Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành cầu - Pdf 31

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP NGHÀNH CẦU
Nguyễn Việt Dũng Lớp Cầu Đường Bộ B_ K46
1
NhËn xÐt cña ®¬n vÞ nhËn sinh viªn thùc tËp
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………

kể cả khi ở trong công ty và ngoài công trờng.
Trong quá trình thực tập tại đây em đã có nhiều cơ hội đợc tiếp xúc, tìm
hiểu các hồ sơ thiết kế kỹ thuật, thiết kế thi công, các hồ sơ mời thầu v.v.. Từ đó đã
tích luỹ đợc nhiều vấn đề kỹ thuật trong xây dựng và củng cố những kiến thức đã
học ở trờng.
Em xin chân thành cảm ơn các cán bộ của Công ty , đặc biệt là các bác
lãnh đạo đã tạo điều kiện giúp đỡ cho nhóm thực tập chúng em đợc tham gia tìm
hiểu và có đợc điều kiện đợc tiếp xúc với những công việc thc tế những công
việc của một kỹ s cầu đờng mà trong quá trình học tập ở trờng chúng em cha có
cơ hội đợc tiếp xúc và tìm hiểu, tạo điều kiện để chúng em hoàn thành tốt đợt thực
tập này.
Em cũng xin cảm ơn bộ môn Cầu Hầm đã tạo điều kiện để chúng em có
đợt thực tập quan trọng và nhiều bổ ích này.
Em xin chân thành cảm ơn! BO CO THC TP TT NGHIP NGHNH CU
Nguyn Vit Dng Lp Cu ng B B_ K46
3
Phần I : Giới thiệu về Tổng công ty T vấn thiết kế Giao thông vận tải
Công ty t vấn thiết kế đờng bộ (tên tiếng anh highway engineering consultants

4. Liên danh, hợp tác cùng một số công ty nớc ngoài nh CHODAI, PCI,
APECO, KEI, JBSI tham gia các dự án có vốn đầu t của WB, ADB, JBIC.
BO CO THC TP TT NGHIP NGHNH CU
Nguyn Vit Dng Lp Cu ng B B_ K46
4
5. Tham gia t vấn giám sát thi công một số công trình trọng điểm nh
QL1A đoạn Trung Lơng Mỹ Thuận, đoạn Vinh Đông Hà, cầu Thanh Trì,
cầu Bính, cầu Cần Thơ, hầm Hải Vân
6. Cung cấp nguồn nhân lực trình độ cao, chuyên nghiệp cho các dự án có
vốn đầu t nớc ngoài.
II. Có nguồn nhân lực chuyên nghiệp, có trình độ cao:
Khác với các sản phẩm khác, chất lợng sản phẩm dịch vụ t vấn thiết kế phụ thuộc
chủ yếu vào kinh nghiệm, trình độ của hệ thống nhân lực tham gia dự án. Chất lợng
của hệ thống nhân lực tham gia dự án đóng vai trò quyết định đối với sự thành công
của dự án và chất lợng của sản phẩm thiết kế. Hiểu rõ điều này, Công ty T vấn thiết
kế Đờng bộ đặt vấn đề phát triển nguồn nhân lực là chiến lợc phát triển trọng tâm
của công ty. Hiện nay công ty có khoảng 240 ngời, trong đó có 5 thạc sỹ kỹ thuật,
159 kỹ s chuyên ngành, số còn lại là kỹ thuật viên và công nhân khảo sát. Nguồn
nhân lực của công ty đạt tiêu chuẩn:
1. Luôn tự đào tạo và đợc đào tạo lại, đảm bảo tính chuyên nghiệp, hiện
đại.
2. Có trình độ chuyên môn cao, giàu kinh ngiệm, 20% đảm nhận đợc các
chức danh Chủ nhiệm dự án, Chủ nhiệm tổng thể, Chủ nhiệm đồ án, Chủ nhiệm
hạng mục, T vấn giám sát trởng.
3. Sử dụng thành thạo các phần mềm chuyên dụng hiện đại nh
AutoCAD, Land Development Desktop, RM2000, GeoSlope Office, SAP2000
4. Sử dụng thành thạo các thiết bị máy móc tiên tiến nh máy toàn đạc
điện tử, máy đo GPS, thiết bị điện thám (VEP)
5. Có kỷ luật lao động cao, hoạt động theo hệ thống quản lý chất lợng
ISO 9001-2000 của công ty.

