Tổ chức dạy học theo hướng tiếp cận công nghệ phần bài tập chương động lực học chất điểm sách giáo khoa vật lý lớp 10 nâng cao - Pdf 10

Tổ chức dạy học theo hướng tiếp cận công
nghệ phần bài tập chương “Động lực học chất
điểm” sách giáo khoa vật lý lớp 10 nâng cao

Nguyễn Thế Minh

Trường Đại học Giáo dục
Luận văn Thạc sĩ ngành: Lý luận và phương pháp dạy học; Mã số: 60 14 10
Người hướng dẫn: GS.TS. Tôn Tích Ái, TS. Tôn Quang Cường
Năm bảo vệ: 2011

Abstract: Nghiên cứu các tài liệu về Tâm lí học, lí luận dạy học, phương pháp dạy
học (PPDH) bộ môn Vật lí,… Tìm hiểu về Công nghệ dạy học và nghiên cứu lí luận
về bài tập vật lí (BTVL). Nghiên cứu sách giáo khoa (SGK) Vật lí 10 nâng cao và các
tài liệu khoa học liên quan đến nội dung “Động lực học chất điểm”. Điều tra thực
trạng về dạy học BTVL và việc ứng dụng công nghệ trong dạy học vật lí ở một số
trường Trung học phổ thông (THPT) ở Hà Nội. Soạn một số giáo án theo hướng của
đề tài. Thực nghiệm sư phạm ở trường THPT Ngọc Tảo - Phúc Thọ - Hà Nội.

Keywords: Phương pháp dạy học; Vật lý; Lớp 10

Content
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Đổi mới toàn diện giáo dục ở các bậc học, cấp học là vấn đề thời sự và cấp bách hiện
nay. Trong nghị quyết TW 2 (khóa VIII) nêu rõ: “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục và
đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện nếp tư duy sáng tạo của người học.
Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học,
đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh ”. Điều 24.2 Luật giáo dục
quy định: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động
của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự

3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: QTDH bài tập Vật lí ở trường THPT, chương trình Vật lí lớp
10 nâng cao.
- Đối tượng nghiên cứu:
+ Vấn đề tổ chức dạy học bài tập chương “Động lực học chất điểm” sách giáo khoa Vật
lí 10 nâng cao.
+ Vấn đề tổ chức việc dạy học bài tập Vật lí như một quy trình công nghệ.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế được một quy trình công nghệ để tổ chức các hoạt động dạy và học trong
các giờ BTVL thì sẽ phát huy được tính tích cực tự chủ, bồi dưỡng năng lực sáng tạo cho học
sinh, nâng cao chất lượng dạy học.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích đề ra, đề tài có nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Nghiên cứu các tài liệu về Tâm lí học, Lí luận dạy học, PPDH bộ môn Vật lí,…
- Nghiên cứu, tìm hiểu về CNDH.

3
- Nghiên cứu lí luận về bài tập Vật lí.
- Nghiên cứu SGK Vật lí 10 nâng cao và các tài liệu khoa học liên quan đến nội dung
“Động lực học chất điểm”.
- Điều tra thực trạng về dạy học BTVL và việc ứng dụng công nghệ trong dạy học vật lí
ở một số trường THPT ở Hà Nội.
- Soạn một số giáo án theo hướng của đề tài.
- TNSP ở trường THPT Ngọc Tảo – Phúc Thọ - Hà Nội.
6. Giới hạn của đề tài
Nghiên cứu CNDH, đồng thời sử dụng một số phương tiện hiện đại và một số phần
mềm dạy học áp dụng vào dạy học một số chủ đề bài tập trong chương “Động lực học chất
điểm” sách giáo khoa Vật lí lớp 10 nâng cao
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
a. Phương pháp nghiên cứu lí luận

Chương 3. Thực nghiệm sư phạm.

CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO HƢỚNG
TIẾP CẬN CÔNG NGHỆ VÀ DẠY HỌC BÀI TẬP VẬT LÍ
Ở TRƢỜNG PHỔ THÔNG
1.1. Một số vấn đề lí luận về công nghệ dạy học
1.1.1. Công nghệ dạy học
Xung quanh vấn đề CNDH có nhiều ý kiến trái ngược nhau được các nhà giáo dục, sư
phạm đưa ra. Một cách khái quát nhất có thể định nghĩa: Công nghệ dạy học là một qui trình
phức tạp, tích hợp con người, ý tưởng, cách thức, phương tiện và tổ chức để phân tích các
vấn đề, đề xuất thực hiện, đánh giá, điều hành cách giải quyết các vấn đề liên quan đến mọi
phương diện dạy học.
1.1.2. Bản chất của Công nghệ dạy học
Công nghệ dạy học có thể được hiểu theo nhiều cách khác nhau:
- CNDH được hiểu như một quá trình "công nghệ hoá" dạy học. Có thể dẫn ra một số
học thuyết điển hình sau: Thuyết liên tưởng (J.Locke, G.Berkeley ) và mô hình dạy học trực
tiếp (Direct Instruction); Thuyết hành vi và mô hình dạy học tạo tác (S  R); Thuyết kiến tạo
nhận thức của J.Piaget và mô hình dạy học khám phá (DUD: Doing and Understanding);
Quan điểm sư phạm tương tác (R. Madeleine, J.M. Dénommé).
- CNDH được hiểu như một sản phẩm (kết quả) được "đóng gói" để chuyển giao. Các
mô hình, cách thức, kỹ thuật, qui trình dạy học nhằm đáp ứng các mục tiêu dạy học đã được
nghiên cứu, thử nghiệm để cho ra những kết quả tương đương trong những điều kiện cụ thể,
đã được "đóng gói" để sử dụng.
- CNDH được hiểu là việc tích hợp các yếu tố, sản phẩm công nghệ vào QTDH. Đó là
việc sử dụng, tích hợp các phương tiện, sản phẩm công nghệ vào trong các QTDH, các hình
thức tổ chức dạy học, trong và ngoài lớp học.
1.1.3. Cấu trúc của Công nghệ dạy học
Công nghệ dạy học bao hàm 4 thành tố:


nâng cao.
1.2.3. Phân loại các PTKT và CN trong dạy học
Các PTKT và CN trong dạy học có thể được phân loại theo những tiêu chí khác nhau:
Truyền thống và hiện đại; Tính năng và nguyên lí sử dụng; Vai trò, chức năng được áp dụng
trong QTDH.

6
Việc phân loại các PTKT và CN trong dạy học chỉ mang tính tương đối, giúp cho quá
trình lựa chọn công cụ, phương tiện được hiệu quả, đảm bảo tính mục đích và hiệu quả trong
sử dụng.
1.2.4. Nguyên tắc sử dụng PTKT và CN trong dạy học
Việc áp dụng các PTKT và CN trong dạy học cần tuân thủ các nguyên tắc sau: Đúng
mục đích - Đúng lúc, đúng chỗ - Đúng đối tượng - Tích hợp hệ thống - Khả thi và vừa sức.
1.2.5. Qui trình xây dựng bài giảng có tích hợp PTKT và CN trong dạy học
Tính hiệu quả của một bài giảng có tích hợp PTKT và CN phụ thuộc vào cả 2 yếu tố:
ý tưởng sư phạm và ý tưởng công nghệ. Do vậy, để xây dựng được một bài giảng có tích hợp
PTKT và CN cần phải tích hợp một cách hài hòa giữa 2 yếu tố trên. Qui trình xây dựng bài
giảng có tích hợp PTKT và CN có các bước chính sau :
◙ Bước 1: Thiết kế ý đồ bài giảng (xây dựng kịch bản sư phạm và kịch bản công nghệ).
◙ Bước 2: Chọn lựa và chuẩn bị học liệu.
◙ Bước 3: Số hóa các học liệu
◙ Bước 4: Chọn lựa, thiết kế đa phương tiện.
◙ Bước 5: Đóng gói bài giảng theo chuẩn
◙ Bước 6: Vận hành thử
1.3. Những vấn đề lí luận về dạy giải bài tập vật lí
1.3.1. Khái niệm bài tập vật lý.
BTVL được hiểu là mỗi vấn đề xuất hiện do nghiên cứu tài liệu giáo khoa cũng chính
là một bài toán đối với học sinh.
1.3.2. Tác dụng của bài tập vật lý
Với hai ý nghĩa vận dụng kiến thức cũ và hình thành kiến thức mới, BTVL giữ vai trò

