Nghiệp vụ huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh xuyên á - Pdf 24

SVTH: Chung Mỹ Quân GVHD: Ths. Nguyễn Hoàng Dũng
PHẦN MỞ ĐẦU
1/ Lý do chọn đề tài:
Hiện nay, hội nhập quốc tế là xu hướng tất yếu của nền kinh tế thế giới. Việt
Nam cũng đang trong giai đoạn mở cửa và hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu. Trong
bối cảnh đó, mối quan hệ về kinh tế giữa các quốc gia cũng ngày càng được thắt
chặt với nhau hơn.
Với nền kinh tế hiện nay, lĩnh vực ngân hàng cũng sẽ chịu sự tác động mạnh mẽ
từ những thay đổi của môi trường kinh tế. Cuối năm 2006, Việt Nam đã trở thành
thành viên thứ 150 của Tổ Chức Thương Mại Thế Giới (WTO).Do đó, các NHTM
cũng đang vươn lên tự hoàn thiện mình để đáp ứng với các thông lệ quốc tế, từng
bước tiến sâu vào cơ chế thị trường, hòa nhập với các hoạt động tài chính quốc tế.
Ngân hàng TM là một tổ chức tài chính trung gian làm nhiệm vụ luân chuyển
và điều phối vốn cho nền kinh tế. Ta có thể thấy rằng, vốn là một yếu tố không thể
thiếu để thực hiện các hoạt động kinh tế. Do đó huy động nguồn vốn là một nghiệp
vụ rất quan trọng ở các ngân hàng TM và nó có ảnh hưởng rất lớn đến qui mô cũng
như kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Trong thực tế, nguồn vốn nhàn rỗi vẫn còn tập trung đa số ở bộ phận dân cư và
vẫn chưa được khai thác hết. Mặt khác, các tổ chức, doanh nghiệp lại đang thiếu
nguồn vốn để phát triển sản xuất. Vậy bằng cách nào có thể luân chuyển vốn từ nơi
thừa sang nơi thiếu? Đó chính là nhiệm vụ của các Ngân hàng TM.
Công tác huy động vốn luôn được chú trọng tại các ngân hàng và tại Ngân
hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn chi nhánh Xuyên Á cũng không ngoại
lệ. Tuy mới được thành lập không lâu, nhưng bằng nhiều nỗ lực Ngân Hàng Nông
Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn chi nhánh Xuyên Á cũng đang từng bước vươn lên
khẳng định mình và đã có nhiều cố gắng trong công tác huy động vốn, tập trung
nguồn vốn nhàn rỗi từ dân cư để đáp ứng phần nào nhu cầu về vốn cho các tổ chức,
cá nhân trên địa bàn quận 12 và các khu vực lân cận.
Nhận thức được tầm quan trọng của vốn đối với các Ngân hàng TM, nên trong
báo cáo tốt nghiệp này em xin chọn đề tài “ Nghiệp vụ huy động vốn tại ngâng
hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn chi nhánh Xuyên Á” ,với mong

huy động, vốn đi vay của các tổ chức tín dụng, vốn đi vay của ngân hàng Nhà Nước,
và các nguồn vốn khác. Trong đó, vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn và chủ yếu nhất
trong cơ cấu nguồn vốn của bất kỳ một ngân hàng TM nào.
Vốn huy động là tài sản bằng tiền của các tổ chức và cá nhân mà ngân hàng đang
tạm thời quản lý và sử dụng với trách nhiệm hoàn trả. Vốn huy động còn được gọi là
tài sản nợ của ngân hàng.
Chỉ có các ngân hàng TM mới được quyền huy động vốn dưới nhiều hình thức
khác nhau , mang tính đặc thù riêng có của ngân hàng TM.
