơ sở, khái niệm, mục tiêu, công cụ chính sách tiền tệ, đồng thời cũng
nêu khái quát các con đờng tác động của chính sách tiền tệ, sự phối hợp
chính sách tiền tệ và tài chính. Đặc biệt, phần này cũng tổng kết kinh nghiệm
về việc thực thi chính sách tiền tệ ở một số nớc.
Phần B: Thực tiễn thực thi chính sách tiền tệ ở Việt Nam. Phần này sẽ
khái quát những đặc điểm của chính sách tiền tệ, mục tiêu chính sách tiền tệ
ở Việt Nam trong thập kỷ 90. Từ đó đánh giá những thành tựu, tồn tại của
chính sách tiền tệ và đề ra những giải pháp định hớng chính sách tiền tệ trong
thời gian tới.
Bài viết của em còn nhiều hạn chế, thiếu sót do thời gian không nhiều
và tài liệu tham khảo còn hạn chế. Vậy em rất mong đợc sự hớng dẫn và giúp
đỡ của các thầy cô trong bộ môn tiền tệ, đặc biệt là sự hớng dẫn của cô Tô
Kim Ngọc để bài viết của em đợc hoàn chỉnh hơn, sâu sắc hơn.
- 2 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn các thầy cô đã tận tình giảng dạy
trong thời gian vừa qua cũng nh sự giúp đỡ tận tâm của cô giáo hớng dẫn.
- 3 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tóm tắt nội dung
Chúng ta biết rằng, chính sách tiền tệ bắt đầu thâm nhập vào Việt Nam
vào những năm đầu của thập kỷ 90. Do đó, những vấn đề chung về lý luận và
thực tiễn về chính sách tiền tệ vẫn còn nhiều mới mẻ.
Bài tiểu luận này nghiên cứu về những vấn đề chung về chính sách tiền

xây dựng chính sách tiền tệ độc lập, tơng đối của ngân hàng Nhà nớc, chú
trọng phát triển thị trờng tài chính.
- 4 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trong bài tiểu luận này em xin đa ra một số nội dung về đề xuất giải
pháp về chính sách tiền tệ ở Việt Nam, định hớng tới năm 2005.
Phần A: Những vấn đề chung về chính sách tiền tệ
I. Cơ sở lý luận chung về chính sách tiền tệ:
1. Khái niệm:
Chính sách tiền tệ là một trong những chính sách kinh tế vĩ mô, mà
trong đó NHTW thông qua các công cụ của mình thực hiện việc kiểm soát
khối lợng tiền cung ứng nhằm đạt các mục tiêu về giá cả và việc làm. Chính
sách tiền tệ suy cho cùng là hớng đến mục tiêu đã định ra của một nền kinh
tế. Vì vậy, để hiểu rõ tại sao khi NHTW điều tiết mức cung tiền tệ nó thực sự
điều tiết kinh tế vĩ mô.
2. Cơ sở của chính sách tiền tệ:
Cơ sở khoa học về mối liên hệ sản lợng, thu nhập và sản lợng cung ứng
đã đợc nhà kinh tế học Milton Friedman rút ra từ thực tiễn khảo sát hơn 80
năm của kinh tế Hoa Kỳ. Milton đã khẳng định: Sự thay đổi cung ứng tiền
có tác động mạnh mẽ đến sản lợng, thu nhập và giá cả trong khoảng thời gian
dài hàng năm. Và nó đã tác động nhanh chóng đến lãi suất, tổng cầu (AD) và
sản lợng trong thời gian ngắn 1 năm trở lại.
Qua đồ thị a, ta thấy đờng cung (AS) của NHTW là MSo tơng ứng với
nhu cầu tiền là đờng MDo. Tại điểm cân bằng Eo của thị trờng tiền tệ, ta có
mức cung tiền là Mo, ứng với lãi suất là i
o.
Mức lãi suất i
o,
ta có đợc mức đầu
t I

