Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
MÔN CẦU ĐƯỜNG
TẠI CÔNG TY CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐỒNG THÁP
Trang 1
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
PHẦN I :
HÌNH THỨC TỔ CHỨC
CÔNG TY CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐỒNG THÁP
I. HÌNH THỨC TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY CTGT ĐT VỀ QUẢN LÝ SẢN XUẤT, QUẢN LÝ HỒ SƠ
A. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP :
1. Quyết đònh thành lập :
Công Ty Công Trình Giao thông Đồng Tháp là Doanh nghiệp Nhà nước được thành
lập theo quyết đònh số 04/QĐ.TL ngày 15 tháng 01 năm 1993 của Ủy Ban Nhân dân Tỉnh
Đồng Tháp, với các nội dung như sau :
- Tên gọi : CÔNG TY CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐỒNG THÁP
- Trụ sở chính : Số 03 - Quốc lộ 30 – Xã Mỹ Trà – TX. Cao Lãnh – Đồng Tháp
- Số điện thoại : (067) 852896 – 851417 – 855013 – 851608 – 852287
- Fax : (067) 852896 – 851417
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu :
+ Xây dựng các công trình giao thông.
+ Đóng cọc móng cọc BTCT, thép các loại công trình dân dụng, công nghiệp, giao
thông, nông nghiệp.
+ San lấp mặt bằng xây dựng.
+ Sản xuất, cung cấp các loại bê tông tươi đủ các loại mác.
+ Sản xuất, cung cấp bê tông nhựa nóng đủ các loại cấp phối.
+ Sản xuất, cung cấp dầm bê tông dự ứng lực các công trình giao thông.
+ Sản xuất, cung cấp cọc bê tông cốt thép các loại.
+ Sản xuất, cung cấp các loại cấu kiện cầu Eiffel, Bailey, Bailey 2.6 NT, dầm
thép, bê tông … phục vụ các công trình giao thông, xây dựng, công nghiệp, nông
nghiệp.
12 Búa KC 25 2.5T 2
13 Búa CP 78 3.5T 1
14 Búa K35 3.5T 2
15 Búa K45 4.5T 2
16 Búa rung 22KW 22KW 1
17 Búa rung Hitachi 40KW 40KW 1
18 Giàn giá búa đóng cọc cao 21m 1
19 Máy ép cọc 2
20 Sà lan PC 300 300T 2
21 Sà lan PC 400 500T 2
22 Sà lan 70T 70T 1
23 Trẹt sắt 70T 70T 1
24 Phà tự hành 25T 25T 1
25 Tàu kéo 150Cv 1
26 Tàu kéo 350Cv 1
27 Xe Kamaz tải 2
28 Đầu kéo lô bồi + thớt 2
29 Đầu kéo Zetor 2
30 Máy hàn điện Miller 33KW 1
31 Máy hàn điện Hobart 33KW 1
Trang 3
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
32 Máy hàn xăng Hobart 33KW 3
33 Máy hàn điện National 500AP 33KW 1
34 Máy hàn Blutherder 440 33KW 1
35 Máy hàn Godseal 440 33KW 1
36 Máy hàn Nissan 25W 33KW 1
37 Máy tiện T6 P16 1
38 Máy cắt 2
39 Thiết bò phun kẽm 1
Các phòng ban tham mưu và quản lý :
- Phòng Tổ chức hành chánh – Lao động tiền lương ( P.TCHC-LĐTL )
- Phòng Kế toán thống kê ( P.KTTK )
- Phòng Kinh tế kế hoạch ( P. KTKH )
- Phòng Kỹ thuật thi công ( P. KTTC )
Các trợ lý cho Ban giám đốc về các mặt :
Trợ lý giám đốc
Trợ lý Vật tư thiết bò
Trợ lý thi công cầu
Trợ lý thi công đường
Trợ lý công tác duy tu cầu đường
Các đội, phân xưởng sản xuất và chỉ huy trưởng các công trình
Đội XDCB cầu ( 2 đội )
Đội XDCB đường ( 2 đội )
Xưởng cơ khí
Xưởng bê tông
Đội cơ giới
Đội thi công bê tông nhựa nóng
Tổ duy tu sửa chữa thường xuyên (2 tổ : cầu, đường)
Chỉ huy trưởng các công trình
Chức năng và lónh vực hoạt động :
Giám Đốc : Phụ trách điều hành chung trong toàn Công ty bao gồm : Tài chính,
sản xuất kinh doanh và tổ chức hành chính.
