- 1 - - 1 -
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SƢ PHẠM
VŨ VĂN DỤNG TỔ CHỨC DẠY HỌC DỰ ÁN NỘI DUNG KIẾN THỨC PHẦN MÁY ĐIỆN
CHƢƠNG “DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU” SÁCH GIÁO KHOA VẬT LÍ LỚP 12
NÂNG CAO TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM VẬT LÍ
CHUYÊN NGHÀNH: LÍ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC VẬT LÍ NGƢỜI HƢỚNG DẪN : PGS-TS ĐỖ HƢƠNG TRÀ
4.
HS
Học sinh
5.
KHTN
Khoa tự nhiên
6.
NXB
Nhà xuất bản
7.
PGS
Phó giáo sƣ
8.
SGK
Sách giáo khoa
9.
THCS
Trung học cơ sở
10.
THPT
Trung học phổ thông
11.
TS
Tiến sĩ
12.
CNTT
Công nghệ thông tin
13.
DHDA
Dạy học dự án
- 3 - - 3 -
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
TRANG
1. Tên đề tài.
1
2. Lí do chọn đề tài.
1
3. Lịch sử nghiên cứu.
3
4. Mục tiêu nghiên cứu.
6
5. Đối tƣợng nghiên cứu.
6
6. Mẫu khảo sát.
6
7. Vấn đề nghiên cứu.
6
8. Giả thuyết khoa học.
6
9. Nhiệm vụ nghiên cứu.
7
10. Phƣơng pháp chứng minh luận điểm.
7
11. Dự kiến luận cứ.
- 4 -
1.3.3. Dạy học giải quyết vấn đề.
22
1.4. Dạy học các ứng dụng kĩ thuật của vật lý.
36
1.4.1. Vai trò của việc nghiên cứu các ứng dụng kĩ thuật trong
dạy học vật lý.
37
1.4.2. Bản chất việc nghiên cứu ứng dụng kĩ thuật của vật lý
trong dạy học.
38
1.4.3. Dạy học các ứng dụng kĩ thuật của vật lý.
44
CHƢƠNG 2
44
TỔ CHỨC DẠY HỌC DỰ ÁN NỘI DUNG KIẾN THỨC
PHẦN MÁY ĐIỆN THUỘC CHƢƠNG”DÒNG ĐIỆN XOAY
CHIỀU” SGK LỚP 12 NÂNG CAO
44
45
45
2.1. Phân tích nội dung kiến thức SGK phần máy điện thuộc
chƣơng "Dòng điện xoay chiều" SGK 12 nâng cao.
46
2.1.1. Chương trình lớp 9.
46
2.1.2. Chương trình lớp 12nâng cao hiện hành.
48
2.2. Những khó khăn trong dạy học.
- 5 -
3.4. Những khó khăn gặp phải khi tiến hành thực nghiệm sƣ
phạm
72
3.5. Phƣơng pháp thực nghiệm
73
3.6. Kế hoạch thực nghiệm sƣ phạm.
74
3.7. Kết quả thực nghiệm.
75
3.7.1. Phân tích giờ học thực nghiệm theo tiến trình dạy học dự
án.
75
3.7.2. Kiểm tra, đánh giá chất lượng nắm vững kiến thức của
sinh viên.
93
KẾT LUẬN CHUNG
98`
dục nƣớc nhà đã có nhiều cố gắng trong việc tự hoàn thiện mình bằng những giải
pháp nhƣ tiến hành cải cách giáo dục (GD), đổi mới chƣơng trình GD phổ thông
nhằm đủ sức đáp ứng nhiệm vụ nhân dân giao phó: trồng ngƣời đáp ứng giai đoạn
cách mạng mới.
Trong thời gian qua, dẫu có nhiều nỗ lực nhƣ thế, nhƣng nhìn chung giáo dục
của ta vẫn chƣa ngang tầm với nhiệm vụ cách mạng mới: đào tạo con ngƣời toàn
diện phục vụ sự nghiệp CNH – HĐH của đất nƣớc. Nói cách khác GD-ĐT phải
bằng mọi cách đáp ứng mục tiêu mà Đảng ta đề ra: nâng cao dân trí, đào tạo nhân
lực và bồi dƣỡng nhân tài cho đất nƣớc.
