SKKN Phân loại kỹ năng dạy học viết trong sách giáo khoa tiếng anh lớp 10 - Pdf 24


2
MỤC LỤC

A. Đặt vấn đề
I. Lý do chọn đề tài …………… ……………………………………… trang 02
II. Mục đích ngiên cứu …………… …………………………………….trang 03
III. Đối tượng nghiên cứu …………… … ……………………… trang 03

B. Nội dung
I. Nội dung …………………………………………………………… …trang 04
1. Tìm hiểu, phân loại các kiểu bài viết, xác định mục đích và tính chất của các bài
viết. ………………………………………… trang 04
1.1. Thế nào là dạy học viết? Trong quá trình dạy học viết chúng ta cần thực hiện
những bước nào? ………………………………………… … trang 04
1.2. Nguyên tắc dạy và học kỹ năng viết. …………… ……………… trang 04
1.3. Phân loại, xác định mục đích, tính chất của phần Writing - SGK Tiếng Anh 10.
………………………………………… trang 05
1.4. Học sinh cần làm gì để viết?- What students need to do in order to write?
……………………………………………………………… ………… trang 06
1.5. Học viết như là một quá trình: Writing as a process.
………………………………………………………………… ……… trang 06
2. Giải quyết một số vấn đề khó khăn thường gặp khi dạy học phần Writing.
2.1. Ý nghĩa của một số hoạt động viết thường gặp. ……………….…….trang 06
2.2. Hướng giải quyết những khó khăn chúng ta thường gặp phải trong giờ dạy viết.
………………………………………………………………………… trang 08
3. Xác định nhiệm vụ, những gợi mở của một số Writing lessons - Tiếng Anh 10.
………………………………………… trang 09
II. Kết quả ……………………………………………………………… trang 17

C. Kết luận ……………………………………………………………………….trang 18

+ Tổ chức quá trình dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động của người học.
+ Đề cao và phát huy tốt vai trò tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh.
+ Tổ chức học sinh lĩnh hội tri thức bằng các hoạt động của các em học sinh
+ Dạy cho học sinh cách tự học.

4
Như vậy, mục đích cuối cùng của việc dạy – học ngoại ngữ không đơn thuần là nhận biết
các hệ thống ngữ âm, từ vựng hay ngữ pháp mà học sinh phải biết sử dụng các hệ thống đủ
để đạt được những mục đích giao tiếp cụ thể: bằng lời nói, bằng hành động, bằng văn bản,…
Vai trò của kỹ năng viết trong chương trình phổ thông hiện nay (cụ thể là SGK Tiếng
Anh 10 ) chủ yếu là nhằm phối hợp với các kỹ năng lời nói khác để làm phong phú thêm các
hình thức luyện tập trên lớp cũng như các bài tập ở nhà nhằm củng cố thêm những kiến thức
đã học, đồng thời giúp học sinh bước đầu làm quen với văn phong, cấu trúc chặt chẽ của văn
viết và học cách sử dụng hoạt động viết vào một mục đích đơn giản như: viết thư, viết địa
chỉ, nhắn tin, điền vào các tờ khai, tờ đơn,…
2. CƠ SỞ THỰC TIỄN.
a) VỀ PHÍA THẦY CÁC GIÁO.
Nhìn từ gốc độ của một giáo viên dạy ngoại ngữ tôi thấy rằng Tiếng Anh 10 – Chương
trình cải cách có một sự phân chia rất rõ ràng các kỹ năng: Reading-Speaking-Listening-
Writing. Cuối mỗi bài là phần Language Focus. Một điều thuận lợi nữa cho GV đó là trong
mỗi phần lại được phân chia thành các nhiệm vụ cụ thể. Có thể nói rằng SGK Tiếng Anh 10
như một giáo án mẫu . Điều này không có nghĩa là giáo viên chỉ việc yêu cầu học sinh làm
đủ các quy trình trong SGK là xong, mà điều quan trọng nhất là giáo viên cần có những thủ
thuật chuyển hóa các quy trình đó thành kỹ năng thực thụ.
Tuy nhiên, chúng ta có thể nhận thấy những khó khăn nhất định mà giáo viên thường xuyên
gặp phải ở kỹ năng viết:
+ Có quá nhiều học sinh trong lớp, vì thế giáo viên rất khó quản lý học sinh nào làm việc và
học sinh nào không làm việc.
+ Sự không đồng đều về trình độ giữa các học sinh trong một lớp hoặc giữa lớp với nhau.
+ Thầy cô giáo thường cảm thiếu tự tin vì không có thể kiểm soát và sửa hết được tất cả các