Phó Giám Đốc : Người giúp việc cho Giám đốc, thừa lệnh Giám Đốc điều hành
chung trong toàn Công ty khi được sự phân công của Giám Đốc. Ngoài ra còn phụ trách
công tác kỹ thuật, KCS của Công ty.
Phòng Kinh Tế Kế Hoạch : Chòu trách nhiệm lập hồ sơ đấu thầu ( chỉ đònh
P. GIÁM ĐỐC KẾ TOÁN TRƯỞNG
CÁC TR LÝ
– BGĐ
– TC Cầu
– TC Đường
– Duy tu
– VTTB
PHÒNG
TCHC
LĐTL
PHÒNG
KTKH
PHÒNG
KTTC
PHÒNG
KTTK
CHỈ HUY
TRƯỞNG
CÁC CÔNG
TRÌNH
Phân xưởng:
– CƠ KHÍ
– BÊ TÔNG
– CƠ GIỚI
– BTNN
2 ĐỘI
THI
CÔNG
CẦU
2 ĐỘI
cầu sản xuất, phục vụ kòp thời cho cơ cấu kinh doanh hiện tại.
Song song với bộ máy quản lý là lực lượng lao động sản xuất luôn ổn đònh và ngày
càng tích lũy kinh nghiệm.
Như vậy, với cơ cấu lao động như trên nếu được bồi dưỡng thêm nghiệp vụ, tay
nghề và tổ chức lao động tốt thì đội ngũ lao động sẵn có của Công ty có thể đáp ứng được
yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh khi chuyển sang Công ty cổ phần.
C. THỰC HIỆN CHUYỂN ĐỔI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC THÀNH CÔNG TY CỔ PHẦN
- Căn cứ Nghò đònh số 64/2002/NĐ-CP ngày 19.6.2002 của Chính phủ về việc
chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần.
- Căn cứ thông tư số 76/2002/TT-BTC ngày 9.9.2002 của Bộ Tài chánh hướng dẫn
những vấn đề tài chánh khi chuyển doanh nghiệp thành công ty cổ phần.
- Căn cứ thông tư số 80/2002/TT-BTC ngày 12.9.2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn
bảo lãnh và đấu giá bán cổ phần ra bên ngoài của các doanh nghiệp Nhà nước thực hiện
cổ phần hóa.
Trang 7
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
- Căn cứ thông tư số 15/2002/TT-LĐTBXH ngày 23.10.2002 của Bộ Lao động
Thương binh và Xã hội hướng dẫn về chính sách đối với người lao động khi chuyển
doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần.
- Căn cứ Chỉ thò số 01/2003/CT-TTg ngày 16.01.2003 của Thủ tướng về việc tiếp tục
đẩy mạnh sắp xếp, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp Nhà nước.
- Căn cứ quyết đònh số 392/2003/QĐ-TTg ngày 10.04.2003 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt đề án sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả doanh
nghiệp Nhà nước thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh Đồng Tháp đến năm 2005.
- Căn cứ quyết đònh 36/2003/QĐ-TTg (11/03/2003) quyết đònh của Thủ tướng Chính
phủ về việc ban hành quy chế góp vốn, mua cổ phần của Nhà đầu tư nước ngoài trong
các doanh nghiệp Nhà nước.
- Căn cứ quyết đònh 76/2003/QĐ-BTC ngày 28.5.2003 về việc ban hành Quy chế
quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước.
- Căn cứ vào biên bản xác đònh giá trò doanh nghiệp ngày 14.04.2004 của Hội đồng
5. Phương án lao động
Công ty cổ phần khi thành lập sẽ tiếp nhận lại toàn bộ số lao động hiện có, đồng
thời sẽ tiến hành đào tạo lại cho một số người lao động để phù hợp với công việc mới.
