Một số vấn đề trong quản lí nguồn vốn của các ngân hàng thương mại nước ta - Pdf 24

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đề tài: một số vấn đề trong quản lý nguồn vốn
của các Ngân Hàng Thơng Mại nớc ta
I. Phần mở đầu:
Hội nhập với khu vực và cộng đồng quốc tế về hoạt động Ngân Hàng
trong quá trình hội nhập chung của nền kinh tế. Đây chính là sự mở cửa chủa
hoạt động tiền tệ tín dụng Ngân Hàng với dịch vụ tài chính với thế giới. Trong
điều kiện hội nhập hiện nay, không chỉ có một môi trờng pháp lý phù hợp mà
đòi hỏi năng lực cạnh tranh của các Ngân Hàng trong nớc phải ngang tầm với
khu vực và quốc tế. Nhng trong tình hình hoạt động của các Ngân Hàng hiện
nay đặt ra rất nhiều thách thức.
Trong xu hớng quốc tế và toàn cầu hoá nhanh các hoạt động kinh tế , th-
ơng mại, đầu t, dịch vụ Việt Nam để tránh nguy cơ tụt hậu cần nhanh chóng
hội nhập kinh tế khu vực và cộng đồng quốc tế, quá trình hội nhập giúp Việt
Nam thu hút đầu t, tăng nguồn vốn đầu t, đẩy nhanh tốc độ tăng tr ởng kinh tế.
Song bên cạnh những u điểm hội nhập là những thách thức lớn lao mà Việt Nam
cần tính tới, chủ động phòng tránh, có lộ trình và bớc đi thích hợp. Do đó yêu
cầu về nâng cao chất lợng của hoạt động Ngân Hàng nói chung và Ngân Hàng
thơng mại nói riêng là rất quan trọng.
Hiện nay nâng cao hiệu quả hoạt động Ngân Hàng là vấn đề bức xúc hiện
nay. Để hoạt động Ngân Hàng nói chung và Ngân Hàng thơng mại nói riêng ổn
định và có hiệu quả thì cần có một cơ chế quản lý hợp lý và hiệu quả. Trong đề
án này chỉ xin phép nói về vấn đề theo tôi là đang bức xúc làm tiền đề đó là
Quản lý nguồn vốn của Ngân Hàng thơng mại
Trong đề án này nội dung đề cập ba phần chính:
Phần I: Cơ sở lý luận cần phải thực hiện quản lý nguồn vốn trong Ngân Hàng
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phần II: Vấn đề bức xúc về quản lý nguồn vốn trong Ngân hàng thơng mại Việt
Nam.
Phần III: Một số kiến nghị về hớng giải pháp trong quản lý nguồn vốn và quản

3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
A.2.1. Vậy vấn đề đầu tiên quyết định hoạt đông của Ngân Hàng thơng mại
đó là cơ cấu nguồn vốn.
Cần xem xét cơ cấu nguồn vốn trong Ngân Hàng thơng mại hiện nay đã
họp lý cha? Và tỉ lệ cấu trúc của các thành phần nguồn vốn ra sao? ảnh hởng
đến công tác quản lý nguồn vốn.
Đứng trên giác độ về hình thức sở hữu thì nguồn vốn đợc chia làm hai
loại chính là vốn chủ sở hữu và vốn huy động. Do đó để thực hiện tốt công tác
quản lý nguồn vốn cần thực hiện tốt ở các khâu quản lý vốn chủ sở hữu và vốn
huy động, đi vay của Ngân Hàng thơng mại. Thực tế là thực hiện quản lý quy
mô nguồn vốn, cơ cấu tỷ phần trong nguồn vốn và khả năng thanh toán. Đặc
điểm của nguồn vốn rất quan trọng, nó quyết định đến khả năng ổn định và mở
rộng của nó. Hiện nay trong quy mô của nguồn vốn chủ yếu là phụ thuộc vào
quy mô hoạt động của Ngân Hàng thơng mại. Nếu là Ngân Hàng thuộc sở hữu
Nhà nớc, ngân sách Nhà nớc cấp (Vốn của Nhà nớc). Nếu là Ngân Hàng cổ
phần, các cổ đông góp thông qua mua cổ phân hoặc cổ phiếu. Ngân Hàng liên
doanh do các bên liên doanh góp, Ngân Hàng t nhân là vốn thuộc sở hữu t nhân.