1
AD
0
P
1
E
1
E
0
AD
1
P
0
AD
0
0 Y
0
Y
1
Y 0 Y
0
Y
1
Y
b1 b2
Chẳng hạn, để hạn chế lạm phát, NHTW quyết định hạn chế mức cung
tiền. Đờng MSo sẽ dịch chuyển sang trái đến MS
1
. Trong khi đó MD
0

trung gian:
Mục tiêu cuối
cùng:
- Nghiệp vụ
thị trờng
mở
- Chính sách
tái chiết
khấu
- Dự trữ bắt
buộc
- Tổng lợng
dự trữ
- Lãi suất
liên ngân
hàng
- Mức cung
tiền
- Lãi suất
- Sản lợng
- Giá cả
- Công ăn
việc làm
Hoạt động điều tiết
Mục tiêu
Trung gian
Mục tiêu
hoạt động
3.1. Công cụ của chính sách tiền tệ :
3.1a) Công cụ trực tiếp

3.1.b) Công cụ gián tiếp:
Công cụ gián tiếp hầu nh đợc sử dụng nhiều hơn công cụ hạn mức tín
dụng. Đây là nhóm các công cụ tác động trớc hết vào mục tiêu hoạt động của
chính sách tiền tệ. Thông qua cơ chế thị trờng mà tác động này đợc truyền
đến các mục tiêu trung gian là mức cung tiền và lãi suất.
b1) Dự trữ bắt buộc (DTBB)
- Khái niệm: Dự trữ bắt buộc là số tiền mà các NHTW buộc các
NHTM giữ không lãi ở NHTW tính theo số d tiền gửi.
(Điều 9 luật NHNN Việt Nam , dự trữ bắt buộc là số tiền mà các tổ
chức tín dụng gửi tại NHNN để tổng hợp chính sách tiền tệ quốc gia).
+ Cơ chế tác động: dự trữ bắt buộc tác động trực tiếp bởi tỉ lệ dự trữ
bắt buộc theo quy định của NHTW. Nếu NHTW tăng dự trữ bắt buộc, làm
giảm khả năng cho vay của NHTM, cung tiền giảm (MS)
Thứ hai, vì tỷ lệ dự trữ bắt buộc là một thành phần của mẫu số của
công thức tạo tiền. Vì thế, sự tăng lên của tỷ lệ dự trữ bắt buộc sẽ làm giảm đi
số nhân tạo tiền và khả năng tạo ra tiền gửi của hệ thống ngân hàng.
MS = m.MB
Nếu cho vay với lãi suất cũ - không thu đợc lợi nhuận.
Nếu cho vay với lãi suất cao thì không hấp dẫn khách hàng
Do đó hạn chế cho vay, hạn chế khả năng tạo tiền cho nên MS
+ Nguyên nhân tác động: dự trữ bắt buộc tuân theo nguyên tắc bình
quân. Điều đó có nghĩa là mức dự trữ yêu cầu cho một thời kỳ nào đó - thời
kỳ duy trì đợc xác định căn cứ vào tỷ lệ % quy định trên số d tiền gửi bình
quân ngày giao dịch trong thời kỳ trớc. Thời kỳ xác định và thời kỳ duy trì có
thể nối tiếp nhau có thể trùng ở một giai đoạn nào đó hoặc trùng khớp nhau.
- 8 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Ưu điểm: Có thể nói, điểm lợi của dự trữ bắt buộc là nó có thể tác
động đến tất cả các Ngân hàng nh nhau tạo ra sự biến đổi đối với các Ngân
hàng và có tác dụng quyền lực đối với mức cung tiền. Sự tác động này làm