quân đạt 16% năm.
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP NGHÀNH CẦU
Nguyễn Việt Dũng Lớp Cầu Đường Bộ B_ K46
6 BO CO THC TP TT NGHIP NGHNH CU
Nguyn Vit Dng Lp Cu ng B B_ K46
7
Một số hình ảnh về các công trình mà Tổng Công ty tham gia :
Nội dung tiêu chuẩn:
Tải trọng:
Tĩnh tải: Là trọng lợng bản thân của các kết cấu trên cầu nh:
kết cấu thợng bộ(dầm, lớp phủ, lan can, gờ chắn), kết cấu hạ
bộ(mố,trụ).
Hoạt tải ô tô HL-93, gồm tổ hợp của:
-Xe tải thiết kế kết hợp với tải trọng làn hoặc
-Xe hai trục thiết kế với tải trọng làn.
Trong đó:
Xe tải thiết kế:
BO CO THC TP TT NGHIP NGHNH CU
Nguyn Vit Dng Lp Cu ng B B_ K46
9
3 5 k N 1 4 5 k N 1 4 5 k N
4 3 0 0
m m
43 00
m m tới 900m m
600 m m nói ch u ng
300m m m út thừa của m ặt cầu
Làn th iết kế 3 60 0 m m

Xe hai trục : gồm một cặp trục 110.000N cách nhau 1200mm. Cự ly chiều
ngang của các bánh xe lấy bằng 1800mm.
Tải trọng làn : gồm tải trọng 9,3kN/m phân bố đều theo chiều dọc. Theo
chiều ngang cầu đợc giả thiết là phân bố đều trên chiều rộng 3000mm. ứng
lực của tải trọng làn thiết kế không xét lực xung kích.
Tải trọng ngời.
Tải trọng ngời trên cầu ô tô (có lề đờng dành cho ngời đi bộ rộng hơn
600mm) bằng 3x10-3 Mpa.

gR
= ì ì


Trong đó: v- tốc độ thiết kế đờng ôtô (m/s)
g- gia tốc trọng trờng (=9,8m/s2)
R- bán kính cong của làn xe (m)
Lực hãm xe BR.
Lực hãm lấy bằng 25% trọng lợng các trục xe tải hoặc xe đặc biệt đặt trên tất cả
các làn xe chạy cùng hớng.
Lực hãm nằm ngang theo phơng dọc cầu, cách mặt cầu 1,8m.
Lực va xô của tàu thuyền C
V
.
Lực va đâm thẳng tầu vào trụ tính theo công thức:
5
1,2.10 . .
g
P v DWT=

Trong đó: P
s
- Lực va tầu tính bằng N.
DWT- trọng tải của tàu tính bằng tấn.
v- vận tốc va tầu (m/s)
Tải trọng gió.
Bao gồm: - Gió tác dụng lên kết cấu W
S
, gió tác dụng lên hoạt tải W
L

A
t
diện tích của kết cấu hay cấu kiện phải tính tải trọng gió ngang (m2)
C
d
hệ số cản
Theo phơng dọc cầu:
Tơng tự nh phơng ngang, tuy nhiên với kết cấu đặc cho phép lấy tải trọng dọc
bằng 25% tải trọng ngang cầu.
Tải trọng gió đứng WV
Tải trọng gió thẳng đứng P
v
tác dụng vào trọng tâm của tiết diện tính theo công thức
P
v
= 0,00045V
2
A
v

Trong đó: A
v
diện tích phẳng của mặt cầu hay bộ phận dùng để tính tải trọng gió
thẳng đứng (m2).
BO CO THC TP TT NGHIP NGHNH CU
Nguyn Vit Dng Lp Cu ng B B_ K46
11
Chỉ tính tải trọng gió thẳng đứng trong các trạng thái giói hạn không có gió tác dụng
lên xe cộ, và chỉ khi hớng gió vuông góc với tim cầu. Lực gió này tác dụng cùng
với lực gió ngang.

a
K
r


+
=


2
sin( ).sin( )
1
sin( ).sin( )
r



+
= +

+
+)

: Góc ma sát giữa đất đắp và tờng :
0
24


30

=

+)

: Góc nội ma sát của đất đắp lớn nhất :
40
o

=

- Công thức tính áp lực đất do hoạt tải sau mố :
Trong đó :
+) H : Chiều cao tờng chắn chịu áp lực đất.
+) B : Bề rộng tờng chắn chịu áp lực đất.
BK
H
EH ..
2
.
2

=
BHhKLS
eqa
....