Vốn huy động tồn tại dưới nhiều hình thức, hay nói cách khác là ngân hàng huy
động vốn từ nhiều nguồn khác nhau, phổ biến nhất là các nguồn sau đây:
+ Tiền gửi không kỳ hạn (còn gọi là tiền gửi thanh toán)
+ Tiền gửi có kỳ hạn
+Tiền gửi tiết kiệm:
 Tiết kiệm không kỳ hạn
 Tiết kiệm có kỳ hạn
+ Vốn huy động qua phát hành giấy tờ có giá
1.2 Đặc điểm, phân loại đối tượng nghiên cứu:
1.2.1 đặc điểm của vốn huy động:
Vốn huy động trong ngân hàng TM chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của
ngân hàng. Các ngân hàng TM hoạt động được chủ yếu là nhờ vào nguồn vốn này.
Đây là nguồn vốn không ổn định vì khách hàng có thể rút tiền bất cứ lúc nào , do
đó các ngân hàng TM cần phải duy trì mọt khoản dự trữ thanh khỏan để sẵn sàng
đáp ứng nhu cầu rút tiền của khách hàng để đảm bảo an toàn cho hoạt động của ngân
hàng, tránh sự sụt giảm đột ngột về nguồn vốn của ngân hàng.
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Trang 3/58
SVTH: Chung Mỹ Quân GVHD: Ths. Nguyễn Hoàng Dũng
Đây là nguồn vốn có tính cạnh tranh mạnh. Các ngân hàng để thu hút khách hàng
đến với mình không ngừng “hoàn thiện” khung lãi suất thật hấp dẫn nên nguồn vốn
này có chi phí sử dụng vốn khá cao.
Vì những đặc điểm nêu trên các ngân hàng TM không được sử dụng nguồn vốn

và tư vấn cho khách hàng sử dụng công cụ thanh toán cho phù hợp nhất
Để mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại các ngân hàng TM, khách hàng cần làm
các thủ tục sau:
 Đối với khách hàng các nhân chỉ cần điền vào mẫu giấy đề nghị mở tài
khoản tiền gửi cá nhân, đăng ký chữ ký mẫu, xuất trình và nộp bản sao giấy
chứng minh nhân dân.
 Đối với khách hàng là tổ chức, cũng cần điền vào mẫu giấy đề nghị mở
tài khoản tiền gửi thanh toán, đăng ký mẫu chữ ký và con dấu của người đại
diện, xuất trình và nộp bản sao các giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân
của tổ chức, và các giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp của chủ
tài khoản.
 Đối với khách hàng là đồng chủ tài khoản cần điền và nộp giấy đề nghị
mở tài khoản đồng sở hữu, các giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp
pháp của người đại diện cho tổ chức tham gia tài khoản đồng sở hữu, văn
bản thỏa thuận quản lý và sử dụng tài khoản chung của các đồng chủ tài
khoản.
Theo thông lệ ở các nước phát triển, ngân hàng không trả lãi cho khách hàng mở
tài khoản tiền gửi thanh toán vì mục đích của khách hàng khi sử dụng tài khoản này
là để thực hiện thanh toán qua ngân hàng chứ không phải vì mục đích hưởng lãi.
Hơn nữa ngân hàng còn yêu cầu khách hàng phải duy trì một số dư tối thiểu để được
hưởng các dịch vụ của ngân hàng, nếu không có đủ số dư này thì khách hàng phải
trả phí cho ngân hàng khi sử dụng các dịch vụ của ngân hàng.
Ở Việt Nam, do thói quen sử dụng tiền mặt và dân chúng chưa quen với việc sử
dụng tài khoàn để thanh toán nên để thu hút khách hàng, ngân hàng vẫn phải trả lãi
đối với loại tiền gửi này, tuy nhiên chỉ với mức lãi suất rất thấp (khoảng 0.25%/
tháng).
Lãi tiền gửi thanh toán có thể tính định kỳ hàng tháng hoặc quý theo phương
pháp tích số và lãi được nhập vào số dư có tài khoản tiền gửi của khách hàng.