thì lợng tiền tái chiết khấu sẽ tăng. Theo đó, khả năng cho vay của NHTW sẽ
tăng lên. Nh vậy sẽ thúc đẩy khả năng mở rộng tiền của hệ thống NHTM, và
một khi vốn khả dụng thay đổi, nó làm cho quan hệ cung - cầu vốn và do đó
lãi suất thị trờng liên ngân hàng thay đổi. Cấp vốn là lãi suất mà NHTW áp
dụng để cho vay tái cấp vốn đối với các tổ chức tín dụng.
- 9 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Sự tác động của lãi suất tái chiết khấu: Sẽ có 2 trờng hợp khi
NHTW tăng lãi suất tái chiết khấu. NHTG không thể vay của NHTW nhiều
và dễ dàng nh trớc. NHTG sẽ phải giảm bớt cho vay để đảm bảo dự trữ trở
lại. Nh vậy lãi suất cho vay của NHTG tăng, đầu t giảm, tổng cầu và sản lợng
giảm theo. Thêm vào đó, việc tăng lãi suất tái chiết khấu làm cho NHTG biết
rằng trong trờng hợp vay khẩn cấp NHTW, NHTG phải trả lãi suất rất cao.
Xét về sự tác động hiệu ứng thông báo, sự thay đổi lãi suất chiết
khấu đợc coi nh là dấu hiệu định hớng của chính sách tiền tệ của NHTW.
Các tuyên bố của NHTW về sự biến động của lãi suất tăng lên hoặc giảm
xuống cho ta biết NHTW đang muốn mở rộng hay thắt chặt chính sách tiền
tệ. Nhờ vậy, chính sách tái chiết khấu có tác dụng hớng dẫn hành vi thị trờng
theo định hớng của chính sách tiền tệ. Tuy nhiên, hiệu ứng thông báo chỉ có
hiệu quả khi lãi suất chiết khấu phù hợp với lãi suất thị trờng. Trong trờng
hợp lãi suất chiết khấu cao hơn hoặc thấp hơn mức lãi suất thị trờng, sự thay
đổi lãi suất thực chất là sự Điều chỉnh kỹ thuật nhằm phù hợp với lãi suất
thị trờng.
- Ưu điểm:
1. Công cụ tái chiết khấu mang tính chất linh hoạt trong những điều
kiện nhất định. Đây là chính sách cho vay của NHTW, NHTG nào có nhu
cầu và đủ điều kiện về khối lợng cũng nh giá trái phiếu đều có thể xin vay.
2. Công cụ này không bóp méo tính cạnh tranh của hệ thống Ngân
hàng.
3. Đặc biệt nhất là công cụ tái chiết khấu, NHTW thể hiện rõ là ngời

đi.
b3: Nghiệp vụ thị trờng mở:
- Khái niệm: Công cụ nghiệp vụ thị trờng mở là công cụ hữu hiệu nhất
của chính sách tiền tệ. Nghiệp vụ thị trờng mở thể hiện hoạt động của NHTW
trên thị trờng mở nhằm can thiệp vào dự trữ của NHTM. Hoạt động chủ yếu
là mua bán các chứng từ giá, hoán đổi ngoại tệ, huy động tiền gửi với lãi suất
cố định phát hành chứng chỉ nợ của NHTW.
- Cơ chế tác động: thông qua 3 con đờng:
Thứ nhất: Khi NHTW bán (mua) các chứng khoán của NHTM dù nó
trả bằng séc hay tiền mặt, dự trữ của NHTM giảm đi, khi dự trữ của NHTM
giảm một lần nữa nó làm giảm khả năng cấp phát tín dụng của các Ngân
hàng và nh thế cung ứng tiền trong nền kinh tế càng bị thắt chặt hơn nữa.
Thứ hai (lãi suất): Khi vốn khả dụng của từng Ngân hàng cá nhân
giảm (tăng) do tác động hoạt động nghiệp vụ thị trờng mở mức cung vốn trên
thị trờng tiền tệ liên Ngân hàng giảm (tăng) với điều kiện các yếu tố liên
quan không thay đổi, lãi suất thị trờng liên Ngân hàng tăng (giảm). Thông
qua giả thuyết dự tính về cấu trúc của lãi suất, ảnh hởng này đợc truyền đến
các mức lãi suất của các công cụ của thị trờng mở và lãi suất trái phiếu. Kết
quả là chi phí cơ hội cho ngời có vốn d thừa và giá vốn đầu t đối với ngời
thiếu vốn tăng (giảm) làm giảm nhu cầu đầu t của xã hội mà do đó mà giảm
sản lợng, giá cả và công ăn việc làm.
Thứ ba: hoạt động nghiệp vụ thị trờng mở còn ảnh hởng đến cung -
cầu và do đó giá các chứng khoán thuộc phạm vi can thiệp chủ yếu là tín
phiếu kho bạc, khi NHTW bán chứng khoán để thu tiền về, lợng chứng khoán
tuôn ra thị trờng trở lên lớn. Chứng khoán d thừa làm cho giá của nó hạ. Nên
lãi suất chiết khấu tăng buộc lãi suất Ngân hàng tăng lên theo để tránh tình
- 11 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
trạng Phi trung gian hoá tức là tình trạng nhân dân và nhà đầu t rút tiền ra
khỏi Ngân hàng đầu t vào chứng khoán. Lãi suất tăng làm khan hiếm lợng