sinh.
 Số lượng bài tập được chọn phải phù hợp với phân bố thời gian.
Các bài tập vật lí được sắp xếp hệ thống và đa dạng về thể loại là một trong những
phương tiện quan trọng để rèn kĩ năng, kĩ xảo và năng lực hoạt động sáng tạo trong học tập
vật lí.
1.3.4.2. Các yêu cầu khi dạy học bài tập Vật lý
Người giáo viên cần dự tính kế hoạch cho toàn bộ công việc về bài tập, với từng đề
tài, từng tiết học cụ thể. Muốn vậy:
- Sắp xếp các bài tập đã chọn thành một hệ thống, định kế hoạch và phương pháp sử
dụng.
- Khi dạy giải bài tập vật lí cần dạy cho học sinh biết vận dụng kiến thức để giải quyết
các vấn đề đặt ra, rèn cho người học kĩ năng giải bài tập cơ bản thuộc các phần khác nhau
trong chương trình vật lí.
- Người giáo viên cần đặc biệt coi trọng việc rèn luyện tư duy và tính tự lập của học
sinh.
Khi lựa chọn bài tập, cần xác định cho được mục tiêu dạy học của bài tâp đó. Mục tiêu
nói chung, là kết quả dự kiến cần đạt được sau khi thực hiện thành công một hoạt động và các
yếu tố trong mục tiêu được mô tả dưới hình thức những hành vi quan sát được.
1.3.5. Phương pháp giải bài tập vật lý

8
1.3.5.1. Các bước chung khi giải bài tập vật lí
Trong dạy học về bài tập vật lí, tiến trình hướng dẫn học sinh giải một bài tập vật lí
nói chung, đều phải trải qua bốn giai đoạn (bước) sau:
Bước 1: Đọc đề bài, tìm hiểu đề bài
Bước 2: Phân tích hiện tượng của bài toán để xác lập các mối liên hệ cơ bản
Bước 3: Luận giải, tính toán các kết quả bằng số
Bước 4: Nhận xét kết quả
1.3.5.2. Hướng dẫn học sinh giải bài tập vật lý
Tùy theo loại bài tập và trình độ của học sinh mà có thể hướng dẫn học sinh giải bài

với từng bước của tiến trình hướng dẫn đã vạch ra.
Kết luận chƣơng 1
Từ các cơ sở lí luận về CNDH và lí luận về dạy học bài tập vật lí, chúng tôi hướng
tới việc xây dựng một quy trình dạy học trong đó có sử dụng các phương tiện kĩ thuật và
công nghệ nhằm phát triển hứng thú và năng lực tự lực học tập của học sinh trong dạy học
bài tập Vật lí phần động lực học chất điểm ở lớp 10 THPT như sau:
- Lựa chọn các phương pháp và các hình thức tổ chức dạy học nhằm tạo hứng thú và
phát triển năng lực tự lực học tập của học sinh.
- Lựa chọn các phương tiện dạy học hiện đại phù hợp phương pháp và nội dung bài
dạy.
- Lựa chọn hệ thống bài tập gồm nhiều loại bài tập khác nhau, từ cơ bản đến phức
tạp.

