Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam - Pdf 24

Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................................................. 5
1.Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................................................ 5
2.Mục đích nghiên cứu .................................................................................................................... 5
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................................................ 6
4.Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................................. 6
5.Nội dung kết cấu của bài nghiên cứu: .......................................................................................... 6
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BAO THANH TOÁN ......................................................... 7
1.1. Những vấn đề cơ bản về nghiệp vụ bao thanh toán ................................................................. 7
1.1.1. Cơ sở ra đời của bao thanh toán ...................................................................................... 7
1.1.2. Khái niệm, bản chất của bao thanh toán ........................................................................... 7
1.1.2.1 Quan điểm của FCI ..................................................................................................... 7
1.1.2.2. Theo công ước UNIDROIT ....................................................................................... 8
1.1.2.3. Theo quyết định số 1096/2004/QĐ – NHNN ............................................................ 8
1.1.2.4. Theo quan điểm nhà nghiên cứu ................................................................................ 8
1.1.3. Phân loại bao thanh toán ................................................................................................... 9
1.1.3.1. Phân loại theo ý nghĩa bảo hiểm rủi ro thanh toán .................................................... 9
1.1.3.2. Phân loại theo phạm vi thực hiện ............................................................................... 9
1.1.3.3. Phân loại theo phương thức bao thanh toán ............................................................ 10
1.1.3.4. Căn cứ vào cách thức thực hiện ............................................................................... 11
1.1.4. Quy trình thực hiện bao thanh toán phổ biến trong thực tế ............................................ 11
1.1.4.1. Hệ thống một đơn vị bao thanh toán ........................................................................ 11
1.1.4.2. Hệ thống hai đơn vị bao thanh toán ......................................................................... 13
1.1.5. Tiện ích và rủi ro khi sử dụng công cụ bao thanh toán .................................................. 15
1.1.5.1. Tiện ích của bao thanh toán ..................................................................................... 15
1.1.5.2. Rủi ro khi thực hiện bao thanh toán ......................................................................... 20
1.2. So sánh bao thanh toán và các hình thức tín dụng khác ........................................................ 21
1.2.1. So sánh bao thanh toán với cho vay thông thường ......................................................... 21
1.2.2. So sánh bao thanh toán và chiết khấu giấy tờ có giá ...................................................... 22
1.2.3. So sánh bao thanh toán với nghiệp vụ bảo lãnh ............................................................. 23

2.3. Tình hình bao thanh toán cụ thể tại các NHTM ..................................................................... 47
2.3.1. Thực trạng bao thanh toán tại VCB ................................................................................ 47
2.3.1.1. Nhu cầu phát triển hoạt động bao thanh toán tại VCB ............................................ 47
2.3.1.2. Nguyên tắc bao thực hiện bao thanh toán ................................................................ 48
2.3.1.3. Thực trạng hoạt động bao thanh toán tại VCB ........................................................ 56
2.3.2. Thực trạng bao thanh toán tại VIB .................................................................................. 59
2.3.2.1. Nguyên tắc thực hiện bao thanh toán tại VIB .......................................................... 59
2.3.2.3. Thực trạng hoạt động bao thanh toán tại VIB ........................................................ 65
2.4. Đánh giá việc thực hiện nghiệp vụ bao thanh toán tại Việt Nam .......................................... 66
2.4.1. Kết quả đạt được ............................................................................................................. 66
2.4.1.1. Nghiệp vụ bao thanh toán cơ bản đã hình thành và đang dần phát triển theo hướng
đa dạng và chuyên nghiệp hơn .............................................................................................. 66
2.4.1.2. Nghiệp vụ bao thanh toán góp phần thúc đẩy sự phát triển của các dịch vụ khác
của ngân hàng ....................................................................................................................... 67
2.4.1.3. Nghiệp vụ Bao thanh toán góp phần thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp,
đặc biệt là các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam ....................................................... 68
2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân ................................................................................................. 68
2.5.2.1. Hạn chế còn tồn tại ................................................................................................... 68
2.4.2.2. Nguyên nhân xuất phát hạn chế ............................................................................... 69
Tổng kết chương II: ....................................................................................................................... 73
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BAO THANH TOÁN TẠI CÁC NHTM CỦA
VIỆT NAM .................................................................................................................................... 75
3.1. Giải pháp về mặt vĩ mô .......................................................................................................... 75
3.1.1. Nhanh chóng hoàn thiện khung pháp lý cho hoạt động bao thanh toán. ........................ 75
3.1.2. Xây dựng trung tâm điều tiết quản lý thông tin tín dụng, đánh giá chất lượng các bên
nhằm cung cấp những thông tin xác thực cho các đơn vị BTT. .............................................. 78
3.2. Giải pháp vi mô ..................................................................................................................... 79
3.2.1. Xây dựng sản phẩm phù hợp và chiến lược marketing .................................................. 79
3.2.2. Chính sách hỗ trợ về giá và phí khi tham gia hình thức BTT ...................................... 81
3.2.3. Xây dựng quy trình lựa chọn và kiểm soát bên bán ....................................................... 82