D. PHƯƠNG ÁN ĐẤU TƯ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP SAU CỔ PHẦN HOÁ
Phương án đầu tư, tổ chức sản xuất kinh doanh sau cổ phần hoá sẽ do Đại hội cổ
đông và HĐQT Công ty cổ phần quyết đònh, Tuy nhiên với những điều kiện thuận lợi
hiện có của doanh nghiệp, kết hợp với những thông tin dự báo về nhu cầu thò trường trong
tương lai; Ban đổi mới quản lý doanh nghiệp tại doanh nghiệp Công ty Công trình giao
thông Đồng Tháp đưa ra một số các chỉ tiêu kế hoạch kinh tế tài chính, đònh hướng cho
phát triển sản xuất kinh doanh sau cổ phần hoá.
1. Mục tiêu phát triển :
- Từng bước củng cố tổ chức nhân sự, nâng cao và kiện toàn bộ máy quản lý sản
xuất kinh doanh của Công ty phù hợp với cơ chế mới; đủ sức tạo ra một chuyển biến tích
cực, đẩy mạnh công cuộc đổi mới toàn bộ hoạt động của Công ty.
- Tận dụng và khai thác mọi tiềm năng hiện có của Công ty về con người, cơ sở
vật chất kỹ thuật, lợi thế thò trường XDCB trong nước để giữ vững và mở rộng các hoạt
động SXKD hiện nay. Phát triển thêm các mặt hàng, mở rộng thò trường nhằm đem lại
hiệu quả tối đa với số vốn đã đầu tư.
- Tăng cường trang bò kỹ thuật mới cho các xưởng sản xuất nhằm nâng cao năng
suất, lượng sản phẩm. Luôn luôn cải tiến mẫu mã sản phẩm để tạo sự thu hút với khách
hàng. Nâng cao trình độ quản lý, nghiệp vụ chuyên môn, tay nghề cho người lao động
nhằøm đáp ứng các đòi hỏi bức thiết của thò trường mang tính cạnh tranh cao. Hiện đại hoá
các phương tiện thu thập, xử lý thông tin từ nhiều nguồn phục vụ cho việc đònh hướng
kinh doanh, phát triển sản xuất của Công ty.
2. Ngành nghề sản xuất kinh doanh :
- Xây dựng các công trình giao thông.
- Thi công móng cọc BTCT, thép các loại công trình dân dụng, công nghiệp, giao
thông, nông nghiệp.
- San lấp mặt bằng xây dựng.
- Sản xuất, cung cấp bê tông tươi đủ các loại mác.
- Đầu tư 02 xe trộn bê tông xi măng 1.5 tỷ.
- Đầu tư 01 trạm trộn Bê tông nhựa nóng 1.9 tỷ.
Trang 10
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
PHẦN II :
TRÌNH TỰ THI CÔNG
CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH VÀ BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO YÊU CẦU
KỸ THUẬT, CHẤT LƯNG CÔNG TRÌNH
Có hai hình thức nhận thầu xây lắp :
- Công trình được chỉ đònh thầu ( cấp thẩm quyền)
- Công trình được Chủ đầu tư tổ chức đấu thầu , đơn vò tham gia dự thầu và trúng
thầu .