Để tăng nguồn tiền gửi không kỳ hạn, ngân hàng phải đa dạng hóa và thực hiện
tốt các dịch vụ trung gian, thu hút nhiều khách hàng lớn. Với quy mô lớn, cơ cấu đa

hút khách hàng, đặc biệt với nhóm khách hàng là cá nhân.
c) Tiền gửi tiết kiệm
 Tiết kiệm không kỳ hạn:
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Trang 6/58
SVTH: Chung Mỹ Quân GVHD: Ths. Nguyễn Hoàng Dũng
Sản phẩm tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn được thiết kế dành cho đối tượng
khách hàng là cá nhân hoặc tổ chức, có tiền tạm thời nhàn rỗi muốn gửi vào ngân
hàng vì mục tiêu an toàn và sinh lợi, nhưng không thiết lập được kế hoạch sử dụng
tiền gửi trong tương lai. Đối với khách hàng khi lựa chọn hình thức tiền gửi này, thì
mục tiêu an toàn, tiện lợi quan trọng hơn là mục tiêu sinh lợi.
Đối với ngân hàng, vì loại tiền gửi này khách hàng muốn rút bất cứ lúc nào cũng
được nên ngân hàng phải bảo đảm tồn quỹ để chi trả và không chủ động được khi
lên kế hoạch sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng. Do vậy, ngân hàng thường trả lãi suất
rất thấp cho loại tiền gửi này (khoảng 0,5 – 0,65% / tháng).
Đối với loại tiền gửi này, khách hàng có thể gửi tiền và rút tiền bất cứ lúc nào
trong giờ giao dịch, mỗi lần giao dịch khách hàng phải xuất trình sổ tiền gửi và chỉ
có thể thực hiện được các giao dịch ngân quỹ như gửi tiền hoặc rút tiền, không thể
thực hiện các giao dịch thanh toán như trong trường hợp gửi tiền thanh toán.
Khi khách hàng đến gửi không kỳ hạn thì ngân hàng phải mở sổ theo dõi. Khi
khách hàng có nhu cầu chi tiêu có thể rút một phần tiền trên số tiền tiết kiệm sau khi
xuất trình các giấy tờ hợp lệ . Ngân hàng rút số dư trên sổ tiết kiệm không kỳ hạn và
trả lại cho khách hàng.
Đối với gửi tiết kiệm không kỳ hạn lãi được nhập vốn và thường tính lãi theo
nhóm ngày gửi tiền ( ví dụ: gửi ngày 10/01 thì đế ngày 10/02 là đủ một tháng để
nhập lãi vào vốn.
Thủ tục mở sổ tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn rất đơn giản, khách hàng đến bất
cứ chi nhánh nào của ngân hàng điền vào mẫu giấy đề nghị gửi tiết kiệm không kỳ
hạn có kèm theo giấy chứng minh nhân dân và chữ ký mẫu. Nhân viên sẽ hoàn tất
thủ tục nhận tiền và cấp sổ tiền gửi ngay cho khách hàng.
 Tiết kiệm định kỳ (tiết kiệm có kỳ hạn )

- Mệnh giá: là số tiền gốc được in sẵn hoặc ghi trên giấy tờ có giá phát hành theo
hình thức chứng chỉ hoặc ghi trên giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với các
giấy tờ có giá phát hành theo hình thức ghi sổ.
- Thời hạn giấy tờ có giá: là khoảng thời gian từ ngày tổ chức tín dụng nhận nợ
đến hết ngày cam kết thanh toán toàn bộ khoản nợ.
- Lãi suất được hưởng: là suất áp dụng để tính lãi cho người mua giấy tờ có giá
được hưởng.
Giấy tờ có giá có thể phân thành nhiều loại khác nhau. Căn cứ vào quyền sở hữu
có thể chia giấy tờ có giá thành giấy tờ có giá ghi danh và giấy tờ có giá vô danh.