Ngoài các nguồn vốn hình thành ban đầu còn có các nguồn vốn huy động ở các
nguồn khác nhau: Nh nguồn bổ sung trong quá trình hoạt động, nguồn vốn từ
các quỹ. Với các quỹ của Ngân Hàng thuộc sở hữu của chủ Ngân Hàng. Nguồn
hình thành các quỹ này là từ thu nhập của Ngân Hàng.
Mặt khác một nguồn vốn đợc chuyển từ nguồn vay nợ thành cổ phần. Đó
là nguồn vốn tự có của Ngân Hàng và huy động tiền gửi là hoạt động chính làm
tăng lợng nguồn vốn. Quy mô của tiền gửi rất lớn so với các nguồn khác. Thông
thờng nguồn này chiếm hơn 50% tổng nguồn vốn và là mục tiêu tăng trởng hằng
năm của Ngân Hàng.
A.2.2. Một trong những vấn đề quản lý nguồn vốn đặt ra đó là quản lý về
cơ cấu nguồn vốn.
4

Website: Email : Tel : 0918.775.368
A.3. Các nội dung chính của hoạt động quản lý nghiệp vụ trong Ngân Hàng
thơng mại.
Trong hoạt động của Ngân Hàng việc quản lý nguồn vốn rất phức tạp bởi
vai trò của nó làm cơ sở cho các hoạt động cho vay, thanh toán quản lý hoạt
động. Xem xét về tình hình hoạt động thì phần lớn các khoản nợ của Ngân Hàng
liên quan tới chi phí trả lãi. Chi phí trả lãi là toàn bộ chi phí lớn nhất đối với
Ngân Hàng vì vậy mà nó ảnh hởng quyết định đến với thu nhập của Ngân Hàng.
Chi phí trả lãi bị tác động trực tiếp bởi các yếu tố về quy mô nguồn vốn và cơ
cấu vốn, lãi suất.
3.1. Quản lý về quy mô và cơ cấu nguồn vốn.
Đây là nội dung đầu tiên trong quản lý các khoản nợ là quản lý quy mô
cơ cấu lãi suất các khoản nợ và gửi tiết kiệm. Từ đó ổn định các khoản tiền gửi,
khoản nợ quyết định một phần an toàn trong kinh doanh Ngân Hàng và thời hạn
tín dụng.
Quản lý quy mô và cơ cấu là nhằm đa ra và thực hiện các biện pháp để
gia tăng quy mô, thay đổi cơ cấu của nguồn một cách có hiệu quả nhất. Việc gia
tăng các khoản tiền gửi và đi vay là chỉ tiêu phản ánh chất lợng hoạt động của
Ngân Hàng, là điều kiện để Ngân Hàng mở rộng quy mô hoạt động, nâng cao
tính thanh khoản và tính ổn định của nguồn vốn. Cơ cấu nguồn ảnh hởng tới cơ
cấu tài sản và quyết định chi phí của Ngân Hàng.
Quản lý quy mô và cơ cấu vốn gồm các nội dung sau:
Thống kê đầy đủ kịp thời các thay đổi về các loại vốn, tốc độ quay vòng của
mỗi nguồn.
Phân tích kỹ lỡng các nhân tố gắn liền với thay đổi đó (Các nhân tố ảnh hởng
và bị ảnh hởng)
Lập kế hoạch nguồn cho từng giai đoạn phù hợp với yêu cầu sử dụng.
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Công tác thống kê nguồn sẽ cho các nhà quản lý nghiên cứu mỗi liên hệ giữa

động, và uy tín của Ngân Hàng. Đảm bảo khả năng thanh toán tức là công tác
quản lý liên quan đến lãi suất chi trả, quản lý kỳ hạn, khả năng thanh khoản.