Trình tự thi công các hạng mục công trình cầu
- Nhận hồ sơ thiết kế kỹ thuật được duyệt
- Nghiên cứu hồ sơ, bóc tách khối lượng vật tư yêu cầu cũng như lực lượng xe
máy, nhân công thi công
- Nhận bàn giao cọc mốc và mặt bằng thi công
- Cũng Chủ đầu tư + Ban QLDA + đòa phương lên khối lượng giải tỏa nhà cửa,
hoa màu, trụ điện…. nằm trong phạm vi thi công
- Xây dựng lán trại , làm đường tạm & cầu tạm (nếu có), tập kết điều động xe
máy, nhân lực, vật tư đến công trình
- Đònh vò tim cầu, tim tuyến, gởi mốc cao độ, đònh vò mố trụ cầu
- Thi công kết cấu hạ tầng :
+ Làm khung đònh vò
+ Dùng cẩu + búa treo+sà lan đóng cọc BTCT
+ Đóng cọc thử theo yêu cầu thiết kế, để xác đònh chính thức chiều dài và tổ
hợp cọc
+ Đập đầu cọc
+ Làm sàn đỡ, ghép ván khuôn, lắp đặt cốt thép, đổ bê tông bệ trụ mố , tuần
trí và đúng độ xiên
+ Công tác bê tông : kiểm tra ghép ván khuôn, lắp cốt thép, thiết kế cấp phối
bê tông , kiểm tra độ sụt (nón hình chóp), đúc mẫu thí nghiệm nén cường độ, kiểm
tra sau khi tháo ván khuôn, chú trọng công tác bảo dưỡng bê tông
+ Kiểm tra cao độ đầu cọc, bệ mố , bệ trụ , cao độ gối, tim cầu – mố – trụ ,
cao độ mặt dầm bê tông tiền áp , mặt bê tông sàn để điều chỉnh cao độ mặt bê tông
nhựa tạo parabol chính xác, đảm bảo mỹ quan cho cả hệ lan can .
Các chứng chỉ và chất lượng
- Nguồn vật tư sử dụng cho công trình : Đất đắp đường, cát, xi măng, thép,
đá các loại, cấp phối bê tông . . . để thi công công trình đều được thí nghiệm chứng
minh chất lượng ở Trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng.
- Khi thi công bê tông đều được sự giám sát của cán bộ kỹ thuật, kiểm tra
lấy mẫu bê tông theo đúng qui trình, qui phạm kỹ thuật thi công hiện hành, mẫu bê
tông được đưa đi thí nghiệm ở Trung Tâm Kỹ Thuật Tiêu Chuẩn Đo Lường Chất
Lượng.
Trang 12
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
PHẦN III :
CÁC QUI TRÌNH THI CÔNG HIỆN NAY VÀ CÁC YÊU CẦU
ĐỐI VỚI MỘT GIÁM SÁT VIÊN
1. Các qui trình thi công hiện nay :
- Quy trình thi công và nghiệm thu cầu cống theo quyết đònh số 166/QĐ ngày
20.01.1979 của Bộ Giao Thông Vận Tải.
- Kết cấu bê tông và BTCT lắp ghép TCVN 4452-87.
- Kết cấu và BTCT toàn khối, quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4453-1995.
- Công tác bê tông phải thực hiện đúng quy phạm thi công bê tông TCVN-4453-87,
đảm bảo chất lượng vật liệu, mác béton thiết kế cho từng bộ phận,
- Quy trình thi công cầu ban hành theo quyết đònh số 166/QĐ ngày 20.01.1975 của
Bộ Giao Thông Vận Tải để đảm bảo an toàn kỹ thuật, an toàn thi công trong công tác
đóng cọc, công tác đổ béton và lao dầm trên sông nước.
- Chi tiết lan can lề bộ hành.
- Chi tiết mặt cầu.
- Chi tiết bản quá độ và ta luy nón mố.
- Thuyết minh thiết kế.
B- Các tài liệu thi công :
- Biên bản xử lý kỹ thuật hoặc bản vẽ xử lý kỹ thuật (nếu có).
- Biên bản thi công BTCT.
- Các biên bản thi công móng cọc, hố móng.
- Các số liệu đo đạc hoàn công.
- Nhật ký thi công.
- Các công văn, biên bản có liên quan trong quá trình thi công.
- Các số liệu về thí nghiệm, thiết kế cấp phối.
- Báo cáo của các tổ chức trong quá trình thi công
- Biên bản nghiệm thu công việc xây dựng
Trang 14
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
- Biên bản nghiệm thu hoàn thành giai đoạn xây lắp
- Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình để đưa vào sử dụng
Từ các tài liệu trên làm cơ sở để lập thành hồ sơ hoàn công và theo quyết
đònh số 2578/QĐ/1998 GTVT-CGĐ ngày 14/10/1998 của Bộ GTVT ban hành nội
dung, danh mục hồ sơ hoàn công công trình giao thông cầu, đường bộ.