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Trang 8/58
SVTH: Chung Mỹ Quân GVHD: Ths. Nguyễn Hoàng Dũng
Giấy tờ có giá ghi danh là giấy tờ phát hành theo hình thức chứng chỉ hoặc ghi sổ có
tên người sở hữu. Giấy tờ có giá vô danh là giấy tờ có giá phát hành theo hình thức
chứng chỉ không ghi tên người sở hữu. Giấy tờ có giá vô danh thuộc quyền sở hữu
của người nắm giữ nó.
Căn cứ vào thời hạn, giấy tờ có giá có thể chia thành 2 loại, tương ứng với thời
gian huy động vốn: giấy tờ có giá ngắn hạn và giấy tờ có giá dài hạn.
* Huy động vốn ngắn hạn:
Để huy động vốn ngắn hạn, các tổ chức tín dụng có thể phát hành giấy tờ có giá
ngắn hạn. Giấy tờ có giá ngắn hạn là giấy tờ là giấy tờ có giá có thời hạn dưới 12
tháng, bao gồm kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, tín phiếu và các giấy tờ có
giá ngắn hạn khác.
Muốn phát hành giấy tờ có giá ngắn hạn, tổ chức tín dụng phải lập hồ sơ đề nghị
phát hành. Sau khi được cấp trên xem xét và phê duyệt đề nghị phát hành, tổ chức
tín dụng sẽ ra thông báo phát hành, nội dung thông báo phát hành gồm có:
 Tên tổ chức phát hành.
 Tên gọi giấy tờ có giá (tín phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi…).
 Tổng mệnh giá của đợt phát hành.
 Thời hạn của giấy tờ có giá.
 Hình thức phát hành.

Triển Nông Nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.
Ngày 14/11/1990, chủ tịch Hội Đồng Bộ Trưởng ( nay là thủ tướng Chính phủ)
ký quyết định số 400/CT thành lập ngân hàng Nông Nghiệp Việt Nam thay thế ngân
hàng Phát Triển Nông Nghiệp Việt Nam. Ngân hàng Nông Nghiệp Việt Nam là ngân
hàng thương mại đa năng, hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn,
là pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của
mình trước pháp luật.
Ngày 15/11/1996, được thủ tướng Chính Phủ ủy quyền, thống đốc ngân hàng
Nhà nước Việt Nam ký quyết định số 280/QĐ- NHNN đổi tên ngân hàng Nông
Nghiệp Việt Nam thành ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam
.
Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam hoạt động theo
mô hình tổng công ty 90, là doanh nghiệp nhà nước hảng đặc biệt, hoạt động theo
luật các tổ chức tín dụng và chịu sự quản lý trực tiếp của ngân hàng Nhà nước Việt
Nam. Với tên gọi mới, ngoài chức năng của 1 ngân hàng thương mại, NHNo &
PTNT được thêm nhiệm vụ đầu tư phát triển đối với khu vực nông thôn thông qua
việc mở rộng vốn trung , dài hạn để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho sản xuất
nông, lâm nghiệp, thủy hải sản, góp phần thực hiện thảnh công sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
Ngân hàng NNo & PTNT VN là ngân hàng lớn nhất cả về vốn lẫn qui mô. Đến
cuối năm 2007, bằng những giải pháp mang tính đột phá và cách làm mới, ngân
hàng đã thực sự khởi sắc, tổng tài sản đạt 325.802 tỷ đổng gấp gần 220 lần so với
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Trang 11/58
SVTH: Chung Mỹ Quân GVHD: Ths. Nguyễn Hoàng Dũng
ngày đầu thành lập. Tổng dư nợ cho vay nền kinh tế đạt 242.102 tỷ đồng, trong đó
cho vay nông nghiệp nông thôn chiếm trên 70% với trên 10 triệu hộ gia đình, cho
vay doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm trên 36% với gần 3 vạn doanh nghiệp dư nợ.