- Giúp cho học sinh phát triển và rèn luyện kỹ năng viết đáp ứng yêu cầu của các bài kiểm
tra tại lớp ( kiểm tra 1 tiết) , các kỳ kiểm tra học kỳ trong năm học và đặc biệt hơn nữa là
đáp ứng cho kỳ thi tốt nghiệp THPT.

III. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.
- Phần: “D–Writing”, từ Unit 1 đến Unit 16 trong SGK Tiếng Anh 10.
- Thực nghiệm cách thức giảng dạy này đối với học sinh lớp 10 năm học 2012 – 2013 tại
trường THPT Nguyễn Việt Dũng, Q. Cái Răng, Thành phố Cần Thơ.
6
B. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ.
I . NỘI DUNG.
Phần nội dung chúng ta cùng nghiên cứu 4 vấn đề:
+ Tìm hiểu, phân loại các kiểu bài viết, xác định mục đích và tính chất của các bài viết.
+ Tháo gỡ những khó khăn thường gặp trong giờ dạy học viết.
+ Xác định mục tiêu, nhiệm vụ của một số loại bài viết trong SGK Tiếng Anh 10.
+ Sử dụng Power Point trong giờ dạy học viết (Unit 6: Writing a confirmation letter).
1. Tìm hiểu, phân loại các kiểu bài viết, xác định mục đích và tính chất của các bài
Viết.
1.1. Thế nào là dạy học Viết? Trong quá trình dạy học viết chúng ta cần thực hiện
những bước nào?
Đây có phải là một câu hỏi thừa không? Dù câu trả lời có hoặc không thì chúng ta vẫn
phải chắc chắn một điều rằng Writing is a skill. Bởi vì để dạy cho học sinh hiểu được sẽ viết
cái gì (loại bài viết)? Viết về ai/ cái gì? viết như thế nào? viết trong bao lâu? làm thế nào để
bài viết đạt hiệu quả và có giá trị? Điều này đòi hỏi không phải chỉ ở mặt kiến thức phong
phú mà còn ở kỹ năng chuyển hoá kiến thức thành Sản phẩm viết (writing production).
Vậy khi thực hiện một bài viết chúng ta cần có những bước nào?
Thứ nhất, trước khi viết cần phải xác định purpose sẽ viết. Xác định được Purpose sẽ

Tạo cho học sinh càng nhiều cơ hội viết càng tốt. Viết là kỹ năng chỉ có thể được hình
thành và phát triển thông qua luyện tập Bài viết cần gắn với nội dung hay chủ đề của bài
học nhằm mục đích tích hợp các kỹ năng ngôn ngữ và tạo thêm cơ hội cho học sinh luyện
tập cách sử dụng từ, cấu trúc ngữ pháp và các chức năng ngôn ngữ cụ thể.
1.3. Phân loại, xác định mục đích, tính chất của phần Writing - SGK Tiếng Anh 10.
Dưới đây là những thể loại và bài viết khác nhau trong Tiếng Anh 10 với những đặc
điểm và tính chất riêng của chúng. Khi phân loại và hiểu được những nét đặc điểm riêng này
chúng ta sẽ có sự chuẩn bị tốt hơn cho bài dạy học viết.
Text types Examples Units Features
Letters
- complain
- filling in a form
- announcement
Unit 4
Unit 2
Unit 14
- Language: formal
- Logical ordering of ideas
- confirmation Unit 6
- Language: informal
- Logical ordering of ideas
- invitation Unit 10
- acceptance & refusal Unit 11
- giving direction Unit 8