Sơ đồ 6: Quy trình thực hiện BTT của VIB
Bảng 13: Doanh số bao thanh toán của ngân hàng VIB
3
Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam
Danh mục kí hiệu viết tắt
BTT Bao thanh toán
FCI Factor Chains International (Hiệp hội bao thanh toán
quốc tế)
NHNN Ngân hàng nhà nước
NHTM Ngân hàng thương mại
NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
TCTD Tổ chức tín dụng
XK Xuất khẩu
NK Nhập khẩu
XNK Xuất nhập khẩu
DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ
VCB Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam
VIB Ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế Việt Nam
4
Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, trước bối cảnh Việt Nam đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới
WTO, nền kinh tế Việt Nam nói chung và ngành tài chính ngân hàng nói riêng
sẽ mở cửa mạnh mẽ với khu vực và trên thế giới. Chính vì thế, đa dạng và phát
triển sản phẩm mới, đem lại các tiện ích cho khách hàng là một trong những
chiến lược để tồn tại và phát triển của bất kỳ ngân hàng nào. Muốn đạt được
mục tiêu đó, các định chế tài chính Việt Nam không còn con đường nào khác là
phải nhanh chóng đưa vào áp dụng những sản phẩm tài chính mới đã được áp
dụng trên thế giới. Trong đó có sản phẩm bao thanh toán.

Chương I: Cơ sở lý luận về bao thanh toán.
Chương II: Thực trạng về bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam.
Chương III: Giải pháp phát triển bao thanh toán tại các NHTM của Việt
Nam.
6
Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BAO THANH TOÁN
1.1. Những vấn đề cơ bản về nghiệp vụ bao thanh toán
1.1.1. Cơ sở ra đời của bao thanh toán
Nghiệp vụ bao thanh toán có lịch sử phát triển lâu dài, xuất phát từ hoạt
động đại lý hưởng hoa hồng khoảng 2000 năm trước dưới thời đế chế La Mã,
phát triển ở Anh vào thế kỉ 15 dưới hình thức ứng trước một phần cho người ủy
nhiệm (nhà cung ứng sản phẩm), và phát triển mạnh từ thế kỉ 19 thông qua các
nhà đại lý thanh toán ngành dệt may của Mỹ, ngành công nghiệp điện, hóa chất,
sợi tổng hợp… Do đó, có thể khẳng định rằng cơ sở ra đời của bao thanh toán
chính là các khoản phải thu phát sinh trong quan hệ thương mại giữa các bên.
Chỉ khi đã phát sinh hoặc sẽ phát sinh các khoản phải thu giữa bên mua và bên
bán thì bao thanh toán mới có thể ra đời.
1.1.2. Khái niệm, bản chất của bao thanh toán
1.1.2.1 Quan điểm của FCI
Theo hiệp hội Bao thanh toán quốc tế (FCI), bao thanh toán là một dịch vụ
tài chính trọn gói, kết hợp việc tài trợ vốn lưu động, phòng ngừa rủi ro tín dụng,
theo dõi công nợ và thu hồi nợ. Đó là thỏa thuận giữa đơn vị bao thanh toán và
người bán, trong đó đơn vị bao thanh toán sẽ mua lại khoản phải thu của người
bán, thường là không truy đòi, đồng thời có trách nhiệm đảm bảo khả năng chi
trả của người mua. Nếu người mua phá sản hay mất khả năng chi trả vì những lý
do tín dụng thì đơn vị bao thanh toán sẽ thay người mua trả tiền cho người bán.
Khi người mua và người bán ở hai nước khác nhau thì dịch vụ này được gọi là
bao thanh toán quốc tế.
Theo điều 1 – Những quy định chung về hoạt động bao thanh toán quốc tế