đích của mình.
Thật vậy, khi MB có thể triệt tiêu nhau thì không ảnh hởng.
Vừa mua và bán không thể tác động đến dự trữ. Khi NHTW mua chứng
khoán thì lãi suất giảm, tác động đến đầu t.
ảnh hởng đến khả năng hấp thụ vốn.
Rủi ro trong kinh doanh.
- 12 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Xu h ớng:
- Các quốc gia sẽ hoàn thiện thị trờng.
- Hàng hoá đa dạng, phong phú chủng loại.
- Thị trờng tài chính, thị trờng khác tốt hơn.
- Độ rủi ro trên thị trờng giảm xuống.

- 13 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- 14 -
Điều chỉnh tỉ lệ dự
trữ bắt buộc
Tăng giảm dự trữ
bắt buộc
Nghiệp vụ
thị trường
mở
Kiểm soát
tín dụng
Tăng, giảm S, I
Tăng, giảm i thị trư
ờng
Thay đổi i

chiết khấu, NHTG phải tự nâng lãi suất lên để tránh tình trạng Phi trung
gian hoá. Cũng nh tránh thiệt hại khi vay NHTW. Đối với nghiệp vụ thị tr-
ờng mở, khi NHTW bán chứng khoán, dự trữ của NHTM giảm đi, khả năng
cấp phát tín dụng của Ngân hàng cũng giảm theo và nh thế cung ứng tiền tệ
trong nền kinh tế bị thắt chặt. Do đó các chỉ tiêu bị ảnh hởng trực tiếp bởi
công cụ chính sách tiền tệ là tổng dự trữ của NHTM và lãi suất liên Ngân
hàng.
- Điều kiện chọn mục tiêu hoạt động:
+ Thứ nhất: Các chỉ tiêu phải đo lờng đợc.
+ Thứ hai: Các chỉ tiêu phải đợc kiểm soát.
+ Thứ ba: Chỉ tiêu này bị ảnh hởng trực tiếp bởi công cụ của chính
sách tiền tệ. Khi NHTW điều chỉnh những công cụ của chính sách tiền tệ thì
mục tiêu hoạt động ngay lập tức bị thay đổi. Sự phản ứng nhanh chóng chính
xác của các chỉ tiêu hoạt động mỗi khi NHTW điều chỉnh chính sách tiền tệ
giúp cho NHTW có thể kiểm tra tính đúng đắn của các quyết định trong việc
điều hành chính sách tiền tệ hàng ngày.
- 15 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Thứ t, các chỉ tiêu hoạt động phải có ảnh hởng mạnh mẽ đến các
mục tiêu trung gian. Vì thế, sự lựa chọn mục tiêu hoạt động phụ thuộc vào
việc NHTW chọn chỉ tiêu nào làm mục tiêu trung gian: Lãi suất hay tổng l-
ợng tiền.
Nh vậy, mục tiêu hoạt động có ý nghĩa to lớn trong việc thực hiện
chính sách tiền tệ. Bằng việc đạt đợc các mục tiêu này, NHTW có thể đạt đợc
mục tiêu trung gian và do đó mục tiêu cuối cùng sau một khoảng thời gian
nhất định.
3.2.2. Mục tiêu trung gian:
- Khái niệm: Mục tiêu trung gian là chỉ tiêu đợc NHTW lựa chọn để
đạt đợc mục đích cuối cùng của chính sách tiền tệ. Mục tiêu trung gian là
những biến số không phải là những công cụ thực sự, cũng không phải là mục

