Website: Email : Tel : 0918.775.368
đặt vấn đề
Bệnh đái tháo đờng (ĐTĐ) đợc biết từ 2500 năm nay và đợc y văn mô
tả từ thế kỷ 11 với triệu chứng ăn nhiều, uống nhiều, đái nhiều, gày nhiều và nớc
tiểu có vị ngọt. ĐTĐ là một bệnh rất phổ biến trên thế giới và mang tính xã hội,
cộng đồng rõ rệt đặc biệt ở các nớc công nghiệp phát triển. Bệnh có xu hớng
tăng rõ rệt theo thời gian và sự phát triển của kinh tế. Vì vậy nó có ảnh hởng rất
lớn đến sự phát triển của kinh tế và cộng đồng. ĐTĐ đợc định nghĩa là bệnh rối
loạn chuyển hoá tăng đờng huyết do giảm bài tiết Insulin hoặc giảm hoạt động
của Insulin hoặc phối hợp cả 2 yếu tố trên gây tăng đờng huyết mạn tính dẫn tới
rối loạn chức năng và tổn thơng nhiều cơ quan đặc biệt là mắt, thận, thần kinh,
tim mạch . Đòng huyết tăng cao kéo dài sẽ gây rất nhiều biến chứng nếu không
đợc phát hiện và điều trị kịp thời. Cho tới nay vẫn cha có phơng pháp nào có thể
điều trị khỏi hẳn đợc bệnh ĐTĐ. Hiểu biết về tỷ lệ mắc bệnh giúp các nhà quản
lý hiểu rõ và có kế hoạch cụ thể về chiến lợc phòng ngừa và điều trị giúp cho ng-
ời dân nhận thức đợc rõ hơn về căn bệnh khá phổ biến này. Từ đó có biện pháp
phòng và phát hiện bệnh sớm.
Tốc độ phát triển của bệnh rất lớn. Nó là 1 trong 3 bệnh (ung th, tim
mạch, ĐTĐ) phát triển nhanh nhất. Mới đây, Tổ chức Y tế thế giới ( WHO) đã
lên tiếng báo động về mối lo ngại này trên toàn thế giới. Theo công bố cuả
WHO năm 1985 đã có 30 triệu ngời mắc trên thế giới thì năm 1994 có 98,9 triệu
ngời. Theo ớc tính của Viện nghiên cứu ĐTĐ Quốc tế thì sẽ có khoảng 157,3
triệu ngời mắc bệnh vào năm 2000 và 215,6 triệu ngời mắc vào năm 2010. Bệnh
có xu hớng tăng rõ rệt theo thời gian và sự tăng trởng kinh tế ở các nớc công
nghiệp, ĐTĐ typ 2chiếm khoảng 70 - 80% tổng số bệnh nhân ĐTĐ.
Năm 1995 Châu á có khoảng 62 triệu ngời bị ĐTĐ. Theo thống kê về tỉ
lệ bị ĐTĐ ở Trung Quốc cho thấy tỉ lệ ngời mắc bệnh tăng rõ rệt.
Năm 1980: có khoảng 1% dân số bị mắc bệnh.
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nhận về "một bệnh lý làm mất đi sinh lực do tiểu nhiều"[] .
Đái tháo đờng là bệnh phổ biến từ lâu mang tính xã hội ở nhiều nớc.
Cùng với ung th , tim mạch, ĐTĐ là bệnh không lây lan có tốc độ phát triển
nhanh nhất.
Tại hội nghị ĐTĐ tháng 7 năm 1997 tại Singapore, đã thống kê số lợng
ngời mắc ĐTĐ tại một số nớc năm 1995 và ớc đoán tới năm 2025 nh sau[] :
Quốc GIa
ĐTĐ (Triệu ngời) 1995 ĐTĐ (Triệu ngời) 2025
ấn Độ
19,4 57,2
Trung Quốc
16,0 37,6
Mỹ
13,9 21,9
Nhật
6,3 8,5
Nga
8,9 12,2
Tác giả cảnh báo đến thế kỷ XXI, các nớc Châu á sẽ đứng đầu về tỷ lệ
ĐTĐ. Theo Hiệp hội ĐTĐ thế giới, tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ của một số nớc Châu á
có số dân hay mức sống tơng tự Việt Nam là:
Thái Lan 3,58%, Philippin 4,27%, Malaisia 3,01%[]. Dự đoán số bệnh nhân
ĐTĐ trên thế giới năm 2010 là 240 triệu, riêng ĐTĐ typ 2 chiếm 216 triệu.