sinh các khoản phải thu, tình hình tài chính và hoạt động của bên bán hàng và
bên mua hàng, bên bán hàng phải chuyển giao toàn bộ giấy tờ liên quan đến giao
dịch mua bán để xác lập và chuyển giao quyền đòi nợ cho bên bao thanh toán.
1.1.3. Phân loại bao thanh toán
1.1.3.1. Phân loại theo ý nghĩa bảo hiểm rủi ro thanh toán
a) Bao thanh toán có truy đòi
Bao thanh toán có truy đòi là hình thức bao thanh toán, trong đó đơn vị bao
thanh toán có quyền truy đòi lại số tiền đã ứng trước cho bên bán hàng khi bên
mua hàng không có khả năng hoàn thành nghĩa vụ thanh toán khoản phải thu.
b) Bao thanh toán miễn truy đòi
Bao thanh toán miễn truy đòi là hình thức bao thanh toán, trong đó đơn vị
bao thanh toán chịu toàn bộ rủi ro khi bên mua hàng không có khả năng hoàn
thành nghĩa vụ thanh toán khoản phải thu.
Đơn vị bao thanh toán chỉ có quyền đòi lại số tiền đã ứng trước cho bên
mua hàng trong trường hợp bên mua từ chối thanh toán khoản phải thu do bên
bán hàng giao hàng không đúng hợp đồng hoặc vì lý do khác không liên quan
đến khả năng thanh toán của bên mua hàng.
1.1.3.2. Phân loại theo phạm vi thực hiện
a) Bao thanh toán trong nước
Bao thanh toán trong nước là hình thức cấp tín dụng của một ngân hàng
thương mại hay một công ty tài chính chuyên nghiệp cho bên bán hàng thông
qua việc mua lại các khoản thu phát sinh từ việc mua lại các khoản thu phát sinh
từ việc mua bán hàng hóa đã được bên bán hàng và bên mua hàng hóa thỏa
9
Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam
thuận trong hợp đồng mua bán hàng hóa, trong đó, bên bán hàng và bên mua
hàng là người cư trú trong phạm vi một quốc gia.
b) Bao thanh toán xuất nhập khẩu
Bao thanh toán xuất nhập khẩu là hình thức cấp tín dụng của ngân hàng
thương mại hay một công ty tài chính chuyên nghiệp cho bên bán hàng thông

mua v bờn bỏn nm trong tiờu chun chung thỡ n v ny s tin hnh thc
hin bao thanh toỏn, min l tng s tin ng trc khụng vt quỏ hn mc bao
thanh toỏn ó c cp cho bờn bỏn.
1.1.4. Quy trỡnh thc hin bao thanh toỏn ph bin trong thc t
1.1.4.1. H thng mt n v bao thanh toỏn
S 1: H thng mt n v bao thanh toỏn