=


r
BO CO THC TP TT NGHIP NGHNH CU
Nguyn Vit Dng Lp Cu ng B B_ K46
12
+) K : Hệ số áp lực đất chủ động.
+)

: Trọng lợng riêng của đất.
+) h
eq
: Chiều cao lớp đất tơng đơng của hoạt tải .
- Chiều cao lớp đất tơng đơng của hoạt tải xác định theo chiều cao tờng chắn :
Chiều cao tờng chắn
H (mm)
Chiều cao lớp đất tơng đơng
heq (mm)

1500 1700
1500

3000 1200
3000

6000 760

9000 610

Các trạng thái giới hạn và tổ hợp tải trọng.
Khái niệm: Trạng thái giới hạn là trạng thái (mức độ) của kết cấu đợc đa ra để so
sánh khi vợt qua nó thì kết cấu đợc coi là h hỏng, không còn thoả mãn yêu cầu

hơn 25m/s
BO CO THC TP TT NGHIP NGHNH CU
Nguyn Vit Dng Lp Cu ng B B_ K46
13
Cờng độ III Khả năng chịu lực của kết cấu dới tác
dụng đồng thời của tải trọng thẳng đứng
và ngang
Xe và ngời bình
thờng kết hợp với
gió có vận tốc
25m/s
Đặc biệt Khả năng chụi lực của kết cấu do các tác
động đặc biệt
Động đất, va xô tàu
bè hoặc va chạm do
xe cộ
Sử dụng Khả năng đảm bảo các yêu cầu khai thác
bình thờng của công trình nh không
xuất hiện độ võng, vết nứt hay dao động
quá lớn
Tất cả các tải trọng
có thể và gió có vận
tốc 25m/s
Mỏi Khả năng phá hoại mỏi và đứt gẫy đột
ngột
Tải trọng xe thẳng
đứng

Hệ số tải trọng.
Khái niệm: Một loại tải trọng tác dụng lên công trình có thể biểu thị nhiều giá trị

BR
PL
LS
EL
WA WS WL FR
TU
CR
SH

TG

SE
eq ct cv
Cờng độ
I
n 1,75 1,00 - - 1,00 0,5/1.20
TG

SE
- - -
Cờng độ
II
n - 1,00 1,40 - 1,00 0,5/1.20
TG

SE
- - -
BO CO THC TP TT NGHIP NGHNH CU
Nguyn Vit Dng Lp Cu ng B B_ K46
14

Tải trọng và các tác động tức thời: bao gồm:
BR = Lực hãm xe.
CE = Lực ly tâm.
CR = Từ biến.
CT = Lực va xe
CV = Lực va tàu
EQ = Lực động đất.
FR = Lực ma sát
IM = Lực xung kích ( xét đến tác dụng động lực của xe )
LL = Hoạt tải xe
LS = Hoạt tải chất thêm (áp lực đất do hoạt tải trên lăng thể trợt).
PL = Tải trọng ngời đi
SE = Lún nền móng
SH = Co ngót bê tông
TG = Gradien nhiệt
TU = Nhiệt độ đều
WA = Tải trọng nớc và áp lực dòng chảy
WL = Gió trên hoạt tải
WS = Gió trên kết cấu
Với
n



-hệ số tải trọng dùng cho các tải trọng thờng xuyên lấy theo bảng 1-3,
BO CO THC TP TT NGHIP NGHNH CU
Nguyn Vit Dng Lp Cu ng B B_ K46
15

Bảng 1-2 - Hệ số tải trọng dùng cho tải trọng thờng xuyên,

Bê tông.
Theo tiêu chuẩn AASHTO, BT đợc phân thành 8 cấp, các loại BT khác
nhau về hàm lợng xi măng tối thiểu, tỉ lệ N/X, đờng kính cốt liệu thô và cờng độ
chịu nén fc (với mẫu thử hình trụ có đờng kính 150mm, bảo dỡng 28 ngày). Với
BO CO THC TP TT NGHIP NGHNH CU
Nguyn Vit Dng Lp Cu ng B B_ K46
16
kết cấu có nhiều cốt thép dùng BT loại A, BT loại B dùng cho bệ móng, thân trụ đặc
và tờng chắn trọng lực không có hoặc có ít cốt thép.
Bê tông có cờng độ chịu nén lớn hơn 70Mpa chỉ đợc dùng khi có các thí
nghiệm vật lý xác lập đợc các quan hệ giữa cờng độ chịu nén của bê tông với các
tính chất khác. Không đợc dùng các loại bê tông có cờng độ chịu nén ở 28 ngày
thấp hơn 16 Mpa cho các loại kết cấu.
Cờng độ chịu nén của bê tông dự ứng lức và bản mặt cầu không đợc thấp
hơn 28 Mpa.