Nếu không đợc điều trị và quản lý đầy đủ, ĐTĐ gây ra nhiều biến chứng , đặc
biệt là các biến chứng tim mạch, có tỷ lệ tử vong và tàn phế rất cao. Với ĐTĐ
typ 2 , biến chứng nổi bật là tổn thơng các mạch máu lớn và vừa. Nghiên cứu
hồi cứu của G. Panzram[] về liên quan tỷ lệ tử vong của bệnh nhân ĐTĐ typ 2
dựa theo giới, tuổi cho thấy tăng gấp đôi so với ngời không ĐTĐ . Tại Pháp,
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.2. Sinh lý Glucose máu trong cơ thể.
Glucid là nguồn năng lợng chủ yếu và trực tiếp của cơ thể.
Nhờ các men của tuỵ và ruột , các polysacarit, disacarit của thức ăn biến thành
monosacarit rồi đợc hấp thụ sau khi photphoryl hoá ở tế bào niêm mạc ruột.
Theo tĩnh mạch cửa Glucose qua gan và bị giữ lại phần lớn ở đây.
Gan là cơ quan dự trữ Glucid của toàn cơ thể. Với tổng lợng 100gram
Glucid gan có thể duy trì mức Glucose huyết trong 5-6h. Ngoài ra gan còn sản
xuất một lợng Glucid từ các achid amin, đó là sự tân tạo Glucid.
Cơ dự trữ tới 250 gram Glucid cho nhu cầu của riêng mình. Sau co cơ, cơ
bổ sung Glucid từ máu, có thể làm mức Glucose máu giảm rõ.
Glucose ở máu khuếch tán tự do qua vách mao mạch vào gian bào. Một
số tế bào cho Glucose thấm dễ dàng (não , gan, hồng cầu). Tuyệt đại đa số còn
lại đòi hỏi phải có Insulin mới thu nhận đợc Glucose. Trong tế bào, Glucose chủ
yếu biến thành năng lợng (ATP) dùng cho sự hoạt đọng của tế bào.
Bình thờng, Glucose huyết lúc đói ở ngời khoẻ mạnh (lấy máu toàn phần
ở mao mạch ) là 3,3 5,6 mmol/l (0,6 1 g/l). Nếu đờng huyết lúc đói trên 7
mmol/l làm ít nhất 2 lần hoặc đờng huyết 2h sau uống 75 gram đờng trên 11,1
mmol/l thì xác định chẩn đoán ĐTĐ. Nếu đờng huyết tăng trên 1,8g/l sẽ đào
thải qua thận. Còn nếu Glucose máu < 0,6g/l sẽ làm các tế bào (chủ yếu là tế bào
thần kinh) thiếu năng lợng, có thể đa tới tử vong và hôn mê. Vì vậy cơ thể có
nhiều cơ chế tham gia điều hoà chuyển hoá Glucid đảm bảo duy trì mức Glucose
thích hợp. Cơ sở của sự điều hoà là lợng Glucid bổ sung cho cơ thể phải cân
bằng với lợng đã sử dụng. Cơ quan trực tiếp điều hoà là hệ nội tiết và hệ thần
kinh.
1.2.1. Hệ nội tiết:
Insulin: làm giảm Glucose máu rất nhanh và mạnh nhờ 2 tác dụng chính: hợp
Glycogen, mỡ, acid amin và thoái biến.
Adrenalin: có vai trò hoạt hoá men photphorylase của gan do đó làm thoái
biến Glycogen và làm tăng Glucose rất nhanh trong máu.
vào tế bào gan quá nhiều thì chúng đợc dự trữ duới dạng glycogen hoặc duới tác
dụng của Insulin lợng Glucose thừa sẽ đợc chuyển thành acid béo và đợc chuyển
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
đến các mô mỡ dới dạng các phân tử lipoprotein tỉ trọng thấp và lắng đọng tại
các mô dự trữ.
Ngoài ra, Insulin còn làm giảm số lợng và hoạt tính của các Enzym tham
gia vào quá trình tạo đờng mới. Insulin làm giảm giải phóng các acid amin từ
các cơ và từ các mô khác vào gan do đó làm giảm nguyên liệu tạo đờng mới. Do
các tác dụng trên nên Glucose máu đợc hằng định.