5
.
Kí H
Đ
BTT

7. Chuyển nhượng hoá đơn

N g ư ờ i b á n
( K h á c h h à n g )
N g ư ờ i m u a
( C o n n ợ )
Đ ơ n v ị b a o t h a n h t o á n

6 . G i a o h à n g
11. Thanh toán ứng trước

4. Trả lời tín dụng

8. Thanh toán trước

3. Thẩm định
tín dụng

khoản phải thu cho đơn vị bao thanh toán.
(8) Đơn vị bao thanh toán ứng trước một phần tiền cho người bán theo thỏa
thuận trong hợp đồng bao thanh toán.
(9) Khi đến hạn thanh toán, đơn vị bao thanh toán tiến hành thu hồi nợ từ
người mua.
12
Thc trng v gii phỏp phỏt trin nghip v bao thanh toỏn ti cỏc NHTM ca Vit Nam
(10) Ngi mua thanh toỏn tin hng cho n v bao thanh toỏn.
(11) Sau khi ó thu hi tin hng t phớa ngi mua, n v bao thanh toỏn
thanh toỏn nt tin chuyn nhng khon phi thu cho ngi bỏn.
1.1.4.2. H thng hai n v bao thanh toỏn
S 2: H thng hai n v bao thanh toỏn

8 . C h u y ể n n h ư ợ n g

N h à X K
( N g ư ờ i b á n )

N h à N K
( N g ư ờ i m u a )

7 . G i a o h à n g

Đ ơ n v ị B T T X K
2. Yêu cầu tín dụng

5. Trả lời tín dụng

6. Kí HĐ BTT


(4) n v bao thanh toỏn nhp khu thc hin phõn tớch cỏc khon phi
thu, tỡnh hỡnh hot ng v kh nng ti chớnh ca bờn mua hng.
13
Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam
(5) Đơn vị bao thanh toán nhập khẩu đồng ý tham gia giao dịch bao thanh
toán với đơn vị bao thanh toán xuất khẩu. Đơn vị bao thanh toán xuất khẩu chấp
thuận tài trợ cho người bán.
(6) Đơn vị bao thanh toán xuất khẩu và người bán thỏa thuận và ký kết hợp
đồng bao thanh toán.
(7) Người bán giao hàng cho người mua theo đúng thỏa thuận trong hợp
đồng mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
(8) Người bán chuyển giao bản gốc hợp đồng mua bán hàng hóa, chứng từ
bán hàng và các chứng từ khác liên quan đến các khoản phải thu cho đơn vị bao
thanh toán xuất khẩu.
Đơn vị bao thanh toán xuất khẩu tiếp tục chuyển nhượng các chứng từ trên
cho đơn vị bao thanh toán nhập khẩu.
(9) Đơn vị bao thanh toán xuất khẩu chuyển tiền ứng trước cho người bán
theo thỏa thuận trong hợp đồng bao thanh toán.
(10) Khi đến hạn thanh toán, đơn vị bao thanh toán nhập khẩu tiến hành thu
hồi nợ từ người mua.
(11) Người mua thanh toán tiền hàng cho đơn vị bao thanh toán nhập khẩu.
(12) Đơn vị bao thanh toán nhập khẩu trích trừ phí và lãi (nếu có) rồi
chuyển số tiền còn lại cho đơn vị bao thanh toán xuất khẩu.
(13) Đơn vị bao thanh toán xuất khẩu trích trừ phí rồi chuyển số tiền còn lại
cho người bán.
14
Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam
1.1.5. Tiện ích và rủi ro khi sử dụng công cụ bao thanh toán
1.1.5.1. Tiện ích của bao thanh toán
a) Đối với người bán