CHƢƠNG 2
TỔ CHỨC DẠY HỌC PHẦN BÀI TẬP CHƢƠNG “ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM”
SÁCH GIÁO KHOA VẬT LÍ LỚP 10 NÂNG CAO
THEO HƢỚNG TIẾP CẬN CÔNG NGHỆ
2.1. Tìm hiểu về chƣơng “Động lực học chất điểm” sách giáo khoa Vật lí lớp 10 nâng cao
2.1.1. Vị trí và vai trò của chương
* Vị trí: “Động lực học chất điểm” là chương thứ hai trong chương trình sách giáo khoa
Vật lí lớp 10 nâng cao.
* Vai trò: Chương “Động lực học chất điểm” trong chương trình Vật lí 10 là một
phần kiến thức hết sức cơ bản, có vai trò tạo dựng nền tảng cho tư duy Vật lí của học sinh.
2.1.2. Mục tiêu về kiến thức, kĩ năng của chương “Động lực học chất điểm” sách giáo
khoa Vật lí lớp 10 nâng cao
Theo Sách giáo viên Vật lí 10 nâng cao – Nxb. Giáo dục, 2006.
2.2. Tổ chức dạy học bài tập “Động lực học chất điểm” sách giáo khoa vật lí lớp 10 nâng
cao theo hƣớng tiếp cận công nghệ
2.2.1. Quy trình dạy học bài tập vật lí theo hướng tiếp cận công nghệ
Theo chương 1, để dạy học bài tập vật lí có hiệu quả thì công việc đầu tiên là phải lập

Bài tập 1. Xác định hợp lực của hai lực
1
F


2
F

có độ lớn F
1
= 4 N và F
2
= 8 N trong các
trường hợp sau:
a) Hai lực cùng hướng. b) Hai lực ngược hướng.
c) Hai lực vuông góc nhau. d) Hai lực hợp với nhau một góc 120
0
.
Bài tập 2. Một lực
F

là hợp lực của hai lực
1
F


2
F

. Biết F = 5 N, F


2
F

. Biết F = 9 N,
1
F


2
F

hợp với nhau
một góc 120
0
và độ lớn của các lực
1
F


2
F

có thể thay đổi được.
a) Tìm F
2
biết F
1
= 9 N.
b) Xác định giá trị lớn nhất của F

- Bài tập về chuyển động của một vật dưới tác dụng của lực ma sát, tính độ lớn lực ma
sát và hệ số ma sát.
- Cho khối lượng và trạng thái chuyển động của vật trong một số điều kiện cụ thể, xác
định các lực cơ học tác dụng lên vật.
Các bài tập đề nghị:
Bài tập 1. Một vật có khối lượng 50 kg, bắt đầu chuyển động nhanh dần đều và sau khi đi
được 50 cm thì có vận tốc 0,7 m/s. Tính độ lớn hợp lực tác dụng vào vật.
Bài tập 2. Trọng lượng của một vật ở mặt đất là 20 N. Tính trọng lượng của vật đó ở độ cao
bằng 800 km so với mặt đất. Cho bán kính Trái Đất là R = 6400 km.

12
Bài tập 3. Một ô tô tải kéo một ô tô con có khối lượng 2 tấn và chạy nhanh dần đều với vận
tốc ban đầu v
0
= 0. Sau 50 s đi được 400 m. Khi đó dây cáp nối hai ô tô dãn ra bao nhiêu nếu
độ cứng của dây cáp là k = 2,0.10
6
N/m ? Bỏ qua các lực cản tác dụng lên ô tô.
Bài tập 4. Một xe ô tô đang chạy trên đường lát bê tông với vận tốc v
0
= 72 km/h thì hãm lại,
bánh xe không lăn nữa mà trượt trên mặt đường. Hãy tính quãng đường mà ô tô đi được cho
tới lúc dừng. Biết hệ số ma sát trượt giữa lốp xe với mặt đường là
0,6
; g = 9,8 m/s
2
.
Bài tập 5. Một vật khối lượng m = 400 g đặt trên mặt bàn nằm ngang. Hệ số ma sát trượt giữa
vật và măt bàn là
0,3