- 7 - - 7 -
Tuy vậy, chất lƣợng GD hiện nay nói chung là thấp, chƣa đáp ứng đƣợc mục tiêu
mà Đảng ta đã chỉ ra. Nguyên nhân dẫn đến chất lƣợng không đƣợc nhƣ mong
muốn nhƣ thế có nhiều. Song vấn đề mấu chốt hiện nay vẫn là Phƣơng pháp dạy
học.
Chính vì lẽ đó, cho nên NQ TW 4 (khoá VII) đã xác định “Khuyến khích tự
học”, phải “Áp dụng những phƣơng pháp hiện đại để bồi dƣỡng cho học sinh năng
lực tƣ duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề” [NQ TW 4 (khoá VII)] và điều đó
lại đƣợc NQ TW 2 (khoá VIII) tiếp tục khẳng định “Phải đổi mới phƣơng pháp giáo
dục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tƣ duy sáng
tạo của ngƣời học. Từng bƣớc áp dụng các phƣơng pháp tiên tiến và phƣơng tiện
hiện đại vào quá trình dạy học, bảo đảm điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu
cho học sinh” [NQ TW 2 (khoá VIII) ].
Từ sự lãnh đạo - định hƣớng đổi mới giáo dục phổ thông của Đảng (NQ TW 4 và
NQ TW 2) đã đƣợc Quốc Hội pháp chế hóa trong luật giáo dục “Phƣơng pháp giáo
dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp
với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dƣỡng phƣơng pháp tự học, rèn luyện
kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui
Qua thực tế tám năm giảng dạy tại một trƣờng phổ thông ở Hải Phòng tôi nhận
thấy khi giảng dạy các ứng dụng vật lí nói chung và ứng dụng vật lí của phần Điện
từ nói riêng, giáo viên thƣờng giảng dạy theo lối truyền thụ một chiều, học sinh tiếp
thu một cách thụ động, thiếu các thiết bị trực quan. Nếu có cũng chỉ là các mô hình
đơn giản, mang tính nguyên tắc, khá xa thực tế và các mô hình thƣờng không hoạt
động đƣợc. Do vậy khó có thể rèn cho học sinh tƣ duy sáng tạo, không gây đƣợc sự
hứng thú trong học tập. Kiến thức các em học đƣợc thƣờng hời hợt, mau quên
không ứng dụng đƣợc trong thực tế. Xuất phát từ những lí do kể trên tôi chọn và đi
sâu vào nghiên cứu đề tài: “Tổ chức dạy học dự án nội dung kiến thức phần máy
điện chƣơng “dòng điện xoay chiều” sách giáo khoa vật lí lớp 12 nâng cao”
nhằm phát triển hoạt động nhận thức tích cực tự chủ của học sinh.
3. Lịch sử nghiên cứu.
- 9 - - 9 -
Thuật ngữ “dự án”, tiếng Anh là “Project”, có nguồn gốc từ tiếng La tinh và
ngày nay đƣợc hiểu theo nghĩa phổ thông là một đề án, một dự thảo hay một kế
hoạch, trong đó đề án, dự thảo hay kế hoạch này cần đƣợc thực hiện nhằm đạt mục
đích đề ra.
Khái niệm dự án đã đi từ lĩnh vực kinh tế, xã hội vào lĩnh vực giáo dục, đào tạo
không chỉ với ý nghĩa là các dự án phát triển giáo dục mà còn đƣợc sử dụng nhƣ
một phƣơng pháp hay hình thức dạy học. Khái niệm Project đã đƣợc sử dụng trong
các trƣờng dạy kiến trúc-xây dựng ở Ý từ cuối thế kỷ 16. Từ đó tƣ tƣởng dạy học
theo dự án lan sang Pháp cũng nhƣ một số nƣớc châu Âu khác và Mỹ, trƣớc hết là
trong các trƣờng đại học và chuyên nghiệp.
Đầu thế kỷ 20 các nhà sƣ phạm Mỹ đã xây dựng cơ sơ lý luận cho phƣơng pháp
dự án (The Project Method) và coi đó là PPDH quan trọng để thực hiện quan điểm
dạy học lấy HS làm trung tâm, nhằm khắc phục nhƣợc điểm của dạy học truyền
thống coi thầy giáo là trung tâm. Ban đầu, phƣơng pháp dự án (PPDA) đƣợc sử
nƣớc đƣợc tham gia chƣơng trình này.