Quyết đònh số 18/2003/QĐ.BXD của Bộ trưởng bộ xây dựng về ban hành
quy đònh quản lý chất lượng công trình ngày 27 tháng 06 năm 2003 .
Nội dung hồ sơ hoàn công :
• Tập I : Các văn bản, tài liệu trong giai đoạn chuẩn bò đầu tư và chuẩn bò xây
dựng ( do chủ đầu tư thiết lập ).
• Tập II : Các tài liệu liên quan đến thiết kế và thi công
- Bản vẽ tổ chức thi công tổng thể ( sơ đồ ngang : sơ đồ thật mô tả diễn biến thi
công thực tế theo thời gian)
- Các chứng chỉ thí nghiệm kiểm tra chất lượng.
vÏ hoµn c«ng c«ng t¸c x©y, l¾p.
- ThĨ hiƯn c¸c chi tiÕt thay ®ỉi, bỉ sung trªn b¶n vÏ cã chi tiÕt thay ®ỉi. NÕu trªn b¶n vÏ
nµy kh«ng cã chç trèng th× thĨ hiƯn ë b¶n vÏ kh¸c víi sè hiƯu b¶n vÏ bỉ sung kh«ng trïng víi
sè hiƯu b¶n vÏ thiÕt kÕ ®· cã.
- Khung tªn b¶n vÏ hoµn c«ng ®ỵc ®ãng vµo gãc ph¶i cđa b¶n vÏ phÝa trªn khung tªn
b¶n vÏ thiÕt kÕ b¶n vÏ thi c«ng hc thiÕt kÕ kü tht thi c«ng.
- B¶n vÏ hoµn c«ng cã x¸c nhËn cđa ®¹i diƯn doanh nghiƯp x©y dùng vµ ®¹i diƯn chđ ®Çu
t (ký, ghi râ hä tªn vµ ®ãng dÊu).
c- MÉu khung tªn b¶n vÏ hoµn c«ng
BẢN VẼ HOÀN CÔNG
LËp ngµy th¸ng n¨m
Tên doanh nghiệp xây dựng lập bản vẽ hoàn công
§¹i diƯn doanh nghiƯp x©y dùng
(ký, ghi râ hä tªn, chøc vơ, ®ãng dÊu)
Tªn chđ ®Çu t x¸c nhËn
§¹i diƯn chđ ®Çu t
(ký, ghi râ hä tªn, chøc vơ vµ ®ãng dÊu)
d- Sè lỵng bé hå s¬ hoµn c«ng:
- Bé hå s¬ hoµn c«ng ®ỵc lËp thµnh 5 – 6 bé ®Ĩ gưi cho:
+ Chđ ®Çu t (02bé nÕu chđ ®Çu t thµnh lËp BQLDA chuyªn tr¸ch) : 01 - 02 bé
+ Chđ qu¶n lý sư dơng c«ng tr×nh : 01 bé
+ Doanh nghiƯp x©y dùng (x©y l¾p) : 02 bé
+ C¬ quan lu tr÷ Nhµ níc theo ph©n cÊp : 01 bé
Trang 16
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
PHẦN V :
THAM GIA CÁC CÔNG VIỆC CÙNG CÔNG NHÂN VÀ CÁC KỸ SƯ
Khi được phân công về thực tập tại Công ty Công Ty Công Trình Giao
Thông Đồng Tháp, chúng tôi được Ban Lãnh đạo Công ty phân công tham gia
nghiên cứu hồ sơ thiết kế kỹ thuật và theo dõi thi công xây dựng công trình cầu
+ Độ sệt : B = 0.80
Lớp 1b : Sét pha, trạng thái dẻo chảy :
Xuất hiện ở tất cả các lỗ khoan, có bề dày từ 12 ÷15m, giá trò trung
bình của chỉ tiêu cơ lý như sau :
+ Độ ẩm tự nhiên W = 42.12 (%)
+ Khối lượng riêng ∆ = 2.63 (g/cm
3
)
+ Độ ẩm giới hạn chảy WL = 42.03 (%)
+ Độ ẩm giới hạn dẻo Wp = 25.36 (%)