1.4. Bệnh ĐTĐ.
Tổn thơng tụy trong ĐTĐ đợc mô tả từ năm 1877 và thí nghiệm thành
công cắt tụy chó gây đợc bệnh thực hiện từ năm 1889 ở VonMering và
Minkowsky. Năm 1900 Sabolov xác định tiểu đảo Langerhan liên quan đến chức
năng nội tiết của tụy và năm 1921 Banting Best phân lập đợc Insulin. Năm
1956, cấu trúc cấp 1 của nó đợc phát hiện (Sanger) và năm 1964-1965 tổng hợp
nhân tạo đợc chất này.
1.4.1. ĐTĐ typ 1 ( Đái tháo đờng phụ thuộc Insulin ).
ĐTĐ phụ thuộc Insulin hay ĐTĐ typ 1 đợc đặc trng bởi sự phá huỷ các
tế bào bêta của các tiểu đảo Langerhan của tuyến tụy và nh vậy là thiếu Insulin
tuyệt đói. Bệnh nhân dễ bị nhiễm ceton. Khởi bệnh nói chung thờng xuất hiện ở
tuổi < 40 tuổi và trẻ em, nhng nó cũng có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi, khởi phát
lâm sàng nói chung mang tính đột ngột. Thể này chiếm khoảng 10% trong số
bệnh nhân ĐTĐ châu á.
1.4.1.1. Sinh bệnh học ĐTĐ typ 1
Có 3 thành phần: di truyền, môi sinh và miễn dịch đợc đề cập đến trong
cơ chế hình thành ĐTĐ typ 1
Các yếu tố di truyền:
Bản chất di truyền cho ĐTĐ quyết định bởi 1 hoặc nhiều gen (gây ĐTĐ) liên
quan chặt chẽ với HLA (kháng nguyên bạch cầu ngời ). 95% ĐTĐ phụ thuộc
Kháng thể kháng tiểu đảo (+)
1.4.2. ĐTĐ typ 2 ( Đái tháo đờng không phụ thuộc Insulin )
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thể này có thể gặp ở bất cứ lứa tuổi nào, đa số lứa tuổi trên 40, thờng gặp
trong gia đình có bố, mẹ hoặc anh chị em, họ hàng có ngời đã đợc chẩn đoán
mắc bệnh ĐTĐ từ trớc hoặc phụ nữ có tiền sử đẻ con trên 4kg. Các trờng hợp
phát hiện bệnh rất khác nhau. Bệnh thờng tiến triển âm thầm không bộc lộ các
triệu chứng lâm sàng, 70% phát hiện do xét nghiệm máu, số còn lại do các biến
chứng cấp tính hay mạn tính làm bệnh nhân phải nhập viện.
1.4.2.1. Sinh bệnh học:
ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2 đều có chung 1 sự kết hợp của nhiều bất bình th-
ờng làm ảnh hởng đến sự tiết Insulin và tác dụng của nó trên các tổ chức đích
(tức là sự nhạy cảm với Insulin). Chính khuyết tật trong việc tiết Insulin và kém
nhạy cảm với Insulin đó dẫn tới tình trạng tăng đờng huyết mạn tính, đặc trng
cho ĐTĐ không phụ thuộc Insulin.
Những bất bình thờng trong sự tiết Insulin:
Chức năng tế bào bêta của tụy giảm.
ĐTĐ typ 2 đợc đặc trng bởi sự mất đi "đỉnh sớm"nó tạo thành sự bất bình th-
ờng cơ bản của ĐTĐ
Sự vô hiệu lực của Insulin trên các mô đích, gan, cơ, mô mỡ và mô đích.
Gan sản sinh quá nhiều Glucose chủ yếu tân tạo đờng mới.
Các mô sử dụng ít Insulin.
Mô mỡ phóng thích quá nhiều acid tự do .
1.4.2.2 Chẩn đoán ĐTĐ typ 2 dựa trên lâm sàng, cận lâm sàng:
Lâm sàng
Có thể ở bất kỳ lứa tuổi nào, thờng >40 tuổi
Tiến triển âm thầm, >70% phát hiện nhờ khám sức khoẻ định kỳ.