Ngày 26/03/2005 Sở Giáo dục- Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh đã tổ chức
hội thảo về mô hình dạy học dự án tại trƣờng THPT Nguyễn Thị Minh Khai - nơi
mô hình này đƣợc triển khai mạnh mẽ nhất. Gần đây , tác giả Nguyễn Văn Nghĩa đã
nghiên cứu đề tài tổ chức dạy học các kiến thức phần "Những định luật cơ bản của
dòng điện không đổi" cho học sinh lớp 11 trung học phổ thông theo quan điểm của
dạy học dự án" trong luận văn tốt nghiệp ĐH tháng 6/2006, trong đó đã tổ chức
đƣợc một số nội dung kiến thức đó là dự án lắp mạch điện cho phòng học và dự án
tìm hiểu cấu tạo của pin điện hoá nhƣng chƣa tiến hành thực nghiệm với học sinh.
Tác giả Đào Thị Thu Thuỷ đã nghiên cứu đề tài tổ chức dạy học dự án một số kiến
thức chƣơng “Cảm ứng điện từ” cho học sinh lớp 11 trung học phổ thông trong luận
văn thạc sĩ năm 2007.
Bản thân tác giả cũng đƣợc tham gia chƣơng trình đào tạo MT (giảng viên
cốt cán) của chƣơng trình “Dạy học cho tƣơng lai” của Intel tại Việt Nam và đã
đựơc cấp giấy chứng nhận hoàn thành khoá đào tạo. Khi về trƣờng nơi công tác tác
giả đã triển khai bồi dƣỡng lớp PT cho toàn bộ giáo viên của trƣờng THPT An Lão
Hải Phòng và đã triển khai tổ chức dạy học dự án một số đơn vị kiến thức trong
- 11 - - 11 -
chƣơng trình vật lí lớp 10 và lớp 11 THPT theo tinh thần của chƣơng trình “Dạy
học cho tƣơng lai” của Intel .
4. Mục tiêu nghiên cứu.
Nghiên cứu áp dụng phƣơng pháp dạy học dự án vào việc dạy học vật lí
trong trƣờng phổ thông ở một số đơn vị kiến thức gắn liền với thực tế. Thông qua
việc dạy học dự án giúp các em học sinh tiếp thu kiến thức một cách chủ động, gắn
kiến thức giáo khoa với thực tế; rèn kĩ năng làm việc theo nhóm và kĩ năng tìm
kiếm và xử lí thông tin; làm tăng khả năng sử dụng các thiết bị công nghệ cao và
khả năng khai thác kiến thức trên Internet và trong đời sống.
đòi hỏi về mặt phƣơng pháp luận của việc xây dựng kiến thức khoa học.
- Nghiên cứu chƣơng trình, sách giáo khoa, sách giáo viên và các tài liệu
tham khảo liên quan đến phần máy điện thuộc chƣơng "Dòng điện xoay chiều"
trong chƣơng trình Vật lí phổ thông và phân tích những khó khăn của học sinh khi
học phần này.
- Tổ chức “Dạy học dự án” nội dung kiến thức phần máy điện thuộc chƣơng
"Dòng điện xoay chiều" SGK vật lí 12 THPT
- Tiến hành thực nghiệm để đánh giá tính khả thi của đề tài, qua đó sửa đổi,
bổ sung, hoàn thiện để có thể vận dụng một cách linh hoạt mô hình này vào thực
tiễn giáo dục.
10. Phƣơng pháp chứng minh luận điểm.
- Nghiên cứu lí thuyết kết hợp với phân tích tổng hợp các thông tin từ các
nguồn khác nhau.
- Thực nghiệm sƣ phạm trên đối tƣợng học sinh lớp 12 THPT.
11. Dự kiến luận cứ.
1. Cơ sở lí luận của việc dạy học theo dự án:
- 13 - - 13 -
1.1 Các luận điểm phƣơng pháp luận của dạy học khoa học.
1.2 Cơ sở của các phuơng pháp dạy học tích cực.
1.3 Cơ sở lí luận của việc dạy học dự án.
2. Cơ sở thực tế:
2.1 Tổ chức “Dạy học dự án” nội dung kiến thức phần máy điện chƣơng “Dòng
điện xoay chiều” SGK Vật lí 12 nâng cao THPT.