Để đảm bảo tính ổn định của các khoản nợ, thì ổn định về thời hạn thanh
toán và lãi suất chi trả hợp lý thì vẫn có thể thu hút và bảo đảm tốt khả năng huy
động và cho vay. Trớc tiên để có thể quản lý cơ cấu nguồn vốn thì cần quản lý
tốt ở khâu lãi suất của các khoản nợ. Đó chính là xác định các loại và cơ cấu lãi
suất trả cho các nguồn tiền khác nhau nhằm đảm bảo duy trì quy mô kết cấu
nguồn phù hợp với yêu cầu sinh lợi của Ngân Hàng. Quản lý lãi suất của các
khoản nợ là một bộ phận trong quản lý chi phí của Ngân Hàng. Lãi suất càng
cao có thể huy động vay mợn đợc càng lớn, từ đó mở rộng cho vay và đầu t. Tuy
nhiên, lãi suất càng cao làm gia tăng chi phí của Ngân Hàng và nếu doanh thu
không tăng kịp chi phí, lợi nhuận của Ngân Hàng sẽ giảm tơng ứng. Vì vậy,
quản lý lãi suất của nguồn vốn có liên quan chặt chẽ quản lý lãi suất cho vay và
đầu t của Ngân Hàng. Nội dung của quản lý lãi suất:
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hởng tối lãi suất huy động.
Đa dạng hoá lãi suất.
Lãi suất huy động gắn liền với mỗi loại sản phẩm của Ngân Hàng với mỗi
Ngân Hàng, lãi suất huy động thờng xuyên thay đổi dới ảnh hởng của nhiều
nhân tố nh: Khả năng tiết kiệm và gia tăng tiết kiệm của quốc gia, nhu cầu đầu
t của các doanh nghiệp, nhà nớc, hộ gia đình. Ngoài ra còn có ảnh hởng của yếu
tố lạm phát, khả năng sinh lời của hoạt động đầu t khác, trình độ phát triển của
thị trờng tài chính, khả năng sinh lời của Ngân Hàng, độ an toàn của nó. Những
yếu tố này ảnh hởng đến hình thành nên lãi suất huy động của Ngân Hàng thơng
mại. Lãi suất của mỗi Ngân Hàng phân biệt theo nhiều hình thức khác nhau:
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lãi suất phân biệt theo thời gian: Thời gian huy động càng dài thì lãi suất
càng cao.
Lãi suất phân biệt theo loại tiền: Nội tệ và ngoại tệ.
Lãi suất phải phân biệt theo mục đích gửi, theo mục đích huy động.

các nhu cầu chi tiêu đột xuất và lãi suất cạnh tranh giữa các Ngân Hàng, lãi suất
giữa các nguồn tiền khác nhau cũng góp phần quan trọng tới kì hạn. Sự thay đổi
về lãi suất sẽ gây ra tình trạng dịch chuyển tiền từ Ngân Hàng này sang Ngân
Hàng khác, từ kỳ hạn này sang kỳ hạn khác, từ loại tiền này sang loại tiền khác,
làm giảm kì hạn thực tế của khoản tiền.
Nhng việc quản lý về lãi suất tiền gửi và tính thanh khoản, chuyển khoản
sẽ giảm tính biến động về kì hạn thông qua sự nối tiếp liên tục của các khoản
huy động và đi vay. Do đó, một nguồn với kỳ hạn danh nghĩa ngắn, có thể tồn
tại liên tục trong nhiều năm, tức là trở thành nguồn có kỳ hạn thực tế là trung và
dài hạn. Phân tích và đo lờng kì hạn thực tế của nguồn là cơ sở để Ngân Hàng
quản lý thanh khoản, chuyển khoản chuyển hoán kì hạn của nguồn, sử dụng các
nguồn có kì hạn ngắn để cho vay với kì hạn dài hơn.
Có thể nói quản lí kì hạn luôn gắn liền với quản lí lãi suất. Một sự gia tăng
trong lãi suất nguồn đều liên quan đến không chỉ tăng quy mô của nguồn, mà
còn tới tính ổn định của nguồn giữa các Ngân Hàng. Các cách tính khác nhau để
cải thiện sự ổn định của khoản nợ.