Cấp và tính chất của bê tông đợc thể hiện trong bảng sau :

Lợng
xi
măng
Tỷ lệ
N/X lớn
nhất
Hàm
lợng
không
khí
Kích thớc cốt
liệu theo

thấp
334 Nh quy định trong hồ sơ hợp đồng
Ghi chú:
1. Bê tông cấp A dùng cho tất cả các loại kết cấu, đặc biệt là các bộ phận trong nớc
mặn.
2. Bê tông cấp B dùng cho móng, cọc lớn và tờng trọng lực.
3. Bê tông cấp C đợc dùng cho các kết cấu có mặt cắt mỏng nh lan can.
4. Bê tông cấp P đợc dùng khi cờng độ bê tông yêu cầu vợt quâ 28Mpa.
5. Bê tông cấp S để đổ bê tông bịt đáy.
6. Bê tông tải trọng thấp nên dùng ở trong các trờng hợp hạn chế trọng lợng của
kết cấu.
- Các loại cờng độ bê tông:
BO CO THC TP TT NGHIP NGHNH CU
Nguyn Vit Dng Lp Cu ng B B_ K46
17
+ Cờng độ chịu nén của bê tông 28 ngày tuổi (f
c
): Xác định bằng thí nghiệm
chịu nén dọc trục đến phá hoại mẫu thử hình trụ có đờng kính 150 mm và chiều
cao 300 mm. Bê tông sử dụng trong kết cấu cầu phải có cờng độ chịu nén > 16
MPa.
+ Cờng độ chịu kéo khi uốn (f
r
): Xác định bằng phơng pháp uốn phẳng mẫu
thử, trong trờng hợp không thể tiến hành thí nghiệm có thể lấy nh sau:
Đối với bê tông thờng :
'
0, 63
r c
f f MPa=

D : Đờng kính mẫu thử hình trụ.
+ Cờng độ chịu kéo đứt ( f
cr
) : Thí nghiệm kéo dọc trục mẫu thử thờng khó tiến
hành và đem lại kết quả chính xác. Do đó, đối với bê tông thờng có thể sử dụng công
thức tính toán gần đúng của Collin, Mitchell và Hsu :
'
0.33 ( )=
cr c
f f MPa

+ Chú ý : Khi tính toán kết cấu bê tông cốt thép khả năng chịu kéo của bê tông do
quá nhỏ nên thờng đợc bỏ qua. Mô đun đàn hồi của bê tông khi chịu kéo có thể lấy
theo trờng hợp chịu nén.
1,5 '
0, 043 ( )
c c c
E f MPa

=

Cốt thép.
Cốt thép sử dụng phải là loại thép có gờ, trừ trờng hợp dùng các thanh thép
trơn, sợi thép tròn trơn làm cốt đai xoắn, làm móc treo hoặc lới cốt thép.
Giới hạn chảy danh định của cốt thép phải là tối thiểu nh chỉ ra của cấp thép
đã chọn. Trừ khi giới hạn chảy vợt quá 520 Mpa sẽ không dùng cho mục đích thiết
kế. Ngoài ra chỉ đợc dùng thép có giới hạn chảy nhỏ hơn 420 Mpa khi có sự chấp
thuận của chủ đầu t.
Đối với cốt thép DƯL phải thoả mãn bảng sau:
BO CO THC TP TT NGHIP NGHNH CU

tải thích hợp hoặc chiều sâu tại đó các ứng suất phụ thêm do tải trọng đế móng ớc
tính nhỏ hơn 10% của ứng suất đất tầng phủ hữu hiệu hiện tại, chọn giá trị nào lớn
hơn. Nếu gặp đá gốc nông, lỗ khoan cần xuyên vào đá gốc tối thiểu 3000mm hoặc
tới độ sâu đặt móng, lấy giá trị nào lớn hơn.
Thí nghiệm trong phòng hoặc ngoài hiện trờng phải đợc tiến hành để xác
định cờng độ, biến dạng và các đặc tính chảy của đất hoặc đá và tính thích hợp của
chúng cho dạng móng đã đợc lựa chọn.
Tài liệu thực tế: Xem tài liệu kèm theo.