2.2 Thực nghiệm sƣ phạm.
dạy học, giáo viên cần tổ chức các tình huống học tập đòi hỏi sự thích ứng của
ngƣời học để qua đó ngƣời học chiếm lĩnh đƣợc tri thức, đồng thời phát triển trí tuệ
và nhân cách toàn diện của mình.[11, tr. 30]
1.1.1.2. Bản chất của hoạt động học
Theo quan điểm dạy học hiện đại: Sự học phải là quá trình hình thành và phát
triển của các dạng thức hành động xác định của ngƣời học, đó là sự thích ứng của
chủ thể với tình huống học tập thích đáng thông qua sự đồng hóa (hiểu đƣợc, làm
đƣợc) và sự điều tiết (có sự biến đổi về nhận thức của bản thân), qua đó ngƣời học
phát triển năng lực, phẩm chất, nhân cách của bản thân.[11, tr. 30]
Sự học là một hoạt động có ý thức của ngƣời học bao gồm một hệ thống các
thành tố có quan hệ và tác động qua lại: Một bên là động cơ, mục đích, phƣơng tiện
còn bên kia là hoạt động, hành động và thao tác. Hình 1.1: Cấu trúc tâm lý của hoạt động học Hoạt động
Thao tác
Điều kiện
phƣơng tiện
Hành động
Động cơ
Mục đích
Nguồn: [11, tr. 28]
- 15 -
Có thể mô tả sự tƣơng tác trong hệ dạy học bằng sơ đồ:
Trong đó: (1) định hƣớng
- 16 - - 16 - Ngƣời
học
Ngƣời
dạy
Tƣ liệu hoạt động dạy
học (môi trƣờng)
(1)
(2)
(2)
(3)
(4)
(5)
Nguồn: [11, tr.31 ]
(2) liên hệ ngƣợc
(3) tổ chức
(4) thích ứng
(5) cung cấp tƣ liệu tạo tình huống
Hình 1.2: Hệ tương tác dạy học
hành động dạy và học nhằm hƣớng vào việc tích cực hóa hoạt động học tập và phát
triển tính sáng tạo của ngƣời học. Trong đó, các hoạt động học tập đƣợc thực hiện
và đƣợc điều khiển, đƣợc định hƣớng bởi giáo viên, ngƣời học không thụ động mà
tự lực tham gia vào quá trình tái tạo cho mình kiến thức mà nhân loại đã có, tham
gia giải quyết các vấn đề học tập qua đó mà lĩnh hội nội dung học tập và phát triển
năng lực sáng tạo. Hoạt động học tập đƣợc thực hiện trên cơ sở hợp tác và giao tiếp
trong học tập ở mức độ cao. Phƣơng pháp dạy học tích cực không phải là một
phƣơng pháp dạy học cụ thể, mà là một khái niệm rộng, bao gồm nhiều phƣơng
pháp, hình thức, kỹ thuật, cụ thể khác nhau.
Phƣơng pháp dạy học tích cực đem lại cho học sinh niềm vui sƣớng, hào
hứng, nó phù hợp với đặc tính ƣa thích hoạt động của đa số trẻ em. Việc học đối với
các em trở thành niềm hạnh phúc, giúp các em tự khẳng định đƣợc mình và nuôi
dƣỡng lòng khát khao sáng tạo.
1.2.1. Một số chiến lược dạy học.
Việc phát triển ở học sinh năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề đòi
hỏi sử dụng các chiến lƣợc trong đó vai trò của học sinh đƣợc đề cao: học bằng hoạt
động, thông qua hoạt động của chính bản thân mình mà chiếm lĩnh kiến thức, hình
thành năng lực và phẩm chất đạo đức, còn giáo viên chủ yếu giữ vai trò ngƣời tổ
chức, hƣớng dẫn, giúp đỡ tạo điều kiện tốt cho học sinh có thể thực hiện thành công
hoạt động học tập.Các chiến lƣợc đó có thể là:
1.2.1.1. Chiến lược thảo luận nhóm.
Mục tiêu chính của chiến lƣợc này là khuyến khích kĩ năng truyền đạt, trao
đổi thông tin trong nhóm và trong lớp. Nó cũng giúp động viên sự suy nghĩ và quyết
- 18 - - 18 -
định cũng nhƣ khuyến khích phân biệt những quan điểm, quan niệm. Nó có vị trí
trong mọi lĩnh vực học, đặc biệt thích hợp với những nghiên cứu xã hội, nghệ thuật,
giải quyết vấn đề, tranh luận. Chỗ hạn chế lớn nhất của chiến lƣợc này là nó không
việc cùng nhau, tƣơng tác và ràng buộc lẫn nhau và một hay một số học sinh giúp
đỡ những bạn cần hay yêu cầu sự giúp đỡ. Sự phân chia nhiệm vụ và công việc
trong nhóm thể hiện mức độ hợp tác trong học tập. Nói cách khác việc học tập hợp
tác đòi hỏi học sinh làm việc và học tập với những nguyên liệu thu đƣợc từ các
thành viên của nhóm.