cánh với khách hàng, thấu hiểu mọi nhu cầu của họ, và thiết lập một chương
trình hỗ trợ tài chính để giúp đỡ họ.
Rất nhiều chủ thể kinh tế rơi vào tình trạng càng phát triển kinh doanh lại
càng thiếu tiền. Khi đó, bao thanh toán sẽ là phương tiện rất hiệu quả giúp họ
vượt qua khó khăn. Người mua nào cũng mong muốn mua hàng từ một người
bán đưa ra giá thấp nhất mà lại có nguồn hàng dồi dào nhất. Nhưng chính điều
đó lại đẩy người bán vào tình thế khó xử, càng phát triển lại càng phải bán chịu
nhiều hơn. Thật không may là phần lớn người bán không thể nào xoay xở được
với tất cả các khoản bán chịu này. Dù việc buôn bán có phát đạt đến thế nào thì
tới một lúc người bán cũng nhận thấy rằng mình đang rơi vào một tình thế rất
nguy hiểm.
Các tổ chức bao thanh toán sẽ giảm thiểu rủi ro này bằng cách chuyển các
hóa đơn chưa thu được tiền thành tiền mặt, nhờ đó mà người bán có thể tiếp tục
cấp tín dụng thương mại cho người mua mà không cần phải lo rủi ro thanh
khoản nữa. Hệ quả trực tiếp của việc này là người bán nâng cao được năng lực
cạnh tranh của mình nhờ sẵn sàng chấp nhận khoảng thời gian bán chịu hấp dẫn
người mua hơn.
Các tổ chức bao thanh toán cam kết tận dụng sự thông thạo trong lĩnh vực
tín dụng, thu hồi nợ, cung ứng nguồn tiền mặt hay tài trợ giúp cho người bán
nâng cao được hiệu quả hoạt động, vừa tăng doanh số vừa giảm được mất mát
16
Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam
do không thu hồi được nợ, đồng thời cải thiện rõ rệt dòng lưu chuyển tiền tệ.
Nhờ mọi rắc rối kể trên đã được chuyển sang cho tổ chức bao thanh toán nên
người bán có thể toàn tâm toàn ý tập trung vào việc sản xuất hay cung ứng hàng
hóa.
Nói tóm lại, người bán càng thêm có nhiều cơ hội làm ăn nhờ:
o Sẵn sàng bán chịu cho người mua mà không sợ ảnh hưởng đến dòng lưu
chuyển tiền tệ;
o Tăng doanh số;

mua giao hàng ngay, mua trả chậm, và nhà nhập khẩu có cơ hội đàm phán điều
khoản mua hàng tốt hơn. Hình thức này hỗ trợ rất lớn cho các nhà nhập khẩu về
khả năng thanh khoản cũng như hoạt động ngân quỹ.
Thứ năm, nhà nhập khẩu cũng giảm được công sức và chi phí trong việc
quản lý sổ sách kế toán, quản lý khoản nợ: vì khi ngân hàng đã kí hợp đồng bao
thanh toán với nhà xuất khẩu thì ngân hàng phải có trách nhiệm trong việc theo
dõi, giám sát khoản phải thu từ phía nhà nhập khẩu. Vậy khi đó nhà nhập khẩu
có thể thỏa thuận với ngân hàng trong việc quản lý sổ sách kế toán cũng như
khoản nợ của mình.
c) Đối với đơn vị bao thanh toán
Thực hiện nghiệp vụ bao thanh toán, các đơn vị bao thanh toán cũng có
được một thuận lợi là được hưởng lợi ích theo quy mô. Các lợi ích đó là:
Thứ nhất, doanh thu hoạt động kinh doanh của đơn vị bao thanh toán sẽ
tăng lên nhanh chóng nhờ các khoản tiền thu được khi thực hiện nghiệp vụ này
như phí, lãi suất…
18
Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam
Thứ hai, việc thực hiện bao thanh toán làm đa dạng hóa các sản phẩm dịch
vụ cho đơn vị bao thanh toán, đem lại tiện ích mới cho khách hàng và nguồn thu
không nhỏ cho ngân hàng. Nghiệp vụ bao thanh toán còn cung cấp một số dịch
vụ khác như:
•Bảo hiểm rủi ro cho doanh nghiệp
•Quản lý các khoản phải thu và thu nợ cho khách hàng
•Tài trợ vốn cho các doanh nghiệp.
Thứ ba, các đơn vị bao thanh toán có thể loại trừ được các khoản nợ xấu
thông qua thực hiện bao thanh toán có truy đòi. Ngoài ra, quy trình thực hiện bao
thanh toán đều yêu cầu đơn vị bao thanh toán xem xét đến khả năng tài chính
của bên mua và bên bán, hoạt động mua bán phải thực hiện đúng những thỏa
thuận và không trái pháp luật, đây là cơ sở vững chắc trong việc thu hồi các
khoản phải thu sau khi đơn vị bao thanh toán đã mua lại từ bên bán.