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
lợng hoặc giá cả. Do đó, mức cung tiền hay lãi suất đều có liên quan chặt chẽ
với mức tăng trởng kinh tế.
* Các chỉ tiêu trung gian:
+ Chỉ tiêu mức cung tiền: Cả hai chỉ tiêu mức cung tiền và lãi suất đều
thoả mãn các điều kiện trên nhng NHTW không thể chọn hai chỉ tiêu làm
mục tiêu trung gian mà chỉ đợc chọn một trong hai chỉ tiêu đó căn cứ vào
mối liên hệ của các mục tiêu này đến mục tiêu cuối cùng. Bởi lẽ, nếu đạt đợc
các mục tiêu về tổng lợng tiền cung ứng thì phải chấp nhận sự biến động lãi
suất và ngợc lại. Chẳng hạn NHTW chọn mức cung tiền làm mục tiêu trung
gian với tỷ lệ tăng tự định là x%, lãi suất tơng ứng là i
0
. Tuy vậy, nếu MD
không ấn định mà dao động giữa MD
1
và MD
2
thì lãi suất sẽ biến động từ i
1
đến i
2
. Tại đây các nhân tố ảnh hởng đến nhu cầu nắm giữ tiền tệ của công
chúng làm cho nhu cầu tiền tệ tăng lên hoặc xuống là tất yếu.
- 17 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trong điều kiện cố định mức cung tiền, sự biến động lãi suất là hiển
nhiên:
i MS
i
2

sẽ dao động từ MD
1
đến MD
2
. Để đạt đợc mức lãi suất tại i
0
, Ngân hàng buộc
phải thay đổi mức cung tiền từ MS
1
đến MS
2
nhằm ngăn cản sự tăng lên hoặc
giảm xuống của lãi suất so với i
0
. Nh vậy, để duy trì mục tiêu lãi suất, mức
cung tiền và tiền cơ sở sẽ biến động.
- 18 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
i MS
2
MS
0
MS
1
E
0
i
0
MS
2

xem sự tác động của tỷ giá đối với mức cung tiền và vai trò của tỷ giá trong
việc định hớng chính sách tiền tệ.
- 19 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tỷ giá hối đoái: là sự so sánh giá của một đồng tiền này giá của một
đồng tiền khác.
Tác động của tỷ giá hối đoái với nền kinh tế:
Xét về mặt ngắn hạn : tỷ giá hối đoái bị ảnh hởng bởi cung tiền của
NHTW. Bằng việc thay đổi cung ứng tiền, NHTW có thể làm thay đổi giá
đồng tiền nội địa so với nớc ngoài. Hay nói cách khác, chỉ cần ít tiền nớc
ngoài hơn để đổi lấy một đơn vị tiền nội địa. Cho nên giá trị đồng tiền trong
nớc giảm đi sự khan hiếm của ngoại tệ với giá cao làm cho xuất khẩu trở nên
đắt hơn. Nhng yếu tố này làm giảm nhu cầu về hàng nhập khẩu và tăng nhu
cầu về hàng xuất khẩu. Ngợc lại khi NHTW thắt chặt tiền tệ đồng tiền trong
nớc trở nên khan hiếm hơn, vì thế cần phải có nhiều ngoại tệ để trao đổi một
đơn vị tiền trong nớc. Nh vậy, đồng tiền trong nớc tăng giá. Nhng hậu quả là
hạn chế xuất khẩu kích thích nhập khẩu. Một khi NHTW can thiệp vào tỷ giá
bằng cách điều tiết cung ứng tiền, nó tác động mạnh mẽ đến gia cả, nh cầu
xuất nhập khẩu và do vậy điều tiết tổng cầu và sản lợng quốc gia.
Xét về mặt dài hạn: tỷ giá đợc quyết định bởi tiềm lực kinh tế của mỗi
nớc. Do vậy về mặt dài hạn khi nền kinh tế của một nớc tăng trởng nhanh,
nhiều hàng hoá chất lợng cao đợc sản xuất với giá rẻ hơn trớc, chứng tỏ đồng
tiền của nớc đó lên giá so với đồng tiền của nớc khác.
3.2.3. Mục tiêu cuối cùng của chính sách tiền tệ:
Mục tiêu của chính sách tiền tệ hầu nh thống nhất ở các nớc. Sự điều
chỉnh tiền cung ứng nhằm mục tiêu trớc hết là ổn định giá trị tiền tệ. Trên cơ
sở đó góp phần tăng trởng kinh tế và công ăn việc làm.
+ Mục tiêu ổn định giá cả: Là mục tiêu hàng đầu của chính sách tiền tệ
(mục tiêu dài hạn).
1. Những bằng chứng thực tế đã nói lên rằng sự phát triển giá cả là có