Chiến lƣợc này nhằm phát triển ở học sinh những kĩ năng nhận thức, kĩ năng
giao tiếp xã hội, tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh và tạo ra sự bình đẳng
trong học tập.
Sự hạn chế của chiến lƣợc này ở chỗ phân chia nhiệm vụ cho các thành viên
trong nhóm khá phức tạp do trình độ không đồng đều và do ngƣời học chƣa có thói
quen hợp tác trong công việc, mặt khác việc lựa chọn những vấn đề học tập thích
hợp để giao cho các nhóm độc lập giải quyết cũng có nhiều khó khăn do nội dung
vấn đề, do trình độ học sinh và do phƣơng tiện hoạt động ( tài liệu tham khảo, dụng
cụ thiết bị)
1.2.1.4. Chiến lược nghiên cứu dựa theo sở thích của học sinh.
Trong chiến lƣợc này, học sinh hoàn toàn chủ động chọn vấn đề mà họ ham
thích, tự lực tiến hành nghiên cứu giải quyết vấn đề và trình bày kết quả. Đây thuộc
loại chiến lƣợc lấy học sinh làm trung tâm theo nghĩa đầy đủ của thuật ngữ này.
Việc nghiên cứu có thể tiến hành hoàn toàn theo cá nhân hoặc theo nhóm nhỏ. Các
đề tài nghiên cứu có thể do học sinh tự đề xuất hoặc do họ lựa chọn trong số các đề
tài do giáo viên giới thiệu.
- 20 - - 20 -
Mục tiêu chính của chiến lƣợc này là phát huy cao độ tính tích cực, tự lực
của học sinh, rèn luyện cho học sinh cách làm việc độc lập, phát triển tƣ duy sáng
tạo, kĩ năng tổ chức công việc, trình bày kết quả. Sự hạn chế lớn nhất của chiến
lƣợc này trƣớc hết là về mặt tổ chức, khó có thể cá biệt hóa triệt để, làm cho tất cả
học sinh đều hứng thú với tất cả đề tài của chƣơng trình. Vì tính chất tự lực, độc lập
đối chiếu hoặc gọi tên.
Ví dụ: + Phát biểu định nghĩa dòng điện xoay chiều ba pha?
+ Viết công thức hao phí tải điện?
* Hiểu: Là khả năng hiểu, diễn dịch, diễn giải, giải thích hoặc suy diễn (dự đoán
đƣợc kết quả hoặc hệ quả ).
- Hiểu không đơn thuần là nhắc lại cái gì đó. Học sinh phải có khả năng diễn đạt
khái niệm theo ý hiểu của họ.
- Những hoạt động tƣơng ứng với mức độ hiểu có thể là diễn giải, tổng kết, kể lại,
viết lại theo cách hiểu của mình.
- Hiểu là mức độ khá gần với nhớ nhƣng học sinh phải có khả năng hiểu thấu đáo ý
nghĩa của kiến thức.
Ví dụ: + Tại sao ba cuộn dây phần ứng của máy phát điện xoay chiều ba pha lại đặt
lệch nhau 120 độ?
- 22 - - 22 -
* Vận dụng: Là năng lực sử dụng thông tin và chuyển đổi kiến thức từ dạng này
sang dạng khác (sử dựng những kiến thức đã học trong hoàn cảnh mới).
- Vận dụng là bắt đầu của mức tƣ duy sáng tạo. Tức là vận dụng những gì đã học
vào đời sống hoặc một tình huống mới .
- Vận dụng có thể đƣợc hiểu là khả năng sử dụng kiến thức đã học trong những tình
huống cụ thể hay tình huống mới.
- Những hoạt động tƣơng ứng với mức tƣ duy vận dụng có thể là chuẩn bị, sản xuất,
giải quyết, vận hành hoặc theo một công thức nào đó.
Ví dụ: + Nêu tỉ số vòng dây của cuộn sơ cấp và thứ cấp trong một máy tăng áp từ
200V đến 1000V?