Thờng gặp trong gia đình có bố mẹ , anh chị em , họ hàng đã đợc mắc ĐTĐ
từ trớc hoặc phụ nữ có tiền sử đẻ con > 4kg.
(200mg/dl)
1.6. Biến chứng của ĐTĐ:
1.6.1. Biến chứng cấp:
Hôn mê nhiễm toan ceton
Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu
Nhiễm toan Latic
1.6.2. Biến chứng mãn tính:
1.6.2.1. Mạch máu:
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Suy vành, tắc nghẽn động mạch chi dới, tai biến mạch não, tăng huyết áp, suy
tim
1.6.2.2. Vi mạch:
Đục thuỷ tinh thể
Bệnh võng mạc: Cha tăng sinh, tiền tăng sinh, tăng sinh.
1.6.3. Bệnh thận:
Protein niệu
Ceton niệu
Suy thận
1.6.4. Bệnh thần kinh:
Đau một dây thần kinh, đau đa dây thần kinh đối xứng, tổn thơng thần kinh sọ
não, rối loạn thần kinh thực vật: hạ huyết áp t thế, viêm bàng quang, rối loạn tiêu
hoá, rối loạn sinh dục
1.6.5. Nhiễm khuẩn:
viêm răng, tụt lợi, viêm da, mụn do tụ cầu, lao phổi.
1.6.6. Bệnh lý bàn chân:
giãn tĩnh mạch, phù nề, loét khoét, phản xạ gân xơng mất, biến dạng ngón chân,
teo cơ.
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
biến chứng đã đợc chẩn đoán hoặc mới phát hiện.
Các biểu hiện cận lâm sàng: Glucose máu lúc và , lúc ra, Cholesterol,
Triglycerid, LDL, HDL máu, Protein niệu, Ceton niệu.
Các thuốc sử dụng: Insulin, Sulphamid, Acarbose, Biguanid.
2.2.2.3. Xử lý số liệu
Toàn bộ số liệu đợc xử lý trên máy vi tính bằng phần mềm thống kê y học
Epi Info version 6.04 do trung tâm kiểm soát và phòng chống bệnh tật Mỹ
biên soạn, trờng cán bộ quản lý y tế biên dịch.
Số liệu đợc thể hiện dới dạng bảng thống kê tần xuất xuất hiện những thông
tin trên.
Vẽ biểu đồ đồ thị theo một số thông tin.
Dùng thuật toán khi bình phơng để đánh giá sự khác nhau về tần suất xuất
hiện các yếu tố nguy cơ giữa hai nhóm ĐTĐ typ 1 và typ 2 và test t-student
để so sáng sự khác biệt trung bình của hai nhóm, với độ tin cậy đợc chấp
nhận là P<0,05.
.
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chơng 3
kết quả
3.1. Tình hình bệnh nhân
Sau khi thu thập bệnh án theo tiêu chuẩn chọn và loại trừ bệnh nhân, chúng
tôi có 2500 bệnh án trong thời gian từ 1996- 2000.
Năm 1996 có số bệnh nhân nhập viện là 420 chiếm 16,9%.
Năm 1997 có số bệnh nhân nhập viện là 400 chiếm 16,0%.
Năm 1998 có số bệnh nhân nhập viện 415 chiếm 16,6%.
Năm 1999 có số bệnh nhân nhập viện là 615 chiếm 24,6%.
Năm 2000 có số bệnh nhân nhập viện 650 chiếm 26,0%.
đợc biểu diễn qua biểu đồ 1.
16.9
(%)
ĐTĐ typ 1 ĐTĐ typ 2
Biểu đồ 2: Tỷ lệ bệnh nhân ĐTĐ typ 1 và ĐTĐ typ 2
Bệnh nhân ĐTĐ typ 2 thờng gặp nhất (85,4 %) , trong đó typ 1 là 14,6 %.
3.2. Các yếu tố liên quan tới bệnh:
3.2.1. Tuổi và giới:
3.2.1.1 Tuổi
Tuổi trung bình của bệnh nhân ĐTĐ typ 1 là X = 39,537 13,795, bệnh
nhân ít tuổi nhất là 15.
Tuổi trung bình của bệnh nhân ĐTĐ typ 2 là X= 59,391 11,191, bệnh
nhân nhiều tuổi nhất là 85 .