II.2.Sức kháng của cọc theo tiêu chuẩn 22TCN272 05.
Sức chịu tải của cọc theo vật liệu
Trong đó:

- hệ số uốn dọc
f
c
cờng độ chịu nén của bê tông
f
y
cờng độ chịu kéo của thép
A
c
,A
s
diện tích của bê tông, cốt thép.
Sức chịu tải của cọc theo đất nền
Q
R
=
qp

Sức kháng đơn vị thân cọc, T/m2, tra bảng 10.8.3.4.2.1 ta có: q
s
= 0.0028ìN
N Số búa SPT cha hiệu chỉnh (dựa vào lỗ khoan địa
chất)
A
S
Diện tích bề mặt thân cọc,m2.
A
P
Diện tích tiết diện cọc, m2.
- Hệ số sức kháng, Tra bảng 10.5.4.3

Tài liệu thực tế : Xem tài liệu kèm theo.

II.3.Cách chọn vị trí móng, mố trụ.
Theo tiêu chuẩn 22TCN 272-05 khi lựa chọn vị trí cầu cần đảm bảo:
)...85,0.(
'
sycccoc
AfAfQ +=

BO CO THC TP TT NGHIP NGHNH CU
Nguyn Vit Dng Lp Cu ng B B_ K46
20
Thoả mãn các điều kiện gây ra bởi chớng ngại vật cần vợt.
Thuận lợi cho công tác thiết kế, thi công, khai thác, duy tu bảo dỡng.
Cung cấp mức độ mong muốn về phục vụ vận tải và an toàn.
Giảm thiểu các tác động đến môi trờng.
Trong thực tế, việc xác định vị trí mố trụ cần dựa trên các khảo sát về địa

Khoảng cách cọc: Khoảng cách tim tới tim cọc không đợc nhỏ hơn 750mm
hay 2,5 lần đờng kính hay chiều rộng cọc (đối với cọc đóng) hay 3 lần đờng kính
cọc (đối với cọc khoan) nhằm tránh ảnh hởng đến cọc lân cận, chọn giá trị nào lớn
hơn. Khoảng cách từ mặt bên của bất kì cọc nào tới mép gần nhất của móng phải lớn
hơn 225mm.(Theo A10.7.1.5).
BO CO THC TP TT NGHIP NGHNH CU
Nguyn Vit Dng Lp Cu ng B B_ K46
21
Bệ cọc có tác dụng liên kết các đầu cọc thành một khối để cùng tham gia chịu
tải trọng của công trình bên trên truyền xuống. Tuỳ theo vị trí của bệ cọc so với mặt
đất bệ cọc đợc phân ra thành bệ cọc thấp và bệ cọc cao.
Bệ cọc thấp thờng đợc áp dụng đối với những nơi cạn, mặt đất không bị xói
lở bởi các dòng nớc trong mùa ma, bệ cọc thờng đợc chôn sâu trong đất
với một độ sâu tuỳ thuộc vào tính chất chịu lực của đất xung quanh. Loại bệ
này có u điểm là làm cho cọc bớt tải trọng ngang mà đối với cọc đó là một
loại lực nguy hiểm, đông thời nó còn ổn định và có biến dạng nhỏ hơn so với
cọc bệ cao, tuy nhiên thờng tốn vật liệu.
Bệ cọc cao thờng áp dụng cho trụ cầu ở những nơi nớc sâu nh giữa lòng
sông hoặc ở những khe cạn là nơi trụ cầu có chiều cao lớn, khi đó sẽ tiết kiệm
đợc vật liệu và thi công đơn giản hơn. Tuy nhiên, bố trí bệ cọc càng cao thì
bệ cọc sẽ có chuyển vị càng lớn và cọc chịu nhiều lực hơn, vì vậy phải đóng
nhiều cọc và tăng thêm cọc xiên.
Bệ cọc đối với mố trụ cầu thờng có chiều dầy từ 1 đến 3m. Mặt trên của bệ đợc
xác định tuỳ vào mặt bằng của kết cấu bên trên. Đáy của bệ lấy kích thớc tuỳ theo
số lợng cọc thiết kế. Nói chung có thể căn cứ vào mặt bằng công trình bên trên mà
co mở rộng xuống với một góc 45
0
.