Tổng nguồn vốn 295.048 tỷ đồng. Tổng số các bộ trên 3 vạn cán bộ, 51% có trình độ
đại học và trên đại học, 80% có trình độ vi tính cơ bản. Về mạng lưới hoạt động,
ngoài trên 2200 chi nhánh và điểm giao dịch , ngân hàng NNo & PTNT VN có 8

doanh tiền tệ - tín dụng trên địa bàn quận 12 và các khu vực lân cận, kiểm soát các
hoạt động của phòng giao dich trực thuôc chi nhánh.
2.2.2. Định hướng phát triển:
Định hướng phát triển ngân hàng NNo & PTNT giai đoạn 2001-2010 đã được
thủ tướng chính phu phê duyệt tai quyết định số 161/2001/QĐ- TTg ngày
23/01/2001 với mục tiêu tổng quát: Ngân hàng NNo & PTNT phải thực sự trở thành
lực lượng chủ đạo và chủ lực trong vai trò cung cấp tín dụng cho đầu tư phát triển
nông nghiệp, nông thôn phù hợp với chính sách, mục tiêu của Đảng, Nhà nước trong
từng giai đoạn. Mở rộng hoạt động một cách vững chắc, an toàn. Có quy mô vốn tự
có đủ lớn, áp dụng công nghệ tin học, cung cấp các dịch vụ tiện ích, thuận lợi, thông
thoáng đến mọi doanh nghiệp và dân cư ở thành phố, thị xã, tụ điểm kinh tế nông
thôn, nâng co và duy trì khả năng sinh lời, phát triển và bồi dưỡng nguồn nhân lực
để có sức cạnh tranh và thích ứng nhanh chóng trong quá trình hội nhập. Phương
châm kinh doanh cua ngân hàng NNo & PTNT là phục vụ khách hàng mọi lúc mọi
nơi, và cung cấp các tiện ích ngân hàng cho khách hàng trong bất kỳ hoàn cảnh nào.
Phương châm này đã thu hút khách hàng , tăng lòng tin và gắn bó của khách hàng
với ngân hàng.
Mục tiêu khách hàng : thực hiện nguyên tắc cùng chia sẻ lợi ích, đảm bảo an toàn
và đem lại hiệu quả cho ngân hàng. Định hướng khách hàng là:
• Phát triển quan hệ với mọi đối tượng khách hàng hội đủ điều kiện và
đem lại lợi ích cho ngân hàng.
• Nắm vững và tiếp tục phục vụ khối kháh hàng quen thuộc là các hộ
nông dân, chủ trang trại.
• Mở rộng và tập trung đầu tư vào các đối tượng khách hàng hấp dẫn là
khối dân cư có thu nhập từ trung bình khá trở lên, các doanh nghiệp vừa và
nhỏ, các doanh nghiệp nhà nước sau khi đã được sắp xếp đổi mới.
• NH cũng sẽ tiếp cận với các đối tượng khách hàng tiềm năng là các sinh
viên các trường đại học, cao đẳng, trung học kỹ thuật, phụ nữ, các công ty tài
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Trang 13/58
SVTH: Chung Mỹ Quân GVHD: Ths. Nguyễn Hoàng Dũng

hàng hóa dịch vụ chiếm một tỷ trọng khá lớn trong nền kinh tế quốc dân. Thu hút
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Trang 14/58
SVTH: Chung Mỹ Quân GVHD: Ths. Nguyễn Hoàng Dũng
đầu tư nước ngoài của Việt Nam đang có dấu hiệu phát triển khả quan, đây là khu
vực có tiềm năng phát triển mạnh. Tuy nhiên, việc tiếp cận, cung cấp sản phẩm dịch
vụ của ngân hàng Agribank cho các đối tượng này còn hạn chế. Một trong những lý
do là các ngân hàng này có xu hướng sử dụng dịch vụ của các ngân hàng nước ngoài
có cùng xuất xứ. Trong khi đó, chỉ một số ít chi nhánh ngân hàng nước ngoài hiện
cung cấp dịch vụ ngân hàng, chủ yếu là phục vụ người nước ngoài và các của nhân
viên các công ty đa quốc gia dang hoạt động tại Việt Nam. Ngân hàng sẽ tiếp cận cá
doanh nghiệp này với các dịch vụ như thanh toán lương, dịch vụ ngân quỹ, mua bán
ngoại tệ, hạn mức thấu chi,…
Cơ cấu đầu tư của ngân hàng phải cân đối giữa các đối tượng khách hàng, tạo
thuận lợi và cơ hội bình đẳng cho khách hàng thuộc mọi thành phần kinh tế và dân
cư trong việc tiếp cận và sử dụng các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng. Cơ cấu đầu
tư theo vùng kinh tế sẽ không có sự thay đổi nhiều. Ngân hàng vẫn tiếp tục đầu tư
vào các vùng trọng điểm kinh tế như khu vực Đồng bằng Bắc Bộ, Đông Nam Bộ và
Đồng bằng Sông Cửu Long. Tổng vốn đầu tư vào 3 vùng kinh tế này sẻ chiếm
khoảng 70 % tổng nguồn vốn đầu tư cùa ngân hàng.