+ Chỉ số dẻo Ip = 16.67 (%)
+ Độ sệt : B = 1.03
- Lớp 2 : Sét màu nâu xám, trạng thái dẻo cứng
Xuất hiện ở tất cả các lỗ khoan, có bề dày từ 8m ÷13m, giá trò trung bình
của chỉ tiêu cơ lý như sau :
+ Độ ẩm tự nhiên W = 27.29 (%)
+ Khối lượng riêng ∆ = 2.68 (g/cm
3
)
+ Độ ẩm giới hạn chảy WL = 39.86 (%)
+ Độ ẩm giới hạn dẻo Wp = 21.02 (%)
+ Chỉ số dẻo Ip = 18.84 (%)
+ Độ sệt : B = 0.34
+ Độ bảo hòa G = 100.28 (%)
+ Góc nội ma sát ϕ = 16°54’
+ Lực dính C = 0.24 (Kg/cm
2
)
+ Áp lực tính toán R = 1.82 (Kg/cm
2
+ Chỉ số dẻo Ip = 20.16 (%)
+ Độ sệt : B = 0.04
+ Độ bảo hòa G = 96.48 (%)
+ Góc nội ma sát ϕ = 19°48’
+ Lực dính C = 0.43 (Kg/cm
2
)
+ Áp lực tính toán R = 3.15 (Kg/cm
2
)
Căn cứ vào kết quả khoan đòa chất, thí nghiệm mẫu đất, tổng hợp tài liệu có
thể nhận xét như sau : Đây là vùng có đòa chất yếu nên giải pháp sử dụng kết cấu móng
mố trụ cầu hợp lý là giải pháp móng cọc bằng bê tông cốt thép.
b - Điểm đòa chất :
Qua các số liệu điều tra, đo đạc của Đài Khí Tượng Thuỷ Văn Nam Bộ cho
thấy cao độ mực nước như sau :
+ MNCN năm 2000 : + 2.63m
+ MNTN năm 1994 : - 0.96m
+ MNCN trung bình hàng năm : + 2.21m (tính từ năm 1998 đến 2002)
+ MNTN trung bình hàng năm : - 0.83m (tính từ năm 1998 đến 2002)
2- Các tiêu chuẩn kỹ thuật :
Quy mô xây dựng : Cầu xây dựng vónh cữu bằng BTCT và BTCT DƯL
Trang 19
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Vò trí xây dựng : Tim cầu nằm giữa hai nhánh đường Nguyễn Huệ và vuông góc
với dòng kênh Lấp Vò. Điểm đầu công trình tại tim giao của cầu với QL80, điểm cuối
công trình nằm trên tỉnh lộ ĐT850.
Tải trọng thiết kế :
+ Đoàn xe ô tô H-8 ( có xe bánh nặng 10.40T, không kiểm toán XB60 )
+ Đoàn người đi bộ 300kG/m
- Trên cầu bố trí 8 bộ trụ đền cao áp chiếu sáng.
- Mố cầu dạng mố tường bằng bê tông M.300 đá 1x2.
Trang 20
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
+ Mố Ma ( phía QL 80 ) gồm 15 cọc BTCT 30x30cm đóng thẳng, dự
kiến dài L = 30m, thi công bằng phương pháp ép cọc.
+ Mố Mb ( phía TL850 ) gồm 8 cọc 40x40cm, đóng thành 2 hàng, một
hàng thẳng và một hàng xiên 1:6, dự kiến dài L = 40m, thi công bằng phương pháp đóng
cọc.
+ Bản quá độ bằng các tấm BTCT đúc sẵn đá 1x2 M.300. Phía sau
mố được đắp cát đầm chặt K ≥ 0.98.