Trong nghiệp vụ BTT miễn truy đòi, người bán hầu như không chịu rủi ro
phát sinh vì đã bán toàn bộ khoản nợ cho ngân hàng. Trong nghiệp vụ BTT có
truy đòi thì người bán vẫn còn chịu trách nhiệm hay chịu rủi ro từ phía người
mua. Khi người mua mất khả năng thanh toán, người mua có trách nhiệm hoàn
lại số tiền đã ứng trước từ phía đơn vị BTT.
b) Rủi ro đối với đơn vị bao thanh toán
Trong nghiệp vụ BTT, đơn vị BTT là đơn vị chịu nhiều rủi ro nhất, những
rủi ro này có thể bắt nguồn từ phía người bán, người mua và ngay cả từ chính
đơn vị BTT. Những rủi ro đó có thể là do:
20
Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam
 Đơn vị BTT không nắm rõ thông tin về phía người bán như tình hình tài
chính, khả năng thu hồi các khoản tài trợ, cũng như quá trình giao thương
trong quá khứ nên người bán có thể không thể không hoàn trả được khoản
tài trợ.
 Đơn vị BTT thẩm định khách hàng còn chưa chính xác, còn nhiều thiếu
sót do trình độ của đội ngũ nhân viên còn hạn chế, chưa nắm rõ thông tin
khách hàng…
 Đơn vị BTT chưa có sự quản lý sát sao trong quá trình BTT hoặc cũng có
thể do người bán và người mua cố tính thông đồng với nhau để lừa đảo
đơn vị BTT.
1.2. So sánh bao thanh toán và các hình thức tín dụng khác
1.2.1. So sánh bao thanh toán với cho vay thông thường
Bao thanh toán Cho vay thông thường
- Có 2 chủ thể gắn liền với khoản tín
dụng: Bên bán và Bên mua.
- Cấp hạn mức dựa trên uy tín và năng
lực Bên bán và Bên mua.
- Ứng trước cho Bên bán hàng (dựa trên
hóa đơn bán hàng).

hàng trước hạn thanh toán.
Đặc điểm:
Chủ thể của quan hệ bao thanh toán:
Bên bao thanh toán: Là TCTD được cấp
phép để tiến hành cấp tín dụng cho
khách hàng của mình dưới hình thức
mua lại các khoản phải thu thương mại.
Bên được bao thanh toán: Bên được
BTT là bên bán hàng có các khoản phải
thu phát sinh và được thỏa thuận theo
hợp đồng mua, bán hàng hóa dịch vụ.
Đối tượng của bao thanh toán: Là các
khoản phải thu thương mại. Khoản phải
thu được xác định là khoản tiền bên bán
hàng được phép thu từ hợp đồng mua,
bán nhưng người mua chưa đến hạn phải
thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
Đặc điểm:
Về chủ thể của quan hệ chiết khấu:
Bên cung ứng dịch vụ: Là TCTD nhận
chiết khấu.
Bên thụ hưởng tín dụng: Là khách hàng
xin chiết khấu nhưng nghĩa vụ hoàn trả
tiền vay lại thuộc về bên thứ 3 (chính
bên nhận nợ trên giấy tờ có giá).
Đối tượng chiết khấu: Là các giấy tờ
có giá, đó có thể là thương phiếu, là
một bản hợp đồng hoặc một sổ tiết
kiệm.
22