. Cho g = 10 m/s
2
.
Bài tập 4. Một hòm khối lượng m = 40 kg đặt trên sàn nhà. Khi đẩy hòm bằng một lực F = 80
N theo phương ngang thì hòm trượt đều trên sàn nhà. Lấy g = 10 m/s
2
. Tính hệ số ma sát
trượt giữa hòm và sàn nhà.
Bài tập 5. Một ô tô khối lượng 1,5 tấn chuyển động thẳng nhanh dần đều trên đường nằm
ngang với gia tốc 0,2 m/s
2
. Hệ số ma sát lăn giữa bánh xe với mặt đường là 0,08. Tính lực
phát động đặt vào xe.
4. Hình thức dạy học: Dạy học tập trung trên lớp.
5. Phƣơng tiện dạy học: Máy chiếu đa vật thể, bảng, phấn.
6. PPDH: Gợi mở, nêu vấn đề, hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm, .
7. Kiểm tra đánh giá: Đánh giá thông qua quá trình học tập trên lớp và bài làm ở nhà của
học sinh.
8. Hoạt động dạy học
Các bài tập trong phần này được hướng dẫn theo kiểu định hướng tìm tòi.
2.2.2.3. Bài tập về áp dụng các định luật Niu-tơn cho chuyển động thẳng

13
1. Mục tiêu dạy học:
- Nhận biết và biểu diễn được các lực như lực căng dây, trọng lực, áp lực, lực ma sát tác
dụng lên các vật.
- Vận dụng được các định luật II và III Niu-tơn
- Xây dựng được phương pháp giải bài toán bằng phương pháp động lực học.
- Vận dụng các công thức để tính các đại lượng đặc trưng vận tốc, gia tốc, quãng đường
đi được trong chuyển động, lực căng dây, lực ma sát, lực đè lên trục ròng rọc,…

2
.
Hình 2.1.

Bài tập 3. Trên một mặt phẳng nằm nghiêng góc
o
30


đặt
một vật nặng khối lượng m
1
= 2 kg. Một sợi dây nhẹ buộc vào
vật và vắt qua một ròng rọc gắn ở đỉnh mặt phẳng nghiêng,
Hình 2.2.

14
đầu kia của dây treo một vật nặng có khối lượng m
2
= 1,2 kg
(Hình 2.2).

Hệ thống bắt đầu chuyển động nhanh dần đều. Xác định gia tốc của các vật và lực đè vào trục
ròng rọc. Biết hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là 0,1. Bỏ qua khối lượng của ròng
rọc và ma sát ở ròng rọc.
Bài tập 4. Cho hệ vật như hình vẽ. Vật A và B có khối lượng m
1
= 1,5 kg,
m
2


tương ứng để có thể kéo được hòm. Hệ số ma sát nghỉ giữa hòm và sàn nhà là
n
0,3


.
Bài tập 2. Người ta nối bốn vật với nhau bằng 4 đoạn dây, mỗi vật có khối lượng m rồi đặt
chúng lên trên mặt bàn nằm ngang, tác dụng vào vật thứ nhất một lực có phương nằm ngang
để kéo tất cả hệ thống chuyển động. Hệ số ma sát giữa các vật và mặt bàn là

. Tính lực
căng ở mỗi đoạn dây.
Bài tập 3. Một lực kế lò xo có một đầu gắn vào trần một thang máy, đầu kia treo vật nặng có
khối lượng m = 1 kg. Hãy xác định trọng lượng của vật ở thời điểm đầu của chuyển động đi
lên và ở thời điểm cuối của chuyển động đi xuống. Biết rằng ở hai thời điểm đó gia tốc
chuyển động của thang máy đều có độ lớn bằng 2,4 m/s
2
. Lấy g = 9,8 m/s
2
.
4. Hình thức dạy học: Dạy học tập trung theo lớp.