- Mục tiêu công ăn việc làm đầy đủ: Chính sách tiền tệ phải quan tâm
đến khả năng tạo công ăn việc làm, giảm đi áp lực xã hội của thất nghiệp.
Công ăn việc làm đầy đủ phản ánh sự thịnh vợng của xã hội, sử dụng có hiệu
quả nguồn lực xã hội, giảm đi Stress (Căng thẳng) cho cá nhân và gia đình
họ, giảm tệ nạn xã hội. Mặt khác, việc tăng việc làm cho ngời lao động, giúp
cho Chính phủ giảm đi một khoản trợ cấp không đáng có của ngân sách Nhà
nớc.
- Mục tiêu tạo cho nền kinh tế một nền tảng tài chính ổn định: Nền
tảng tài chính ổn định sẽ là cơ sở để hệ thống Ngân hàng và tổ chức tín dụng
có thể hoạt động hiệu quả và hỗ trợ một cách tốt nhất cho tăng trởng kinh tế
cao. Ngoài ra, thông qua chính sách tiền tệ, NHTW định hớng hoạt động của
hệ thống tài chính tăng cờng hiệu quả của nó, ngăn ngừa rủi ro cho các tổ
chức tài chính, cho nên vai trò của chính sách tiền tệ là phục vụ tốt nhất cho
nền kinh tế mà không làm tổn thất hay hạn chế khả năng phát triển của hệ
thống tài chính.
4. Con đờng dẫn truyền tác động của chính sách tiền tệ:
Một chính sách tiền tệ có đúng đắn và thiết thực thế nào đi chăng nữa
nhng nếu không có một cơ chế dẫn truyền hoàn hảo thì có lẽ chính sách đó sẽ
không mang hiệu quả đối với nền kinh tế. Trong một hệ thống Ngân hàng
hiện đại, chính sách tiền tệ ảnh hởng đối với các biến số kinh tế qua 3 con đ-
ờng: Lãi suất, giá tài sản và hoạt động tín dụng Ngân hàng. Kênh dẫn truyền
đó đợc cụ thể hoá qua sơ đồ và chú thích sau (Sơ đồ 1).
- 21 -
X
tỷ
giá
P cổ
phiếu
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Sơ đồ 1

P tài sản Tín dụng
M
NHTW
Im I Tiền vay Tín dụng
I, C Nx
I
Y
AD
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Giải thích:
Sơ đồ 1 : Đối với kênh lãi suất, ta thấy khi khối lợng tiền đợc mở rộng,
mức lãi suất thực giảm xuống làm giảm giá của vốn vay. Nhu cầu đầu t, vì
thế tăng lên dẫn đến tăng tổng cầu và tăng sản phẩm.
Sơ đồ 2: Đối với kênh tài sản:
2a. ảnh hởng của tỷ giá đối với xuất khẩu ròng. Chúng ta biết rằng khi
khối lợng tiền cung ứng đợc mở rộng, lãi suất của nội tệ giảm so với ngoại tệ
làm cho giá trị tiền gửi nội tệ thấp hơn giá trị tiền gửi ngoại tệ. Vì thế đồng
nội tệ có xu hớng giảm giá so với đồng ngoại tệ. Sự giảm giá của tỷ giá kích
thích xuất khẩu làm tăng sản phẩm.
2b. ảnh hởng của giá cổ phiếu: Khi NHTW mở rộng khối lợng tiền
cung ứng, giá cổ phiếu có xu hớng tăng lên làm tăng chỉ số q. Chỉ số q ở đây
là chỉ số tobin thể hiện ở tỷ lệ giá cả thị trờng của Công ty trên phần giá thay
thế tài sản. Nếu nói q tăng lên có nghĩa là giá cả thị trờng có xu hớng tăng
lên nhiều hơn so với giá tài sản. Do đó, q tăng lên kích thích doanh nghiệp
đầu t mới vào nhà xởng, thiết bị sản lợng vì thế tăng lên.
2c. ảnh hởng của thu nhập thờng xuyên của công chúng khi khối lợng
tiền cung ứng tăng lên làm tăng nguồn thu nhập dài hạn, mà mức tiêu dùng
thờng xuyên của hộ gia đình phụ thuộc vào mức thu nhập dài hạn. Do đó mức
tiêu dùng tăng, sản lợng tăng theo.
Sơ đồ 3 : Đối với kênh tín dụng, ta xét trên hai giác độ:

