Đề Tài: Tìm hiểu tình hình sản xuất cây trồng vụ Đông ở địa phương - Pdf 11

Bài Luận
Đề Tài:
Tìm hiểu tình hình sản xuất cây trồng
vụ Đông ở địa phương
1. MỞ ĐẦU.
1.1 Đặt vấn đề:
1.2 Mục dích và yêu cầu:
- Mục đích:
+ Tìm hiểu tình hình sản xuất cây trồng vụ Đông ở địa phương và kĩ thuật sản
xuất một số loại cây trồng vụ Đông tại địa phương.
+ Liên hệ kiến thức thực tế và lý thuyết đã học để rút ra kinh nghiệm cho bản
thân.
- Yêu cầu:
+ Bám sát điều kiện thực tế của địa phương.
+ Tìm hiểu quy trình kỹ thuật trồng trọt của một số loại cây trồng chính tại địa
phương.
+ Học hỏi kiến thức thực tế từ bà con nông dân tại địa phương.
+ Đảm bảo đúng thời gian quy định.
+ Số liệu phải trung thực và chính xác.
2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨ.
2.1 Thời gian và địa điểm:
- Thời gian thực tập: từ ngày 07/11/2011 – 30/11/2011.
- Địa điểm thực tập:
HTX Vân Nam – Xã Vân Nam – Huyện Phúc Thọ - Tp Hà Nội.
HTX Vân Hà – Xã Vân Hà – Huyện Phúc Thọ - Tp Hà Nội.
2.2 Nội dung nghiên cứu:
- Tìm hiểu tình hình sản xuất một số loại cây trồng chính ở địa phương.
- Điều tra cơ cấu giống của một số loại cây trồng chính ở địa phương và đặc
điểm của giống.
- Tìm hiểu quy trình, kỹ thuật trồng và chăm sóc một số loại cây trồng chính ở
địa phương.

lượng 1000 hạt 280 - 300 gram, kín đầu bắp, dạng hạt bán răng ngựa, màu hạt
vàng da cam.
+ Nhiễm khô vằn, đốm lá từ nhẹ đến trung bình, chịu hạn và chống đổ khá.
Năng suất trung bình 50 - 60 tạ/ha.
* NK 6654:
Bắp thon dài, lõi nhỏ hạt bán răng ngựa, cây cao trung bình, đóng bắp thấp, lá
đứng, rất thích hợp cho việc tăng mật độ. Năng xuất bình quân 55 - 60 tạ/ha, thâm
canh tốt có thể đạt 70 - 75 tạ/ha.
+ Thời gian sinh trưởng:
+ Vụ Xuân : 110-115 ngày.
+ Vụ Đông : 105-110 ngày.
- Đặc điểm của giống đậu tương:
* DT 84:
Giống DT 84: Cao 45 – 50 cm, số cành vừa phải, TGST 88 - 90 ngày, năng
suất có thể đạt từ 65 - 100 kg/sào, hạt màu vàng, hạt to bóng, rốn trắng, P1000
hạt 160 gram, chống các bệnh khá, tiềm năng năng suất cao, ưa thâm canh.
Giống DT 84 sinh trưởng 85 - 90 ngày, cây cứng, bộ lá gọn có màu xanh đậm.
Hoa tím, lông trên quả và thân màu vàng. Hạt to tròn, màu vàng tươi, ít nứt.
Kháng bệnh đốm nâu ở vụ Đông.
Năng suất: Vụ Hè Thu 2.0 – 3.5 tấn/ha, Vụ Xuân và vụ Thu Đông 1.5 – 2.5
tấn/ha.
* DT 96:
Giống DT 96: Có thời gian sinh trưởng ngắn (90 - 98 ngày, vụ xuân 98 ngày,
vụ hè 96 ngày và vụ đông 90 ngày), phù hợp trồng thuần. Cây cao 45 - 58 cm,
thân có 12 - 15 đốt, sinh trưởng hữu hạn, phân cành vừa phải, cây gọn, hình
dáng đẹp, lá hình tim nhọn, màu xanh sáng, lông nâu. Hoa tím, quả chín màu
vàng rơm, số quả chắc trên cây 25 - 35, cao trên 180 quả, tỷ lệ quả 3 hạt cao 16 -
20%. Khả năng chống đổ khá, chống các bệnh gỉ sắt, sương mai, đốm nâu vi
khuẩn, lở cổ rễ tốt; chịu nhiệt tốt và lạnh khá. Hạt màu vàng sáng, rốn hạt trắng,
hạt to, khối lượng 1000 hạt = 190 - 220g. Tỷ lệ protein cao: 42.86%, dầu béo:

Đạm urê: 15 – 20 kg.
Supe lân: 15 – 20 kg.
Kali clorua: 7 kg.
+ Cách bón:
 Bón lót: bón toàn bộ lượng phân hữu cơ vi sinh + phân lân.
 Bón thúc:
Lần 1 (khi cây ngô có 3 – 4 lá thật): Bón ½ lượng đạm + ½ lượng kali. Kết
hợp xới xáo, làm cỏ, vun gốc.
Lần 2 (khi cây ngô có 7 – 9 lá thật): Bón nốt ½ lượng đạm + ½ lượng kali.
Kết hợp xới xáo, làm cỏ, vun gốc.
- Tưới nước: Độ ẩm đất thích hợp cho cây ngô sinh trưởng tốt là 70 – 80%, khi
trời không có mưa, đất khô thì cần phải tưới nước.
+ Giai đoạn cây ngô có 3 – 4 lá thật: sử dụng phương pháp tưới rãnh.
+ Giai đoạn sau thì sử dụng nước trời.
- Phòng trừ sâu bệnh:
+ Sâu: phòng trừ sâu đục thân, sâu xám…
+ Bệnh: phòng trừ bệnh khô vằn, đốm lá…
 Quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc cây Đậu tương vụ Đông:
- Thời vụ: trồng từ 20/9 - 5/10.
- Làm đất: làm đất tối thiểu.
- Gieo hạt: gieo hạt vào gốc rạ.
- Tỉa, giặm:
+ Giặm: sau gieo 5 - 7 ngày khi cây đã mọc thì đi kiếm tra ruộng, chỗ nào cây
không mọc thì giặm bằng hạt của giống đó.
+ Tỉa: khi cây có 2 - 3 lá thật tiến hành tỉa những cây mọc chen chúc, sinh
trưởng kém, sâu bệnh hại, cây cong queo.
- Làm cỏ: khi cây có 2 - 3 lá kép tiến hành làm cỏ.
- Bón phân:
+ Lượng phân bón trên 1 sào:
NPK: 15 kg

 Biện pháp phòng trừ: sử dụng thuốc Zinep 800WP để phòng trừ.
3.2 Xã Vân Hà
3.2.1 Tình hình sản xuất một số loại cây trồng chính tại xã Vân Hà.
Tình hình sản xuất cây trồng vụ Đông năm 2011 HTX Vân Hà đã gieo trồng
được 60 ha.
Trong đó:
Cây cà chua chiếm 10 ha.
Cây ngô chiếm 10 ha.
Cây rau các loại chiếm 25 ha.
Cây ăn quả chiếm 15 ha.
3.2.2 Cơ cấu giống:
 Dựa vào đặc điểm chân đất của địa phương mà HTX đã quy hoạch vùng sản
xuất các loại cây trồng cho năng suất cao mang lại giá trị kinh tế cao:
- Trong đó:
+ Cây ngô: Với giống chủ lực NK 4300 và NK 6654
+ Cây cà chua: Với giống chủ lực cà chua lai F1 Gandeeva, giống cà chua
Savior,…
+ Cây cải bắp: giống chủ lực Sakata, K-K Cross,….
+ Cây su hào: giống chủ lực su hào Hàn Quốc B40, su hào Nhật Katix,…
+ Cây đậu trạch: giống đài loan,…
 Đặc điểm cảu một số giống cây trồng chính:
* Đặc điểm của giống cà chua lai F1 Gandeeva.
Đây là giống sinh trường hữu hạn, cây cao từ 70 – 90 cm. TGST từ 100 – 110
ngày. Dạng trái tròn oval cao, cơm đầy ruột ít hạt. Trọng lượng quả trung bình
110 – 120 gam/trái. Năng suất trung bình đạt từ 2,5 kg – 3,0 kg/cây đều quả.
Đặc tính nổi trội là đậu quả rất sai trong mùa mưa. Kháng được bệnh héo xanh
vi khuẩn, bệnh vàng xoăn lá, chống chịu xoắn lùn trên cà chua tương đối tốt.
Thích hợp trên nhiều chân đất, không nên trồng trên đất vụ trước đã trồng cây
họ cà (cà pháo, cà chua, ớt, khoai tây…) nên trồng luân canh với cây trồng khác
đặc biệt là lúa nước. Độ pH đất thích hợp từ 6,5 – 7.