- Trụ cầu bằng bê tông M.300 đá 1x2, hai trụ bờ phía QL80 được thiết kế
tựa trên nền cọc 30x30cm, chiều dài cọc dự kiến L = 30m và được hạ xuống cao độ thiết
kế bằng phương pháp ép trước. Các trụ còn lại tựa trên nền cọc BTCT 40x40cm L = 40m
được hạ xuống cao độ thiết kế bằng búa đóng cọc. Số lượng cọc trong các trụ như sau :
Trụ cầu T
1
T
2
T
3
T
4
T
5
T
6
Số cọc 16 20 15 15 12 10
Loại cọc 30x30cm 30x30cm 40x40cm 40x40cm 40x40cm 40x40cm
Chiều dài (m) 30 30 40 40 40 40
+ Cán cấp phối sỏi đỏ dày 25cm, đầm chặt K ≥ 98%
+ Đắp cát đen từng lớp dày 20cm, đầm chặt K ≥ 96%
+ Nền đường vét hữu cơ dày 50cm
- Hai bên taluy đường đầu cầu được thiết kế xây đá hộc M.100 bảo vệ, lề
đường có bố trí hệ thống tường phòng vệ mềm bằng tole tráng kẽm lượn sóng trên suốt
chiều dài đường vào cầu.
- Để giảm độ dốc đường đầu cầu khi vào QL80, đồng thời với việc tách
đường đầu cầu làm 2 nhánh ngay sau khi ra khỏi mố Ma thì cao độ mặt đường QL80 trong
phạm vi xung quanh nút giao được nâng cao khoảng 68cm so với cao độ hiện hữu để đạt
cao độ khoảng 3.70m. Phạm vi nâng thêm cao độ đường QL80 bắt đầu tại tim giao phía
Bưu Điện Huyện Lấp Vò và kéo dài qua khỏi tim giao phía Ủy Ban Nhân Dân Huyện
50m, sau đó vuốt vào cao độ mặt đường hiện hữu.
- Kết cấu mặt đường QL80, đoạn nâng cao : Các lớp từ trên xuống như sau :
+ Bê tông nhựa nóng hạt mòn dày 5cm
+ Bê tông nhựa nóng hạt thô dày 7cm
+ Tưới nhựa lót tiêu chuẩn 1.0Kg/m
2
+ Cán cấp phối đá dăm dày 30cm, đầm chặt K ≥ 98%
+ Cấp phối sỏi đỏ có chiều dày thay đổi, đầm chặt K ≥ 98%
+ Cày sọc mặt đường hiện hữu.
B. THAM GIA LẬP PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG CHỈ
ĐẠO :
1- Giới thiệu :
Cầu Lấp Vò, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp được xây dựng mới là cầu vónh cửu
BTCT và BTCT DƯL. Qui mô xây dựng :
Cầu dài 198.037m (tính giữa hai mặt sau hai tường hậu mố), khổ cầu rộng
6m+0.25mx2 dải lan can gồm 7 nhòp : trong đó 4 nhòp biên mỗi nhòp dài 24.54m, 3 nhòp
giữa mỗi nhòp dài 33m, tải trọng H8.
2- Căn cứ lập thiết kế tổ chức thi công :
sà lan 500T ; tàu kéo 150cv, tàu kéo 350cv
- Công tác bê tông cốt thép : xe cẩu, xe xúc, trạm trộn bê tông 25m3/h, xe
trộn+chuyển bê tông, đầm dùi, đầm bàn, máy hàn, máy cắt, máy phát điện, máy bơm
nước, máy nén khí
- Đường vào cầu : máy đào, máy ủi, lu 8T, lu 10T, lu rung, lu bánh hơi, trạm trộn bê
tông nhựa nóng 40T/h, máy rải, xe tưới nhựa
- Hệ thống chiếu sáng : xe máy thiết bò chuyên dụng ngành điện
Trang 23
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
5- PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG :
Thời gian thi công dự kiến : 12 tháng kể từ ngày nhận được lệnh khởi công và bàn
giao mặt bằng xong.
a) Công tác chuẩn bò :
- Nhận bàn giao cọc mốc, tim tuyến, mặt bằng thi công .
- Tập kết xe máy, thiết bò, nhân lực đến công trường .
- Chuẩn bò hệ thống biển báo, đèn báo hiệu giao thông, rào chắn phạm vi
công trường.