8
Narrative
- routines Unit 1
- Language: informal
- time ordering of facts

1.4. Học sinh cần làm gì để viết?- What students need to do in order to write?
Như vậy khi yêu cầu học sinh viết một vấn đề nào đó trong lớp, chúng ta cần phải chắc
chắn rằng học sinh phải nắm bắt được những vấn đề sau đây:
+ Know the aim – why they are writing.
+ Know the audience – who they are writing to.
+ Know the genre – what type of text they are writing.
+ Have enough time for:
+ Thinking about the topic.
+ Brainstorming ideas.

9
+ Planning ahead carefully
+ Drafting as many times as they can.
1.5. Học viết như là một quá trình: Writing as a process.
Chúng ta có thể tóm tắt quá trình viết bằng sơ đồ tuần hoàn sau:

Getting
ideas
together

10
này học sinh đã được cung cấp “a good source of information” and “to come up with ideas”
 Writing production (final task).
Như vậy việc hiểu được mục đích, ý nghĩa của từng hoạt động, nhiệm vụ và yêu cầu của
các bài tập luyện viết đưa ra là vô cùng quan trọng. Ở đây không đơn thuần chỉ là hoàn
thành các bài tập ấy, mà điều quan trọng là tổ chức cho học sinh làm như thế nào: work
individually, in pairs, in groups, or whole class? Tiến trình ra sao (mấy bước)? Làm trong
bao lâu?  Feedback: Từ việc làm bài tập đó HS rút ra được những vấn đề gì để chuẩn bị
cho phần Production.
2.2. Hướng giải quyết những khó khăn chúng ta thường gặp phải trong giờ dạy viết.
Như đã đề cập những khó khăn của giáo viên và học sinh ở phần Cơ sở thực tiễn trong
giờ dạy học viết là không nhỏ, những khó khăn đó chính là nguyên nhân gây nên giờ học
nhàm chán, đơn điệu và ảnh hưởng rất lớn đến kết quả của giờ học. Vậy chúng ta nên khắc
phục khó khăn đó theo những hướng nào? Theo quan điểm và sáng kiến của tôi, chúng ta
nên giải quyết những vấn đề đó như sau:
a). Đối với những khó khăn mà chúng ta thường gặp từ phía khách quan.
- Phân chia lớp thành trong nhóm (group) hoặc trong cặp (pair) rõ ràng tuỳ theo yêu cầu,
nhiệm vụ của bài học và từng đối tượng học sinh. Trong khi học sinh làm việc, giáo viên
phải đi xung quanh lớp để kịp thời giúp đỡ các em nếu cần thiết.
- Hướng dẫn học sinh tự sửa lỗi, hoặc sửa lỗi cho bạn bằng cách sửa lỗi đã mắc phải.
- Không nhất thiết phải thực hiện tất cả những bước của cả quá trình dạy học viết trên lớp
nếu bài học quá dài. Một số bước giáo viên có thể yêu cầu học sinh thực hịên ở nhà.
- Giáo viên nên để cho học sinh tìm hiểu về các kiến thức của bài, những hiểu biết xã hội có
liên quan đến bài học để tự các em có được một nguồn thông tin cần thiết trong quá trình
diễn đạt, chứ giáo viên không nên cung cấp tất cả các ý cho học sinh.
- Nên trao đổi, chia sẻ những thắc mắc, hoặc những kế hoạch về bài dạy của mình với đồng

nhiệm vụ cụ thể và tìm ra những điểm nhấn về kiến thức cho HS trong một giờ dạy học nói
chung và trong giờ dạy học viết nói riêng là rất quan trọng. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu
nhiệm vụ cụ thể và mục tiêu cần đạt của một số Writing lesson trong SGK Tiếng Anh 10.
Model 01 : Writing lesson of Unit 7: Writing about advantages and disadvantages of the
mass media.
Task 1
Cho học sinh đọc các câu nói về lợi ích và bất lợi của việc sử dụng vô tuyến truyền hình và
gạch chân hoặc ghi lại những cấu trúc câu được sử dụng trong bảng để tiện khi làm các bài
tập sau.