*Phân tích: Là khả năng nhận biết chi tiết, phát hiện và phân biệt các bộ phận cấu
thành của thông tin hay tình huống.
- Ở mức độ này đòi hỏi khả năng phân loại.
đề khoa học mà phát triển trong cả quá trình giải quyết các vấn đề có tính thực tiễn.
1.2.3. Cơ chế phát huy tính tích cực hoạt động của học sinh
Để tất cả các học sinh, có phong cách học tập khác nhau đều có cơ hội tham
gia tích cực vào hoạt động học, có cơ hội phát triển toàn diện thì cần phải tổ chức
hoạt động học tập đầy đủ cả ba giai đoạn:
* Nhập dữ liệu: Nghe, nhìn, đọc.
* Xử lý dữ liệu: Qua bộ não.
* Xuất dữ liệu: Nói, viết, các hoạt động ngoài ngôn ngữ (các hoạt động này làm
tăng khả năng lƣu trữ thông tin từ 20% lên 90%).
Giai đoạn thứ ba là rất quan trọng với học sinh, họ có cơ hội phát huy phong
cách học tập đa dạng, tƣ duy ngẫu hứng của mình. Tuy nhiên, để khởi động quá
trình nhập dữ liệu giáo viên còn phải tính đến động cơ của hoạt động học tập của
học sinh. Học sinh có thể học tập dƣới ảnh hƣởng của hai loại động cơ: động cơ bên
- 24 - - 24 -
ngoài (yêu cầu của giáo viên, bạn bè, thi đua, thƣởng, phạt ) và những động cơ bên
trong (hứng thú với môn học, lòng mong muốn nâng cao trình độ, ý thức đƣợc tầm
quan trọng của vấn đề ). Hiệu quả của sự dạy học tăng cao hơn rõ rệt khi có động
cơ bên trong, bởi vậy cần sử dụng những biện pháp khác nhau để nâng cao hứng thú
của học sinh vời tài liệu. Việc sử dụng các thí nghiệm, đặc biệt là thí nghiệm học
sinh tự làm, các đồ chơi đƣợc sử dụng với tính cách là các mô hình máy móc thiết
bị, tầm quan trọng của tài liệu học đối với chuyên môn đã chọn, phƣơng hƣớng kỹ
thuật tổng hợp và những mối liên hệ giữa các môn học có ý nghĩa to lớn với việc
tạo động cơ học tập. Giáo viên cũng cần cho học sinh thấy ý nghĩa to lớn của những
vấn đề nghiên cứu đối vời kỹ thuật, đời sống hay các môn khoa học khác, điều đó
giúp cho việc nâng cao hứng thú đối với môn học, trong đó có vật lí.
Các phƣơng pháp dạy học tích cực ngày nay đang cố gắng tạo điều kiện cho
học sinh trải qua cả ba giai đoạn cần thiết thay vì dạy học truyền thống chỉ chú
Tính độc lập (tự chủ) nhận thức theo nghĩa rộng là sự sẵn sàng về mặt tâm
lý đối với sự học. Theo nghĩa hẹp, tính độc lập nhận thức là năng lực, phẩm chất,
nhu cầu học tập và khả năng tự tổ chức học tập cho phép ngƣời học tự phát hiện vấn
đề, tự giải quyết vấn đề, tự kiểm tra, đánh giá hoạt động học tập của mình tạo cơ sở
cho việc tự học. Trong quá trình học tập, dƣới vai trò định hƣớng của giáo viên, học
sinh có thể tự lực phát hiện vấn đề bài học và tự mình đề ra giải pháp cho vấn đề đặt
ra, đó là biểu hiện của tính tự chủ trong học tập. Điều này thể hiện rõ nét tính độc
lập trong hoạt động nhận thức của học sinh.
Nhƣ vậy tính tự giác, tính tích cực, tính độc lập nhận thức có mối quan hệ
mật thiết với nhau. Tính tự giác nhận thức là cơ sở của tính tích cực, tính độc lập
nhận thức. Tính tích cực nhận thức là điều kiện, là kết quả, là biểu hiện của sự nảy
sinh và phát triển của tính độc lập nhận thức. Tính độc lập nhận thức là sự thể hiện
ở mức độ cao của tính tự giác, tính tích cực nhận thức.
1.3.2. Đặc trưng của dạy học theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức của
người học.