II.5.Vị trí mũi cọc, chiều sâu ngàm đầu cọc trong bệ

Mố vùi :
Các mố vùi nằm tại hoặc gần đỉnh nền đờng đắp vào cầu, với một chiều cao
tờng lng đủ để thích nghi với chiều cao kết cấu và các gối cầu đặt trên bệ kê gối.
Mố vùi một phần :
Các mố sâu một phần nằm ở khoảng nửa chiều cao mái dốc phía trớc của nền
đờng đắp vào cầu. Tờng lng và các tờng cánh cao hơn có thể giữ vật liệu đắp
hoặc mái dốc nền đờng đắp có thể tiếp tục sau tờng lng. Trong trờng hợp sau,
phải thiết kế một tấm bản kết cấu hoặc một nhịp đầu cầu để vợt qua khoảng không
trên mái dốc đắp và phải bố trí các tờng che để che kín khu vực hở. Phải bố trí lối
vào kiểm tra cho tình huống này.
Mố cao :
Các mố cao nằm ở khoảng không trớc của nền đờng đắp vào cầu, hạn chế
khoảng trống dới kết cấu.
Mố liền :
Các mố liền đợc liên kết cứng với kết cấu bên trên và đợc đỡ trên một móng
mở rộng hoặc móng sâu có thể cho phép chuyển động nằm ngang cần thiết.
Trong thực tế thi công thờng phân thành một số dạng mố cầu sau:
- Cấu tạo mố nặng:
+ Mố chữ nhật là dạng mố cầu đơn giản nhất bằng đá xây hoặc bê tông. Thoạt đầu,
cấu tạo mố bao gồm hai bộ phận là thân mố và móng đều có dạng chữ nhật đặc.
Toàn bộ thân và móng mố đều chôn trong nền đờng đầu cầu. Mố chữ nhật có khối
lợng lớn, tốn vật liệu, tiếp nối giữa đờng và cầu không đảm bảo êm thuận xe chạy.
Ngoài ra, các bộ phận bằng thép của kết cấu nhịp vùi trong nền đất dễ bị gỉ. Loại mố
này chỉ áp dụng cho các cầu nhịp nhỏ, lòng sông không sâu.
Khi lớp địa chất tốt nằm gần mặt đất tự nhiên có thể áp dụng loại mố kê, là một
dạng mố chữ nhật có chiều cao thấp. Với mố kê, thân mó đồng thời giữ vai trò mũ
mố để kê đỡ kết cấu nhịp và tựa lên móng trên nền thiên nhiên.
Để tránh hiện tợng đất phủ đầu dầm và gối cầu, mố đợc cấu tạo tờng đỉnh và
tờng đai. Ngoài ra để giữ ổn định cho nền đờng đắp đầu cầu, khi cần thiết mố kê
cũng đợc cấu tạo thêm tờng cánh.

dạng bản nút thừa ngàm vào tờng cánh.
Mố có thể đặt trên nền thiên nhiên hay nền cọc, giêng chìm tùy theo điều kiện
địa chất.
Mố chữ U cho phép giảm đáng kể khối lợng vật liệu so với mố chữ nhật, khả
năng chịu lực tốt, ổn định chống lật , chống trợt cao vì thế đợc áp dụng khá rộng
rãi trong cầu đờng bộ và cầu đờng sắt có khổ rộng. Hiện nay phạm vi đó có phần
thu hẹp do sử dụng các mố trụ bê tông cốt thép tiết kiệm vật liệu hơn.
Trong các cầu đờng sắt khổ đơn có chiều cao mố lớn, thờng áp dụng các loại
mố chữ T và mố chữ thập. Thực chất mố chữ T là một mố chữ nhật có phần thân sau
đợc thu hẹp, phần trớc mố vẫn giữ nguyên bề rộng cần thiết để kê gối . Kết cấu
này cho phép giảm vật liệu so với mố chữ nhật. Tờng trớc ( cánh T ) làm nhiệm
vụ chắn đất đợc ra phía sông, tờng dọc không chịu áp lực đất nhng nó có tác
dụng tăng độ cứng và ổn định chung của mố, đồng thời đảm bảo tiếp nối giữa cầu
và đờng.
Với mố chữ T có chiều cao lớn, để tăng cờng ổn định cho mố ngời ta cấu tạo
thêm một tờng chống phía trớc, khi đó mố sẽ có dạng chữ thập.
+ Mố có tờng cánh xiên : Cũng là loại mố nặng bằng đá xây hoặc bê tông, đợc
áp dụng khi chiều cao đất đắp từ 4 6 m. Cấu tạo của loại mố này cơ bản giống mố
chữ U, chỉ khác là tờng cánh đợc đặt xiên góc với tờng trớc và hớng về phía
nền đờng. Vì diện tích chắn đất giảm và không chịu áp lực đất đẩy ngang do hoạt
BO CO THC TP TT NGHIP NGHNH CU
Nguyn Vit Dng Lp Cu ng B B_ K46
24
tải nên khối lợng tờng cánh xiên có thể giảm đi. Tờng cánh xiên còn có tác
dụng hớng cho dòng chảy êm thuận, tránh xói lở nền đờng. Để tránh xuất hiện vết
nứt do lún không đều, tờng trớc và tờng cánh xiên có thể đợc cấu tạo độc lập,
kể cả phần móng.
Mặc dù tiết kiệm vật liệu tờng cánh, nhng mố có tờng cánh xiên làm việc
bất lợi hơn kết cấu có tờng cánh dọc, đặc biệt là điều kiện ổn định chống lật của
tờng trớc. Vì thế, mố tờng cánh xiên hiện nay ít sử dụng, trừ một số trờng hợp