12
VD: - help / encourage S.O to do sth: help us to learn, encourage us to buy.
make S.O / sth + adjective: make things memorable, make us aware of, make us passive /
violent.
GV yêu cầu học sinh nói lại những lợi ích và bất lợi của việc sử dụng vô tuyến truyền hình,
sử dụng những cấu trúc vừa học.
Task 2
Dựa vào Task 1, các em nghĩ thêm các thông tin về lợi ích và bất lợi của các loại thông
tin đại chúng khác và điền vào bảng tương ứng. Lưu ý cho học sinh là mỗi loại phương tiện
đều có 2 mặt, tốt và xấu ở các mức độ khác nhau.
VD: Tivi là nguồn giải trí và cung cấp thông tin hữu hiệu cho con người nhưng dễ làm hại
mắt khán giả nếu xem liên tục.
Radio giúp trang bị thêm kiến thức cho người nghe nhưng đôi khi thông tin truyền tải qua
đường âm thanh có thể không rõ ràng.
Task 3
Học sinh sẽ sử dụng thông tin trong Task 2 để viết thành một đoạn văn ngắn. Chú ý cho
HS là chỉ viết về lợi ích và bất lợi của một loại phương tiện truyền thông và nên nêu một vài
dẫn chứng cụ thể để minh hoạ.
Phần đầu: Nêu tóm tắt ưu điểm chính của phương tiện thông tin đại chúng và các ý triển
khai, cho ví dụ minh hoạ.

Như vậy, sau khi hoàn thành bước 1 học sinh đã hình dung được bài học hôm nay là gì?
SLIDE 1
Wa r m
Wa r m
-
-
u p
u p


M a t c h in g
M a t c h in g
Thanks for your inviting me to the
Thanks for your inviting me to the
party
party
confirmation
confirmation
I am writing to complain about the
I am writing to complain about the
poor quality of
poor quality of


.
.
Complaint
Complaint
Of course, I
Of course, I

+ Từ những điều đã làm ở bước 1, giáo viên giới thiệu vào bài mới. Giáo viên chiếu Slide 2
(Như hình minh hoạ)
+ Giáo viên yêu cầu học sinh đọc và nắm bắt nhiệm vụ sẽ làm ở Task 1. Yêu cầu học sinh
mở sách trang 69.
Slide 2
Un i t 6
Un i t 6
a n e x c u r s i o n
a n e x c u r s i o n
L e s s o n 4
L e s s o n 4
w r it i n g
w r it i n g
w
w
rit i ng
ri t i ng
a l et t er of conf i rm a t i o n
a l et t er of conf i rm at i o n
I
I
-
-
P r e s e n t a t io n
P r e s e n t a t i o n


T a s k 1 .
Ta s k 1 .
Read two letters below and find the

Can you go shopping with me
to buy the things we need for the
picnic? I will pick you up at 2:30 p.m.
tomorrow. Is the time convenient for
you?
Please let me know as soon as
possible.
Yours,
Nga
Dear Nga,
I’m glad to hear that you are
going to have your first picnic
with your classmates.
Certainly, I will help you to
prepare everything you need
for the trip.
Fortunately, I’m having a day
off tomorrow. So, I’m free in
the afternoon.
I will be waiting for you at 2:30
p.m. tomorrow.
Love,
Hoa
Requests:
Can you go shopping with me to buy the thing
we need for the trip?
Confirmation: Certainly, I will help you to prepare everything
you need for the trip.
Slide 3b