Bảng dới đây cho biết quan hệ giữa phân nhóm tuổi và bệnh (Bảng 1 ):
15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bảng 1: Tỷ lệ bệnh theo nhóm tuổi.
Nhóm tuổi
ĐTĐ typ 1 ĐTĐ typ 2 Tổng số
n % n % n %
< 20
20 5,5 5 0,2 25 1,0
21 - 30
88 24,1 17 0,8 10,5 4,2
31 - 40
118 32,3 87 4,1 205 8,2
41- 50
73 20 387 18,1 460 18,4
51 60
45 12,3 595 27,8 640 25,6
61 70
21 5,8 774 36,2 795 31,8
35
40
Số bệnh nhân
< 20 21 - 30 31 - 40 41 - 50 51 - 60 61 - 70 > 70
Tuổi
Typ 1
Typ 2
Biểu đồ 3: Tỷ lệ các nhóm tuổi bị bệnh
16
Website: Email : Tel : 0918.775.368
3.2.1.2 Giới
Qua nghiên cứu 2500 bệnh nhân chúng tôi thu đợc kết quả về tỉ lệ giữa
giới nam và nữ nh sau (Bảng 2):
Bảng 2: Tỷ lệ bị bệnh ở các giới
Giới
ĐTĐ typ 1 ĐTĐ typ 2 Tổng số
n % n % n %
Nữ
216 59,2 1337 64,5 1593 63,7
Nam
149 40,8 758 35,5 907 36,3
Tỷ lệ nữ ở chiếm 63,7% , nam 36,3%, sự khác biệt là có ý nghĩa thống kê, trong
ĐTĐ typ 2 tỷ lệ nữ / nam là 1,81, trong ĐTĐ typ 1 tỷ lệ nữ / nam là 1,45.
Biểu đồ dới đây biểu hiện quan hệ giữa tỷ lệ nam và nữ mắc bệnh (Biểu đồ 4):
40.8
59.2
35.5
64.5
0
10
Qua bảng trên nhận thấy các bệnh nhân ĐTĐ typ 2 có mối liên quan giữa
bệnh và các yếu tố thai nghén và bệnh nội tiết khác kèm theo nhiều hơn ở typ 1
(Tiền sử thai là 6,5%, bệnh nội tiết khác kèm theo nh bớu cổ, viêm tuyến giáp,
Basedow là 14,9%).
3.2.2 Chỉ số khối cơ thể và bệnh:
Chỉ số khối cơ thể (Chỉ số BMI) đợc tính bằng tỷ lệ giữa trọng lợng cơ
thể với chiều cao bình phơng nhằm đánh giá mối liên quan giữa bệnh và thể
trạng của bệnh nhân . Qua nghiên cứu chúng tôi thu đợc kết quả sau (Bảng 4):
Bảng 4: Chỉ số BMI của nhóm bệnh nhân ĐTĐ.
BMI
ĐTĐ typ 1 ĐTĐ typ 2 Tổng số
n % n % n %
< 20
234 64,1 754 35,3 988 39,5
20,1 25
102 27,9 1078 50,5 1180 47,2
> 25
29 7,9 303 14,2 332 13,3
Cộng
365 100 2135 100 2500 100
Qua bảng có thể thấy rằng trong ĐTĐ typ 1 có tới 64,1% có BMI thuộc
nhóm gầy, so với nhóm bệnh nhân gầy ĐTĐ typ 2 là 39,5%, sự khác biệt có ý
nghĩa thống kê với p >0,05.
Biểu đồ sau biểu hiện quan hệ giữa BMI và ĐTĐ (Biểu đồ 5):
18
uan12tin@ho
tmail.com
Website: Email : Tel : 0918.775.368
64,1
27,9
5 7 năm
45 12,2 243 11,3 288 11,5
> 7 năm
50 13,8 173 8,2 233 8,9
Cộng
365 100 2135 100 2500 100
Qua bảng 3 có thể thấy rằng số bệnh nhân có thời gian mắc bệnh dới hai
năm chiếm tỷ lệ rất cao 59,3% tổng số bệnh nhân, nếu tính thời gian bị bệnh dới
7 năm thì chiếm tới 91,1% điều này chứng tỏ bệnh có xu hớng gia tăng trong
thời gian gần đây, số bệnh nhân điều trị ngày càng tăng cao.