15
5. Phƣơng tiện dạy học: Bảng, phấn, Máy vi tính, máy chiếu projecter, phần mềm toán học
Mathematica.
6. PPDH: Gợi mở, nêu vấn đề.
7. Kiểm tra đánh giá: Kiểm tra viết 45 phút (Bài viết số 1).
8. Hoạt động dạy học
Bài tập 1 trong mục này được hướng dẫn theo kiểu định hướng tìm tòi để tìm ra angorit

2
.
Bài tập luyện tập:
Bài tập 1. Một ô tô khối lượng 2 tấn (coi là chất điểm) chuyển động với vận tốc không đổi
bằng 36 km/h trên một chiếc cầu vồng lên coi như một cung tròn có bán kính R = 50 m. Tính
áp lực của ô tô vào mặt cầu tại điểm cao nhất.
Nếu cầu võng xuống (các số liệu vẫn giữ như trên) thì áp lực của ô tô vào mặt cầu tại
điểm thấp nhất là bao nhiêu ? So sánh hai đáp số và nhận xét.
Bài tập 1. Một con lắc gồm một quả cầu nhỏ khối lượng m = 200 g treo vào một sợi dây chiều
dài l = 15 cm, buộc vào đầu một cái cọc gắn ở mép một cái bàn quay. Bàn có bán kính r = 20
cm và quay với tốc độ góc không đổi.

16
a) Tính số vòng quay của bàn trong một phút để dây nghiêng so với phương thẳng đứng
một góc
o
60


.
b) Tính lực căng của dây trong trường hợp của câu a).
4. Hình thức dạy học: Dạy học tập trung trên lớp, chia nhóm.
5. Phƣơng tiện dạy học: Bảng, phấn, máy chiếu đa vật thể.
6. PPDH: Gợi mở, nêu vấn đề, hướng dẫn tìm tòi, hoạt động nhóm.
7. Kiểm tra đánh giá: Kiểm tra bằng bài viết 45 phút (Bài kiểm tra số 2).
8. Hoạt động dạy học
Các bài tập trong mục này được hướng dẫn học sinh giải theo kiểu định hướng tìm tòi và định
hướng khái quát chương trình hóa

Kết luận chƣơng 2

a) Cơ sở vật chất
Các trường THPT của thành phố Hà Nội được chọn để điều tra đều có phòng tin học,
có phòng riêng cho môn vật lí, được trang bị khá đầy đủ các thiết bị nghe nhìn như máy tính,
thiết bị âm thanh, máy chiếu đa năng, máy chiếu đa vật thể, được nối mạng internet.
b) Về phương pháp học và những khó khăn sai lầm của học sinh
Về phương pháp học của học sinh: nhiều học sinh không giải bài tập về nhà, không
tích cực theo dõi quá trình hướng dẫn giải bài tập của thầy, chủ yếu là ghi chép vào vở những
phép tính toán cụ thể và kết quả cuối cùng của bài toán.
Học sinh gặp những khó khăn và mắc các sai lầm chủ yếu như: xác định các lực tác
dụng lên một vật; xác định hướng của lực đàn hồi, lực ma sát; viết sai phương trình định luật
II Niu-tơn cho hệ vật; …
c) Về PPDH bài tập vật lí của giáo viên
Nhiều giáo viên khi dạy giờ bài tập thường chọn các bài tập mà chưa có mục đích rõ
ràng, chủ yếu gọi học sinh lên bảng trình bày lại lời giải của các bài tập trong sách giáo khoa
hay sách bài tập mà không hướng dẫn về phương pháp học cho học sinh; hoặc giáo viên giải
những bài tập khó mà không hướng dẫn học sinh tìm lời giải; không dành thời gian thích đáng
cho việc giải bài tập cơ bản, coi nhẹ việc rèn luyện học sinh giải các bài tập cơ bản đến mức
thành thạo, ra rất ít loại bài tập này và không chú ý tới cách giải một bài tập phức hợp bằng
cách quy nó về các bài tập cơ bản. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học bài tập
vật lí trong chương này còn rất hạn chế, rất ít sử dụng.
3.2. Mục đích, nhiệm vụ, đối tƣợng và phƣơng pháp TNSP
3.2.1. Mục đích của TNSP
Trên cơ sở hệ thống bài tập đã soạn thảo, chúng tôi tiến hành thực nghiệm nhằm đánh
giá giả thuyết khoa học của đề tài.
3.2.2. Nhiệm vụ của TNSP
Để đạt được mục đích nêu trên, TNSP có những nhiệm vụ sau:
- Đánh giá tính khả thi của tiến trình dạy học đã soạn với việc ứng dụng công nghệ
thông tin hướng dẫn học sinh giải các bài tập vật lí.