- Bón phân:
+ Lượng phân bón/sào:
Phân chuồng: 100 – 150 kg.
Phân Urê: 7 – 11 kg.
Supe lân: 12 – 19 kg.
Kali clorua: 7 – 9 kg.
+ Cách bón:
 Bón lót: Bón toàn bộ lượng phân chuồng + 100% phân lân + 20% Urê + 20%
kaliclorua.
 Bón thúc:
+ Lần 1: sau trồng 15 – 20 ngày (khi cây hồi xanh) bón 10% Urê cách gốc 7 –
10cm. Hòa phân với nước để tưới cho cây
+ Lần 2: khi cây xuất hiện nụ sau trồng 35 – 40 ngày bón 20% Urê + 20%
kaliclorua. Bón phân cách gốc 5 – 7 cm kết hợp với làm cỏ, xới vun.
+ Lần 3: sau trồng 45 – 55 ngày, khi cây ra quả non rộ bón 30% Urê + 30%
kaliclorua.
+ Lần 4: sau khi thu quả đợt 1 bón thúc để duy trì thân lá, bón 20% Urê + 20%
kaliclorua.
- Cắm giàn: Thời gian làm giàn sau khi ra chùm hoa thứ nhất tiến hành làm giàn
hình chữ nhân.
- Tỉa nhánh, tỉa lá già: chỉ để lại 1 thân chính và 1 thân phụ dưới chùm hoa thứ
nhất hoặc chỉ để lại mỗi thân chính. Khi mầm suất hiện 3 – 4 cm tiến hành cắt
bỏ ngay, cần làm thường xuyên 4 – 5 ngày/lần. Khi trên thân có 4 – 5 chùm hoa
tiến hành bấm ngọn để tập trung dinh dưỡng nuôi quả, làm ruộng thông thoáng,
sạch sâu bệnh hại.
- Tưới nước: Sau trồng tiến hành tưới nước ngay cho cây hồi xanh, ngày tưới 2
lần trong vòng 7 – 8 ngày đầu
+ Sau đó tưới 1 lần trên ngày, đảm bảo độ ẩm 60%.
+ Khi cây sinh trưởng mạnh sử dụng phương pháp tưới rãnh, khi ngấm đủ nước
thì tháo cạn, 7 – 10 ngày tưới 1 lần.