Convenient
Convenient
(
(
adj
adj
):
):
ph
ph
ï
ï
h
h
î
î
p
p


As soon as possible
As soon as possible
(ph):
(ph):
c
c
µ
µ
ng

):
vui
vui
mõng
mõng


Certainly
Certainly
(= Of course)
(= Of course)
(adv)
(adv)
ch
ch
¾
¾
c ch
c ch
¾
¾
n,
n,
tÊt
tÊt
nhi
nhi
ª
ª
n16
Slide 5 Slide5a
I I
I I


Pr act i ce
Pr act i ce
Writing a confirmation
Writing a confirmation


Ta s k 2 :
Ta s k 2 :
Read the situations and write a confirmation
Read the situations and write a confirmation
letter responding to each of them.
letter responding to each of them.
1.
1.
Lan
Lan
is going to have a birthday party at 8:00 p.m. on Saturday. She
is going to have a birthday party at 8:00 p.m. on Saturday. She
asks you to buy her two bunches of bananas, three kilos of orang
asks you to buy her two bunches of bananas, three kilos of orang

+ Giáo viên thu bài của các nhóm và dùng máy chiếu để lần lượt sửa bài cho học sinh: nhận
xét về nghĩa (nội dung) và văn phạm, cho điểm từng bài viết.
+ Giáo viên đưa ra nhận xét chung và rút ra kết luận chung về những lỗi mà học sinh thường
hay mắc phải: cấu trúc câu, cách sử dụng từ đúng/sai, trật tự từ, câu không có nghĩa rõ
ràng,… và đưa ra cách khắc phục, rút kinh nghiệm cho những bài viết kế tiếp.
Bước 6 (5 phút)
+ Giáo viên chiếu Slide 6: (Như hình minh hoạ)
Đưa ra bài viết mẫu cho mỗi tình huống, yêu cầu học sinh chép lại để tham khảo và đối
chiếu thêm ở nhà.
+ Giáo viên có thể dựa vào tình hình của từng lớp học để ra thêm những bài tập ở dạng
tương tự cho học sinh luyện thêm ở nhà (không bắt buộc). 17
Bài viết mẫu
Slide 6 Tình huống 1
Su ggest ed an sw er s
Su ggest ed an sw er s
Dear Lan,
I’m very happy to join your birthday party.
Certainly, I will help you to prepare everything you need for the
party. I will help you with the shopping this Saturday. And I will
bring them to your house an hour before the party. I want to help
you prepare for the party, too.
See you on Saturday.
Love,
Minh

đổi giữa các thành viên trong tổ chuyên môn về việc áp dụng những phương pháp phù hợp
cho từng đối tượng học sinh lớp 10 ở trường THPT Nguyễn Việt Dũng, Q. Cái Răng, TP.
Cần Thơ. Sau một học kỳ áp dụng vào thực tiễn giảng dạy, tôi đã thu được những kết quả
đáng khích lệ từ bài kiểm tra viết tự luận của các em học sinh.
KẾT QUẢ CỤ THỂ:
Học kỳ I, Năm học: 2013 – 2014
Số lượng Phần trăm
Tổng số HS tham gia 90 100.00%
Số học sinh đạt điểm trên TB 61 67.78%
Số học sinh có điểm dưới TB

29 32.22%
Học kỳ II, Năm học: 2013 – 2014
Số lượng Phần trăm
Tổng số HS tham gia 90 100%
Số học sinh đạt điểm trên TB 87 96.66%
Số học sinh có điểm dưới TB

03 3.34%

Biểu đồ minh họa
61
87
29
3
0
10
20
30
40

nhận, đánh giá và bày tỏ những phương pháp và kinh nghiệm dạy học của chính bản thân
mình; đồng thời cùng nhau trao đổi để rút ra những bài học và kinh nghiệm quý giá nhằm
nâng cao hiệu quả và chất lượng dạy học.
Cái Răng, ngày 09 tháng 5 năm 2014.
Người viết Trần Thanh Tùng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status