Dựa vào những loại tiền gửi chủ yếu (Tiền giao dịch hoặc tiền tiết kiệm) .
Mặc dù tiền gửi phải hoàn trả theo yêu cầu, song nó tơng đối ổn định. Các
Ngân Hàng lớn ngày nay đang cố gắng tăng tiền gửi để giảm vay.
Xây dựng các mỗi liên hệ với ngời gửi lớn sao cho họ tránh rút tiền trong lúc
khủng hoảng.
Đa dạng các nguồn tiền là huy động từ nhiều nguồn khác nhau. Điều này
giảm sự phụ thuộc của Ngân Hàng vào một khách hàng.
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phát triển quản lí tài sản bên cạnh quản lí các khoản nợ.
3.3. Quản lí khả năng thanh khoản.
Đối với nhiều Ngân Hàng phân tích tính thanh khoản của nguồn vốn đang
trở thành trọng tâm quản lí nguồn vốn. Tính thanh khoản của nguồn vốn đợc đo
bằng khả năng tìm kiếm nguồn vốn mới với chi phí và thời gian nhỏ nhất. Nhiều

trung và dài hạn, lãi suất nguồn vốn tài sản nợ chính là lãi suất hỗn hợp giữa lãi
suất trung, dài hạn với lãi suất ngắn hạn. Ngân Hàng có thể không phân bố chi
phí nguồn (dành cho các khoản mục dự trữ), các khoản tín dụng trung và dài
hạn, song chi phí quản lí trực tiếp gắn liền với việc thẩm định dự án, theo dõi dự
án, chi quỹ phòng rủi ro gắn liền với tín dụng trung và dài hạn đều cao hơn ngắn
hạn. Đó là yếu tố làm cho lãi suất tín dụng trung và dài hạn cao hơn ngắn hạn.
Trong trờng hợp kì hạn định giá huy động và cho vay không bằng nhau
thờng kì hạn định lại giá của huy động ngắn hơn cho vay, thì việc cho vay dựa
trên lãi suất huy động bình quân sẽ không đảm bảo yêu cầu sinh lời. Để thích
ứng với lãi suất biên khi huy động, Ngân Hàng thờng tăng lãi suất huy động để
cho vay với kì hạn dài hơn. Thờng là huy động để cho vay trung và dài hạn, hoặc
cho vay với lãi suất thả nổi.
Một mặt làm tăng tỉ lệ sinh lời đó là quản lí về lãi suất huy động. Việc
này đã đợc trình bày trong phần lãi suất chi trả. Nó có vai trong quản thiểu chi
phí, tăng nguồn huy động từ đó làm cơ sở cho vay với lãi suất hợp lí, khối lợng
lớn. Đây tạo nên u thế cạnh tranh của các Ngân Hàng và tăng khoản mục lãi
chênh lệch thu về.
B. Phần II. Thực trạng hoạt động quản lí nguồn vốn trong Ngân
Hàng thơng mại Việt Nam.
B.I. Tình hình hoạt động chung của Ngân Hàng thơng mại Việt Nam.
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trên cơ sở các thành tựu đạt đợc từ khi đổi mới nền kinh tế đến nay, đặc
biệt là những kết quả đạt đợc trong 5 năm gần đây, chúng ta đã có những định h-
ớng rất cụ thể trong những năm tới về mọi lĩnh vực, mọi ngành thông qua các
chỉ tiêu kinh tế từ vĩ mô đến vi mô. Dự kiến trong 5 năm tới (2001-2005), tốc độ
tăng trởng GDP khoảng 7,2%, vốn huy động cho đầu t phát triển tơng đơng 50-
60 tỉ USD chiếm khoảng 30% GDP (hệ số ICOR dự kiến là: 4,2) trong đó nguồn
vốn trong nớc chiếm khoảng 60%, vốn nớc ngoài chiếm 40%, vốn trung và dài
hạn khoảng 40-50% vốn đầu t. Nguồn vốn ODA giải ngân khoản 10 tỷ USD,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status