Supe lân: 13 - 16 kg.
Kali Clorua: 4,5 - 5,5 kg.
+ Phương pháp bón:
 Bón lót: bón toàn bộ phân hữu cơ vi sinh + phân Lân + ½ kali.
 Bón thúc: ½ kali còn lại + đạm, chia làm 2 lần bón.
- Khoảng cách trồng: phụ thuộc vào đặc điểm của giống.
+ Su hào dọc tăm nhỏ: nên trồng mau hơn, khoảng cách 25 x 20 cm hoặc 20 x
25 cm.
+ Su hào dọc nhỏ: khoảng cách 30 x 35cm.
+ Su hào dọc đại, Trung Quốc: khoảng cách 40 x 40cm.
- Chăm sóc:
+ Tưới nước sau trồng: tưới sáng sớm hoặc chiều mát để cây nhanh hồi xanh.
+ Xới xáo, làm cỏ, vun gốc:
Lần 1: sau cây hồi xanh, từ 15 - 20 ngày sau trồng, xới xáo, làm cỏ, bón
phân thúc.
Lần 2: sau lần 1 khoảng 15 ngày làm cỏ kết hợp vun gốc.
+ Tưới thúc: hòa phân với nước để tưới cho cây.
Lần 1: sau trồng 15 ngày hòa đạm với nồng độ 1 - 2% tưới cho cây sau đó
tưới lại bằng nước lã để tránh nứt vỏ su hào.
Lần 2: hòa kali tưới khi bắt đầu hình thành củ và củ phát triển, tưới trước
thu hoạch 10 ngày.
- Phòng trừ sâu bệnh: sử dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp IPM.
3.3 Tìm hiểu mô hình sản xuất rau sạch tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn
rau quả sạch Minh Công.
- Tên công ty: công ty trách nhiệm hữu hạn rau quả sạch Minh Công.
- Địa chỉ: cụm 4 – xã Phúc Hòa – huyện Phúc Thọ - Tp Hà Nội.
- Giám đốc: Nguyễn Thị Hoan.
 Cơ quan chứng nhận: Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Tp Hà Nội.
 Điều kiện để chứng nhận sản xuất rau an toàn:
- Có ít nhất 1 cán bộ chuyên ngành trồng trọt hoặc bảo vệ thực vật từ trung cấp

+ pH ở mức trung tính.
+ Cách xa khu vực có chất thải công nghiệp, bệnh viện ít nhất là 2 km.
+ Phải cách xa khu vực có chất thải sinh hoạt thành phố ít nhất là 200 m.
+ Cách xa đường quốc lộ ít nhất 500 m.
- Nước tưới: Dùng nước giếng khoan tưới cho rau, không sử dụng nước rửa
chuồng, nước thải sinh hoạt, nước không bị ô nhiễm để tưới cho rau.
- Giống:
+ Biết rõ lý lịch nơi sản xuất giống, nếu sử dụng giống nhập nội phải qua khâu
kiểm dịch.
+ Chỉ gieo hạt giống tốt và cấy cây con khỏe mạnh.
+ Cần xử lý hạt bằng hóa chất hoặc nhiệt độ trước khi gieo.
+ Để hạn chế sâu bệnh ra khu trồng nên xử lý cây con bằng thuốc Sherpa 0,1%.
- Phân bón:
+ Bón phân hợp lý, vừa đảm bảo bón phân đầy đủ và cân đối cho rau và sản xuất
rau sạch.
+ Không sử dụng phân chuồng tươi, phân bắc, nước giải để tưới, bón cho rau.
+ Chỉ sử dụng phân chuồng thật hoai mục, phân hữu cơ vi sinh.
+ Nếu phun thuốc kích thích sinh trưởng chú ý phun thuốc trước khi thu hoạch
10 ngày.
- Bảo vệ thực vật:
+ Vẫn có thể sủ dụng thuốc bảo vệ thực vật nhưng phải chọn loại thuốc thích
hợp ở nhóm III, IV.
+ Không được sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ở nhóm I, II.
+ Thời gian cách ly thích hợp kết thúc phun thuốc hóa học trước khi thu hoạch
với thời gian cách ly cho phép là 10 đến 15 ngày.
+ Thực hiện áp dụng quản lý dịch hại IPM trong sản xuất rau sạch.
+ Tăng cường vệ sinh đồng ruộng, phát hiện sâu bệnh kịp thời.
- Thu hoạch, bao gói:
+ Thu hoạch rau đúng độ chín.
+ Loại bỏ lá già, lá héo, và những quả bị sâu, dị dạng, phát triển không bình

góp ý kiến nhận xét để sáng kiến của tôi đợc hoàn thiện hơn.
Tôi xin hứa sẽ cố gắng nhiều hơn nữa trong những năm học tiếp theo
có thể tìm ra nhiều những sáng kiến hay hơn nữa để có thể phục vụ tốt
trong mọi công việc đợc giao của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn!


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status