cấu tạo khá phong phú. Một số dạng mố nhẹ áp dụng trong thực tế.
+ Mố chữ U có tờng mỏng : Mố gồm có mũ mố và các tờng mỏng bằng bê tông
cốt thép liên kết toàn khối với nhau : tờng trớc, tờng cánh, tờng chống. Bệ mố
bằng bê tông cốt thép với chiều dày tùy thuộc vào kết cấu móng, khi bệ mố có vai
BO CO THC TP TT NGHIP NGHNH CU
Nguyn Vit Dng Lp Cu ng B B_ K46
25
trò nh móng trên nền thiên nhiên thì trị số này vào khoảng 0,4 1 m . Mũ mố có
dạng bản mỏng bê tông cốt thép nối với tờng đỉnh, tựa trên tờng trớc và các
tờng chống. Chiều dày của tờng trớc đợc xác định trên cơ sở chịu lực, thờng từ
0,15 0,4 m. Khác với mố chữ U dạng mố nặng toàn khối, ở đây tờng trớc bằng
bê tông cốt thép có khả năng chịu uốn nên chiều dày có thể giảm đợc khá nhiều.
Các tờng chống có tác dụng nh những sờn tăng cờng để cải thiện điều kiện chịu
lực cho tờng trớc và tăng độ cứng chung cho toàn mố. Để giảm khối lợng cánh
và bệ mố, phần trên của tờng cánh đợc cấu tạo hẫng. Chiều dài của tờng cánh
bao gồm phần tựa trên bệ mố ( khoảng một phần hai chiều cao đất đắp ) và phần
hẫng đủ để vùi vào nền đờng tối thiểu 0,75 m. Trên phơng ngang cấu tạo một
tờng mỏng liên kết tờng cánh với tờng chống tạo thành một khoang kín, nh thế
tạo điều kiện làm việc của tờng cánh sẽ tốt hơn. Khi thoát nớc cho phần đất đắp
trong khoang kín.
Mố chữ U tờng mỏng có khối lợng bê tông nhỏ hơn nhiều so với mố nặng
nhng tốn kém cốt thép, thi công phức tạp và thời gian thi công kéo dài. Trong thực
tế, loại mố này ít đợc áp dụng.
+ Mố vùi tờng mỏng bằng bê tông cốt thép : Thay vì các tờng dọc có chiều dày
lớn trong kết cấu mố vùi toàn khối nh đã nói ở trên, ở đây thân mố gồm các tờng
mỏng bằng bê tông cốt thép. Mũ mố cấu tạo nh một dầm bê tông cốt thép tựa trên
các tờng dọc. Số lợng, khoảng cách giữa các tờng phụ thuộc vào chiều rộng cầu
và chiều cao mố. Khi bố trí các tờng dọc cần tránh cho mũ mố chịu uốn quá lớn,
đồng thời hạn chế tăng số lợng tờng dọc để giảm khối lợng vật liệu.
+ Mố chân dê : Là loại mố vùi có thân mố là hai hàng cột ( cọc ), trong đó hàng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status