thu được xác định là khoản tiền bên bán
hàng được phép thu từ hợp đồng mua,
bán nhưng người mua chưa đến hạn phải
thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
Đặc điểm:
Bên bảo lãnh: Thường là các ngân
hàng, đứng ra chịu trách nhiệm trả các
khoản chi phí phát sinh cho bên được
bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không
thanh toán cho đối tác.
Bên được bảo lãnh: Thường là các công
ty thực hiện việc mua hàng hóa, dịch
vụ.
Bên thụ hưởng bảo lãnh: Là bên có
quyền đòi nợ từ bên được bảo lãnh. Khi
có bảo lãnh, bên thụ hưởng có quyền
được đòi ngân hàng trả tiền khi bên
được bảo lãnh không thanh toán cho
mình khi đến hạn.
23
Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam
1.2.4. So sánh bao thanh toán và cho thuê tài chính
Bao thanh toán Cho thuê tài chính
Khái niệm: BTT là một hình thức cấp
tín dụng của TCTD cho bên bán hàng
thông qua việc mua lại các khoản phải
thu phát sinh từ việc mua bán hàng hóa,
dịch vụ được bên mua hàng và bên bán
hàng thỏa thuận trong hợp đồng mua
bán hàng.

chính mua các thiết bị sản xuất và cho
bên thụ hưởng thuê một thời gian, sau
đó sẽ thanh lý cho bên thụ hưởng.
- Bên thụ hưởng: Thường là các công
ty cần trang thiết bị sản xuất, thuê lại
các thiết bị sản xuất theo thỏa thuận với
bên cho thuê và phải trả cho bên cho
thuê một khoản tiền tương ứng với thời
gian cho thuê.
24
Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam
1.3. Kinh nghiệm về hoạt động bao thanh toán trên thế giới
1.3.1. Kinh nghiệm thành công của Pháp
Các công ty bao thanh toán là công ty con của ngân hàng thì có lợi thế hơn
trên thị trường. Các công ty con của tập đoàn ngân hàng và các tổ chức tài chính
nước ngoài cũng đang dần dần chiếm lĩnh thị phần. Bao thanh toán ở Pháp chủ
yếu để đáp ứng nhu cầu của tập đoàn lớn và các công ty vừa và nhỏ trong kinh
doanh với các nước Châu Âu khác. Trước đây, nghiệp vụ bao thanh tập trung
chủ yếu vào các công ty có số nhân công từ 50 đến 200 người, nhưng bây giờ đã
mở rộng áp dụng cho tất cả các phân đoạn khác của thị trường. Các công ty vừa
và nhỏ là khách hàng mục tiêu của bao thanh toán trong nước. Tuy nhiên, chiến
lược của các công ty bao thanh toán Pháp bây giờ chuyển sang những công ty
lớn có khối lượng xuất khẩu lớn. Hệ thống hai đại lý cạnh tranh bởi nghiệp vụ
bao toán xuất khẩu trực tiếp.
1.3.2. Kinh nghiệm thành công của Đức
Nghiệp vụ bao thanh toán tập trung vào các doanh nghiệp có quy mô vừa.
Theo luật của Đức, bao thanh toán chỉ được áp dụng hình thức miễn truy đòi. Sự
phát triển của nghiệp vụ bao thanh toán quốc tế không liên quan tới sự tăng
trưởng của thị trường xuất nhập khẩu, mà gắn liền với mối quan hệ khăng khít
giửa công ty bao thanh toán và các khách hàng của họ. Các thị trường quan


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status