Về các sản phẩm dịch vụ, ngân hàng sẽ làm tốt các sản phẩm cơ bản, nghiên
cứu phát triển, mở rộng các sản phẩm mới. Các sản phẩm sẽ được thiết kế sao cho
có giá cả cạnh tranh và có dịch vụ hậu mãi tốt nhất. Áp dụng công nghệ thông tin
hiện đại, nâng cao tỷ lệ tự động hóa, tận dụng tối đa sức mạnh mạng lưới với sự hỗ
trợ tích cực của công tác maketing để phát triển sản phẩm, dịch vụ.
Ngân hàng sẽ phấn đấu huy động vốn để giữ vững vị thế là nhà cung cấp tín
dụng hàng đầu cho nền kinh tế với thị phần khoảng 29% (trừ dư nợ ủy thác). Phấn
đấu tăng trưởng mảng thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ và cải thiện vị thế
trong lĩnh vực kinh doanh này phù hợp với tiềm năng thực sự của ngân hàng NNo &
PTNT , từng bước đưa thị phần của ngân hàng trong các lĩnh vực kinh doanh nguồn
vốn và ngoại tệ từ 10% như hiện nay lên 15% vào năm 2010.

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Trang 17/58
GIÁM ĐỐC
PHÒNG
KẾ TOÁN
NGÂN QUỸ
PHÒNG
TỔ CHỨC
HÀNH CHÁNH
PHÓ
GIÁM ĐỐC
PHÒNG
KINH DOANH
PHÓ
GIÁM ĐÔC
PHÒNG
TÍN DỤNG
SVTH: Chung Mỹ Quân GVHD: Ths. Nguyễn Hoàng Dũng
CHƯƠNG 3
TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN THỰC TẾ TẠI
NGÂN HÀNG NNo &PTNT CHI NHÁNH XUYÊN Á
3.1. Các hình thức huy động vốn:
3.1.1. Tiền gửi thanh toán:
Tài khoản tiền gửi thanh toán là loại tiền gửi không kỳ hạn do các tổ chức, cá
nhân gửi vào tài khoản dùng để thanh toán và hưởng lãi suất theo quy định của
Agribank.
Agribank nhận tiền gửi, quản lý, theo dõi số dư và cung cấp các dịch vụ về tài
khoản cho khách hàng an toàn và chính xác.
Hình thức thẻ ATM cũng là một dạng cùa tiền gửi thanh toán,
a) Lợi ích:
* Đối với khách hàng là các doanh nghiệp:

 An toàn trong chi tiêu
 Các tiện ích tài khoản khác: Cho vay cán bộ, thấu chi, dịch vụ thẻ...
 Dễ dàng kiểm soát chi tiêu
* Đối với các khách hàng cá nhân:
 Lãi suất hấp dẫn, thủ tục đơn giản, thông tin cá nhân được bảo mật cao
nhất.