18

đánh giá được tiến hành bằng cách sử dụng phương pháp thống kê toán học, phân tích và xử lí
kết quả thu được.
Việc xử lí và phân tích kết quả TNSP gồm các bước:
- Lập bảng điểm các lớp thực nghiệm và đối chứng, tính %, tính điểm trung bình.
- Lập bảng phân phối tần suất, vẽ đường biểu diễn sự phân phối tần suất của nhóm
thực nghiệm và nhóm đối chứng qua mỗi lần kiểm tra.

19
- Lập bảng tóm tắt các tham số thống kê gồm: điểm trung bình, phương sai, độ lệch
chuẩn, hệ số biến thiên, hệ số Student.
- Lập bảng xếp loại học tập theo 5 mức: Kém, yếu, trung bình, khá, giỏi.
- Vẽ biểu đồ xếp loại để so sánh kết quả học tập giữa nhóm TN và ĐC.
3.3. Tiến hành TNSP
Việc giảng dạy các bài thực nghiệm được bố trí theo đúng thời khoá biểu và đúng
phân phối chương trình để đảm bảo tính khách quan. Giáo viên cộng tác TNSP là Mẫn Thị
Minh Phương: Giáo viên Vật lí - Trường THPT Ngọc Tảo.
Người thực hiện đề tài đã đi dự giờ các giờ ở lớp thực nghiệm và lớp đối chứng. Sau
mỗi một số giờ dạy, chúng tôi tổ chức cho học sinh các nhóm thực nghiệm và đối chứng làm
một số bài kiểm tra (hai bài), giáo viên cộng tác thực hiện chấm. Sau khi thực hiện xong các
giờ thực nghiệm, chúng tôi đã trao đổi và rút kinh nghiệm cùng với giáo viên cộng tác và các
đồng nghiệp.
3.4. Xử lí kết quả thực nghiệm
3.4.1. Đánh giá định tính
Việc sử dụng các phương tiện kĩ thuật công nghệ hỗ trợ cho việc tổ chức các hình thức
học tập đã thu hút sự tập trung, chú ý của học sinh. Học sinh rất hăng hái tham gia và tham
gia có hiệu quả từng hoạt động học tập dưới sự tổ chức của giáo viên. Đối với những bài tập
có tính trừu tượng và đòi hỏi phải tư duy ở mức cao, nhờ sự trợ giúp của công nghệ hiện đại,
các hiện tượng nêu ra trong các bài toán đã được mô phỏng, giúp cho học sinh định hướng tư
duy nhanh hơn và chính xác hơn.
3.4.2. Đánh giá định lượng

6,49
2,087
2,517
1,445
1,586
20,51
24,45
1,737
2
45
45
7,11
6,53
2,410
2,471
1,552
1,572
21,83
24,06
1,754

Nhận xét:
- Giá trị điểm trung bình của lớp thực nghiệm luôn lớn hơn điểm trung bình ở lớp đối
chứng. Đồng thời giá trị điểm trung bình tăng dần trong các lần kiểm tra.
- Đối với lớp thực nghiệm, số học sinh đạt mức điểm khá giỏi luôn nhiều hơn so với số
học sinh đạt mức điểm này ở lớp đối chứng.