Biểu đồ dới đây minh họa kết quả trên (Biểu đồ 6):
19
Website: Email : Tel : 0918.775.368
61.9
12.1
12.2
13.8
58.8
21.7
11.3
8.2
0
10
20
30
40
50
60
70
365 100 2135 100 2500 100
Qua bảng thấy đa số bệnh nhân nhập viện với nồng độ đờng huyết trung
bình là 10 - 15 mmol/l ở cả bệnh nhân của typ 1 và typ 2 (typ 1 là 43,0%, typ 2
là 39,5%, chung cả 2 typ là 40,0%).
20
Website: Email : Tel : 0918.775.368
3.1.4. Đờng huyết lúc ra viện:
Qua nghiên cứu 2500 bệnh nhân về nồng độ đờng máu tại thời điểm ra
viện chúng tôi thu đợc kết quả theo bảng dới đây (Bảng 8):
Bảng 8: Đờng huyết ra viện
Đ
ờng huyết lúc
ra viện mmol/l
ĐTĐ typ 1 ĐTĐ typ 2 Tổng số
n % n % n %
< 10
161 44,2 1351 63,3 15,2 60,5
10 15
11 35,8 654 30,6 785 31,4
15 20
55 15,0 103 4,8 158 6,3
> 20
18 5,0 27 1,3 45 1,8
Cộng 365 100 2135 100 2500 100
Qua bảng trên nhận thấy hầu hết bệnh nhân ra viện với nồng độ đờng
huyết nhỏ hơn 10 mmol/l (60,5%) và từ 10 - 15 mmol/l (31,4%). Số bệnh nhân
có nồng độ đờng huyết từ 15 - 20 mmol/l và trên 20 mmol/l chiếm tỷ lệ rất ít
(6,3% và 1,8%).
3.1.6. Ceton niệu:
Qua nghiên cứu 2500 bệnh nhân chúng tôi thu đợc kết quả về ceton niệu
chứng cấp tính gặp trong bệnh ĐTĐ ( Bảng 10):
Bảng 10: Nhóm biến chứng cấp tính
Biến chứng cấp
tính
ĐTĐ typ 1 ĐTĐ typ 2 Tổng số
n % n % n %
HMNT
19 5,4 26 1,2 45 1,8
HMTALTT
0 0 70 3,3 70 2,8
HMHĐH
4 0,9 17 0,7 21 0,8
Qua bảng nhận thấy tỷ lệ bệnh nhân bị hôn mê tăng nhiễm toan chiếm
chủ yếu ở typ 1 (5,4%) , còn biến chứng hôn mê tăng áp lực thẩm thấu đa số ở
typ 2 (3,3%), biến chứng hạ đờng huyết không có sự khác biệt nhiều giữa 2 typ.
Trong 3 biến chứng cấp tính kể trên thì hôn mê tăng áp lực thẩm thấu chiếm
nhiếu nhất (2,8%) .
Biểu đồ dới đây biểu hiện các biến chứng và bệnh (Biểu đồ 8)
22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
5.4
1.2
0
3.3
0.9
0.7
0
1
2
23
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Biểu đồ sau minh hoạ cho kết quả trên (Biểu đồ 9):
25.2
20.2
10.1
27.3
28.8
18.7
0
5
10
15
20
25
30
(%)
ĐTĐ Typ 1 ĐTĐ Typ 2
Bệnh
Thận
Mắt
Cao huyết áp
Biểu đồ 9 : Các biến chứng mạn tính
3.2.2.1. Bệnh lý thận do ĐTĐ :
Trong nghiên cứu này chúng tôi nhận thấy có các biến chứng thận với tỷ
lệ nh sau (Bảng 11A):
Bảng11A: Bệnh lý thận do ĐTĐ
Biến chứng thận n %
Protein niệu 518 20,7
Suy thận 128 5,1
136 5,4
Bệnh VMTS
37 1,4
Cộng
689 27,5
Qua bảng trên nhận thấy trong các biến chứng về mắt thì bệnh đục thuỷ
tinh thể chiếm tỷ lệ cao nhất (15,8%), sau đó là bệnh võng mạc tiền tăng sinh
(5,4%) và bệnh võng mạc tăng sinh (4,4%).
Kết quả trên đợc minh hoạ bằng biểu đồ dới đây (Biểu đồ 10B):
25