để tạo ra nguồn vốn và các nguồn tài nguyên cần thiết. Quốc hội và Chính
phủ tăng nguồn vốn quốc phòng (G) bằng cách giữ nguyên thuế (T), thắt chặt
tiền tệ, tăng lãi suất để thu hẹp đầu t (I) theo số lợng dự tính. Chính sách này
sẽ dẫn đến thâm hụt ngân sách cơ cấu (G - T) ở mức sản lợng tiềm năng.
Ví dụ 2 : Nếu Chính phủ u tiên hàng đầu cho đầu t (I), đẩy mạnh đầu t
và tỷ lệ tăng trởng của sản lợng tiềm năng và Chính phủ cho rằng việc này
cần phải làm, không có gì thay đổi trong GNP với (I) cao hơn ăn lấn vào tiêu
dùng của khu vực t nhân. Chính phủ sẽ xử lý nh sau: Thực hiện chính sách
tiền tệ mở rộng để giảm lãi suất và đầu t; Giữ nguyên chi tiêu quốc phòng (G)
ở mức cũ, tăng thuế để giảm thu nhập có thể chi tiêu đợc của khu vực t nhân,
do đó sẽ hạ thấp tiêu dùng (C), khuyến khích đầu t bằng cách tăng tiết kiệm
công cộng (T - G).
Tuy nhiên, mức độ ảnh hởng của chính sách tiền tệ và chính sách tài
chính đối với tổng cầu AD phụ thuộc vào hai yếu tố: độ nhạy cảm của mức
cầu tiền tệ với lãi suất và độ nhạy cảm của nhu cầu đầu t với lãi suất. Một
mức cầu tiền tệ ít nhạy cảm với lãi suất và mức cầu đầu t có mức nhạy cảm
cao với lãi suất sẽ làm cho chính sách tiền tệ có hiệu quả. Trong trờng hợp
này, chỉ cần một sự thay đổi nhỏ trong tổng lợng tiền cung ứng có thể dẫn
đến sự biến động mạnh của tổng cầu. Ngợc lại, sự thay đổi trong chi tiêu và
thay đổi chính sách thuế ảnh hởng đến tổng cầu mạnh khi mức cầu tiền tệ có
mức nhạy cảm cao với lãi suất và mức cầu đầu t ít nhạy cảm với lãi suất hạn
chế tình trạng thoái lui đầu t.
Nh vậy chính sách tiền tệ và chính sách tài chính chỉ phát huy hiệu quả
tối đa trong những điều kiện nhất định. Sự kết hợp hài hoà cả hai chính sách
vĩ mô nhằm tác động vào tổng cầu sẽ khắc phục những hạn chế của từng
- 24 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
chính sách trong điều kiện độ nhạy cảm của mức cầu tiền tệ và mức cầu đầu
t đối với lãi suất không thuận tiện. Nếu tổng cầu tăng lên do ảnh hởng của l-
ợng tiền cung ứng thì lãi suất sẽ giảm và đầu t tăng lên. Ngợc lại, nếu tổng

tìm mọi cách để chi tiêu vốn liên bang nằm trong khoảng cách chỉ tiêu quy
định đó. Fed thật sự đã sử dụng chỉ tiêu lãi suất liên bang nh một chỉ tiêu
hoạt động. Tất cả đều diễn biến tốt đẹp nếu không có sự kiện ngợc lại vào
cuối năm 1974 khi sự thu hẹp kinh tế không đến nỗi nh ngời ta dự toán. Lãi
suất vốn liên bang tụt xuống dữ dội từ 12 xuống còn 5% và đứng mãi ở mức
cuối cùng của dãy chỉ tiêu của nó. Trớc tình huống đó, Fed đã tiến hành các
- 25 -

Trích đoạn Nhận định chung Công cụ của chính sách tiền tệ Mục tiêu của chính sách tiền tệ: Mục tiêu cuối cùng Đánh giá chính sách tiền tệ ở Việt Nam
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status