- Tận dụng mặt bằng công trình (phía mố A) công trình chứa vật tư và xây
dựng lán trại, làm bãi chứa vật tư .
b) Trình tự thi công :
- Cắm tuyến, cọc chi tiết, mốc cao độ, xác đònh phạm vi thi công .
- Kết hợp cùng chủ đầu tư & đòa phương xác đònh phạm vi giải tỏa mặt
bằng.
- Thi công theo phương pháp dây chuyền kết hợp với sử dụng cơ giới thay
cho thủ công và bố trí nhân công làm thêm giờ để đẩy nhanh tiến độ .
b.1/ Kết cấu hạ tầng :
Theo thiết kế móng cọc sử dụng như sau :
- Mố Ma, trụ T1, T2 : cọc BTCT 30x30 dài 30m
- Trụ T3, T4, T5, T6, Mố Mb : cọc BTCT 40x40 dài 40m
- Cọc được chế tạo trên bãi đúc, lắp ghép ván khuôn thép, gia công lắp đặt
: Sau khi đóng cọc trụ xong, đập đầu cọc, lắp kết
cấu thép hình khung giằng chống ngang, dọc, đóng vòng vây cọc ván thép xung quanh bệ
trụ, bơm nước hố móng, đổ bê tông lót, bòt đáy trụ, ghép ván khuôn, lắp đặt cốt thép, đổ
bê tông bệ trụ, rồi tuần tự đến thân và mũ trụ, dùng cẩu trên sà lan +phễu đổ bê tông
- Bảo dưỡng bê tông, đủ thời gian qui đònh, tháo ván khuôn và nhổ vòng vây
cọc ván thép
b.2/ Kết cấu thượng tầng :
- Có kế hoạch mua dầm bê tông dự ứng lực loại I 24.54m I 33m của Công ty
Bê tông 620 sản xuất, vận chuyển đến công trình
- Đối với dầm I24.54m (23T/dầm) tập kết trên sà lan 500T, dùng cẩu 50T cẩu
dầm lên đầu kéo + rơmóc tải, di chuyển vào hướng nhòp biên, sau đó 2 cẩu 25T trên bờ kết
hợp cẩu nhấc dầm lắp vào vò trí nhòp 1 → nhòp 2, làm tương tự lắp nhòp 7 → nhòp 6 bờ phía
còn lại
- Đối với dầm I 33m (37 T/cây) tập kết trên sà lan 500T, dùng cẩu 50T cẩu
lắp dàn phóng đà bằng thép lên nhòp 3 và nhòp 4 (giữa)
- Dùng 2 cẩu 50T đặt trên 2 sà lan 500T kết hợp cẩu dầm đặt lên dàn phóng
nhòp 4 (giữa), kết hợp với cẩu 25T trên bờ và con lăn kéo dầm vào nhòp 3, cẩu sàng dầm
vào vò trí, tương tự tiến hành lao lắp dầm nhòp 5, xong rút dàn phóng rồi mới cẩu lắp nhòp
giữa
- Lắp dầm xong nhòp nào, triển kha thi công dầm ngang nhòp đó
- Bên cạnh đó, gia công thép sàn cầu, ghép ván khuôn, lắp đặt cốt thép mặt
cầu dần theo các nhòp đã lắp, lắp đặt ống thoát nước, đổ bê tông mặt cầu đá 1*2 mac 300
dày 20cm (gờ lan can có chôn sẵn boulon neo chờ để liên kết trụ lan can thép lắp ghép
giai đoạn sau, tại các khe co dãn trên mố, trụ có đặt sẵn thép tròn hàn với thép góc và
thép tấm hàn liên kết với thép mặt cầu), đổ bê tông lớp chòu mòn đá 0.5x1 dày 3-6cm
- Lắp ghép thanh lan can ống sắt tráng kẽm
b.3/ Trụ chống va:
- Theo thiết kế : xây dựng 4 trụ chống va ở hai bên thượng hạ lưu trụ T3, T4,
mỗi trụ gồm 3 cọc ống thép φ400 dài 45m, bên trong nhồi cát đoạn dưới (khoảng 32.5m),
Trang 25