20
- Các đường biểu diễn sự phân phối tần suất ở các lần kiểm tra của nhóm TN luôn dịch
chuyển về bên phải theo chiểu tăng của điểm số X


KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Hướng tới mục tiêu phát triển hứng thú và năng lực tự lực học tập nhằm tạo dựng nền
tảng cho việc phát triển tư duy và năng lực sáng tạo cho học sinh, người giáo viên cần phải
đổi mới hình thức tổ chức các hoạt động dạy học phù hợp. Chúng tôi cho rằng việc sử dụng
các phương tiện kĩ thuật và công nghệ, phương tiện dạy học hiện đại hỗ trợ trong dạy - học là
hết sức cần thiết và hữu ích. Tuy nhiên, việc sử dụng các phương tiện kĩ thuật và công nghệ

21
chỉ là một trong những biện pháp đổi mới PPDH. Công nghệ thông tin cũng chỉ là một loại
phương tiện dạy học. Việc sử dụng chúng đạt hiệu quả hay không, có tác dụng thiết thực đến
đổi mới PPDH hay không tuỳ thuộc vào cách dạy của từng giáo viên cụ thể, tức là tùy thuộc
vào quy trình dạy học cụ thể. Việc sử dụng công nghệ thông tin để phát huy tính tích cực, chủ
động của học sinh trong học tập, thông qua tổ chức hợp lí hoạt động nhận thức của học sinh là
biện pháp đẩy nhanh việc đổi mới PPDH ở trường phổ thông, nâng cao chất lượng bài dạy
học.
Trong dạy học Vật lí, dạy học bài tập Vật lí là một trong những nhiệm vụ quan trọng.
Bởi lẽ, các giờ học này giúp học sinh hiểu rõ và nắm được cách vận dụng kiến thức vào giải
quyết các vấn đề trong thực tế cuộc sống tốt hơn. Chính vì thế, cần tạo cho học sinh có một
tâm thế thoải mái và hào hứng trước mỗi giờ học BTVL để các em có thể phát huy tốt nhất
năng lực của bản thân. Mặt khác, cũng cần phát huy vai trò tích cực của hoạt động nhóm để
học sinh có thể học tập, giúp đỡ lẫn nhau, tăng cường phát triển tình cảm, tinh thần đoàn kết
cho các em.
Các quan điểm trên đã được chúng tôi vận dụng vào việc xây dựng các giờ học BTVL
của chương “Động lực học chất điểm” Vật lí 10 chương trình nâng cao. Kết quả thực nghiệm
cho thấy việc áp dụng quy trình dạy học mà chúng tôi đưa ra trong đó có sử dụng các phương
tiện kĩ thuật và công nghệ trong dạy học BTVL để phát triển hứng thú và năng lực tự lực học
tập cho học sinh là một phương án có tính khả thi và hiệu quả.
2. Khuyến nghị

học quốc gia Hà Nội, 2010.
9. Nguyễn Đức Thâm, Nguyễn Ngọc Hƣng. Tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh
trong dạy học Vật lí ở trường phổ thông. Nxb Đại học quốc gia Hà Nội, 1999.
10. Đỗ Hƣơng Trà, Phạm Gia Phách. Dạy học bài tập vật lí ở trường phổ thông. Nxb Đại
học Sư phạm Hà Nội, 2009.
11. Lê Trọng Tƣờng, Lƣơng Tất Đạt, Lê Chân Hùng, Phạm Đình Thiết, Bùi Trọng
Tuân. Bài tập Vật lí 10 nâng cao. Nxb Giáo dục, 2006.
Website:
12. Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học, Mạng giáo viên sáng tạo,
http://mspil.net.vn/gvst/files/folders/ng_dng_cntt_trong_dy_v_hc/entry109.aspx


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status