 Được chuyển khoản từ tài khoản tiền gửi thanh toán sang tài khoản tiết
kiệm và ngược lại
 Khách hàng có thể rút tiền bất cứ lúc nào.
 Khách hàng có thể sử dụng để cầm cố, đảm bảo vay vốn bằng số dư trên
tài khoản.
 Xác nhận khả năng tài chính cho chủ tài khoản hoặc thân nhân đi du
lịch, học tập,... ở nước ngoài.
 Giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt với mạng lưới hơn 2000 chi
nhánh trên toàn quốc: nhận tiền do người khác chuyển đến, thanh toán (cho
khách hàng hoặc đối tác) với các công cụ như Séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm
thu....
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Trang 19/58
SVTH: Chung Mỹ Quân GVHD: Ths. Nguyễn Hoàng Dũng
 Cơ sở để quý khách được cấp hạn mức thấu chi.
 Thông báo và xem số dư tài khoản qua SMS-Banking.
b) Đối tượng được mở tài khoản tiền gửi:
- Cá nhân là công dân Việt Nam có năng lực pháp luật dân sự và năng
lực hành vi dân sự theo Bộ luật Dân sự nước CHXHCN Việt Nam; Cá nhân
nước ngoài có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy
định của pháp luật nước mà người đó là công dân.
- Đối với người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự,
người hạn chế hành vi dân sự theo quy định của pháp luật: mọi thủ thủ tục mở
và sử dụng tài khoản tiền gửi phải được thực hiện thông qua người giám hộ,
người đại diện theo pháp luật của người đó theo Mục IV (Điều 58 đến Điều 73)

+ Tổ chức Việt Nam gồm các giấy tờ sau:
 Quyết định thành lập tổ chức (nếu có);
 Giấy phép kinh doanh (nếu là tổ chức kinh tế)
 Quyết định bổ nhiệm Tổng giám đốc, Giám đốc hoặc Thủ trưởng
đơn vị.
 Quyết định bổ nhiệm Kế toán trưởng hoặc người Phụ trách kế
toán (nếu tổ chức là doanh nghiệp nhà nước hoặc tổ chức tín dụng).
+ Tổ chức nước ngoài: (Theo quy định tại Điều 765 – Bộ Luật dân sự năm
2005)
 Giấy phép kinh doanh (nếu là tổ chức kinh tế) theo quy định của
pháp luật nước thành lập Tổ chức đó.
 Quyết định bổ nhiệm Tổng giám đốc, Giám đốc hoặc Thủ trưởng
đơn vị.
- Quyết định bổ nhiệm Kế toán trưởng hoặc người Phụ trách kế toán (nếu pháp
luật nước thành lập Tổ chức quy định phải có Kế toán trưởng hoặc người phụ
trách kế toán).
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Trang 21/58
SVTH: Chung Mỹ Quân GVHD: Ths. Nguyễn Hoàng Dũng
- Hồ sơ đăng ký tài khoản của Tổ chức nước ngoài phải có ý kiến pháp lý của -
Luật sư nước Tổ chức đó được thành lập xác nhận là: Tổ chức được hoạt động
hợp pháp.
- Đối với Tổ chức tín dụng nước ngoài có quan hệ hợp tác thanh toán với
NHNo&PTNT Việt Nam: Phải có văn bản thoả thuận hợp tác với
NHNo&PTNT Việt Nam kèm theo.
* Đối với đồng chủ tài khoản:
Tài khoản tiền gửi của các đồng chủ tài khoản là tài khoản có ít nhất hai người
trở lên cùng đứng tên mở tài khoản.
Hồ sơ xin mở tài khoản tiền gửi gồm các giấy tờ sau:
- Giấy đề nghị mở tài khoản do các đồng chủ tài khoản ký tên và đóng dấu (nếu
có), nội dung ghi rõ:

Đối với người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự hoặc người
hạn chế hành vi dân sự phải có thêm các giấy tờ chứng minh tư cách của người đại
diện, người giám hộ hợp pháp theo Điều 58 và Điều 63 Bộ Luật dân sự 2005.
d) Tiếp nhận và xử lý hồ sơ mở tài khoản:
Sau khi nhận hồ sơ xin mở tài khoản của khách hàng, Ngân hàngkiểm tra và
đối chiếu các giấy tờ và yếu tố đã kê khai trong hồ sơ đảm bảo đầy đủ, chính
xác.Ngân hàng giải quyết việc mở tài khoản ngay trong ngày làm việc:
- Nếu đủ điều kiện, Chi nhánh chấp thuận mở tài khoản tiền gửi và giao cho
khách hàng “Thông báo chấp thuận mở tài khoản” với các nội dung về tài khoản
được mở và ngày bắt đầu hoạt động của tài khoản.
- Trường hợp từ chối không chấp thuận mở tài khoản, Chi nhánh phải thông
báo bằng văn bản cho khách hàng biết.
e) Thủ tục mở tài khoản:
* Đối với khách hàng là cá nhân:
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Trang 23/58
SVTH: Chung Mỹ Quân GVHD: Ths. Nguyễn Hoàng Dũng
Khách hàng photo 1 chứng minh nhân dân và điền vào mẫu đơn của ngân hàng
với các nội dung như: Họ tên chủ tài khoản, địa chỉ giao dịch, số CMND, ngày cấp,
nơi cấp,…số dư tối thiểu cùa tài khoản là 100.000 đ.
* Đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức:
Trình tự giống với thủ tục mở tài khoản cá nhân cùng với các giấy tờ được yêu
cầu trong bộ hồ sơ mở tài khoản. Số dư tối thiểu là 1.000.000 đ
* Đối với tài khoản ngoại tệ:
Ngân hàng sẽ tự động mở tài khoản ngoại tệ khi nhận được ngoại tệ chuyển từ
nơi khác đến cho khách hàng, khách hàng có thể rút VNĐ, hoặc USD từ tài khoản
ngoại tệ.
* Đối với thẻ ATM:
Khách hàng cũng cần photo 1 CMND, nộp 1 tấm hình 3x4, điền đầy đủ vào
mẫu đơn do ngân hàng cung cấp, sau đó nhân viên ngân hàng sẽ đối chiếu thông tin
khách hàng kê khai, khách hàng nộp tiền phí mở thẻ là 50.000đ kèm theo 100.000đ

- Các trường hợp khác theo thoả thuận của Ngân hàng và khách hàng..
Ngân hàng có trách nhiệm kiểm soát các chứng từ thanh toán của khách hàng
đảm bảo đúng thủ tục quy định, chữ ký, dấu (nếu có).
Khi phát sinh các nghiệp vụ giao dịch qua tài khoản tiền gửi, Ngân hàng phải
gửi đầy đủ, kịp thời giấy báo Nợ, giấy báo Có cho Chủ tài khoản.
g)Uỷ quyền sử dụng tài khoản:
Việc uỷ quyền sử dụng tài khoản tiền gửi và sử dụng tài khoản tiền gửi theo uỷ
quyền, Chủ tài khoản và Ngân hàng thực hiện theo các quy định tại Nghị định số
64/2001/NĐ-CP ngày 20/9/2001 của Chính phủ về hoạt động thanh toán qua các tổ
chức cung ứng dịch vụ thanh toán, cụ thể:
Chủ tài khoản được uỷ quyền cho người khác bằng văn bản theo quy định của
pháp luật về uỷ quyền: Thực hiện theo các Điều từ 581 đến 589 – Bộ Luật Dân sự
năm 2005.
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Trang 25/58

Trích đoạn Mở rộng mạng lưới giao dịch: Tạo ưu thế cạnh tranh với các với các tổ chức huy động vốn khác trong cùng địa bàn: Kiến nghị với ngân hàng NNo & PTNT chi nhánh Xuyên Á:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status