BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
GVHD: ĐẶNG THANH NAM
1
LỜI MỞ ĐẦU
Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu và toàn thể
giảng viên của trường đại học Giao Thông Vận Tải TP. HCM. Đặc biệt là các
giảng viên của Khoa Hàng Hải đã tận tình dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức cho
em trong quá trình học tập tại trường. Đồng thời em cũng xin gửi lời cảm ơn đến
thuyền trưởng, sĩ quan trên tàu Phương Trang 05 đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ
em trong quá trình thực tập trên tàu.
Vận tải biển là một trong những ngành góp phần phát triển đất nước, có ý nghĩa
quan trọng trong việc xây dựng nền kinh tế đất nước sang một bước ngoặc mới
trong thời kì hội nhập hiện nay. Bên cạnh đó cũng tạo cho đất nước có thêm nhiều
gắn kết với các nước khác trong quá trình phát triển kinh tế và hội nhập.
Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải TP. HCM đã và đang góp phần vào việc
xây dựng và phát triển ngành hàng hải Việt Nam, đào tạo ra những người thuyền
viên phục vụ cho ngành hàng hải, để đưa ngành hàng hải Việt Nam bước lên một
bước mới cạnh tranh với ngành hàng hải của các nước bạn. Đặc biệt Ngành hàng
hải Việt Nam cũng góp phần đánh dấu và bảo vệ chủ quyền biển đảo của nước ta.
Em xin chân thành cảm ơn trường Đại học Giao Thông Vận Tải TP. HCM và
công ty Vận tải biển Toàn Cầu Tân Đại Dương đã tận tình giúp đỡ em trong quá
trình thực tập lần này.
Ngày
tháng
năm
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÀU PHƯƠNG TRANG 05.
Trang
2
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
GVHD: ĐẶNG THANH NAM
3
1.1 Giới thiệu chung…….....................................................................................6
1.2 Cấu trúc chung của tàu………………………………………………………7
1.3 Bố trí các két …………………………………………………………….....8
CHƯƠNG II: HÀNG HẢI ĐỊA VĂN
2.1 Công tác lập kế hoạch chuyến đi……………………………………………9
Sao k thấy mục 2.2??
2.3 Xác định vị trí tàu………………………………………………………….12
5.1 Thông số điều động tàu……………………………………………….39
5.2 Phân công trách nhiệm của sĩ quan khi điều động……………..…….40
5.3 Công tác thả neo, kéo neo………………………………………..…...40
5.3.1 Công tác thả neo……………………………………………..40
5.3.2 Công tác kéo neo……………………………………………41
5.4 Công tác cập cầu và rời cầu………………………………………….41
5.4.1 Công tác cập cầu…………………………………………….41
5.4.2 Công tác rời cầu……………………………………………..43
5.5 Đèn và các dấu hiệu……………………………………………43
5.6 Công tác dẫn tàu và công tác tránh va…………………………44
5.7 Công tác trực ca………………………………………………..44
5.7.1 Tàu đang hành trình…...………………….……….....45
5.7.2 Tàu nằm bờ…………………………………………..45
5.7.3 Trực ca boong khi tàu neo đậu……………………….45
CHƯƠNG VI: HỆ THỐNG CỨU SINH – CHỮA CHÁY
6.1 Bảng phân công nhiệm vụ trong tình huống khẩn cấp……………….47
6.1.1 Bảng phân công nhiệm vụ khi có báo động cứu sinh- khi
có cháy cứu thủng và có người rơi xuống nước…………….47
4
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
GVHD: ĐẶNG THANH NAM
5
6.1.2 Bản phân công nhiệm vụ khi có tràn dầu…………….48
6.2 Tín hiệu báo động khi có tình huống khẩn cấp………………………49
6.3 Hệ thống cứu sinh……………………………………………………49
Trả hàng tại cảng Hiệp Phước ………….62
Công tác chằng buộc trong chuyến đi. ………………………...…….…63
CHƯƠNG VII: KẾT LUẬN.
5
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
GVHD: ĐẶNG THANH NAM
6
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÀU PHƯƠNG TRANG 05.
1
Giới thiệu chung.
Tàu Phương Trang 05 là một tàu vận chuyển hàng rời của Công Ty
TNHH xây dựng và khai thác đá Phương Trang sau đó được Công ty vận tải
biển Toàn Cầu Tân Đại dương thuê lại. Tàu hoạt động tuyến nội địa, gần bờ
không quá 20 hải lý.
Tên tàu (Name of ship)
PHUONG TRANG 05
6
VN-2652-VT
Công suất máy chính (Power of 979 HP
main engines)
Năm và nơi đóng (Year and 2008-Nam Định-Viet nam
place of build)
Chủ tàu (Shipowner)
Công ty TNHH xây dựng và khai thác đá
Phuong Trang
Công ty (Company)
Công ty TNHH xây dựng và khai thác đá
Phuong Trang
Phân cấp tàu
Cấp 3
Vùng hoạt động
Gần bờ không quá 20 hải lý
Thuyền bộ
13 người
Chiều dài lớn nhất (Length over 79.80m
all)
8
(Deadweight)
Tốc độ khai thác (Speed)
7.0 Knots
Gross tonnage
1598
Net tonnage
1062
1.2 Cấu trúc chung của tàu.
Tàu Phương Trang 05 có 06 khu vực và được sắp xếp như sau:
1
Partial deck plan: gồm buồng máy, hệ thống máy chính, máy phát điện, các
máy bơm.
2
Upper deck: gồm cabin ở cho thủy thủ còn lại là khu vực làm hàng.
3
Forecastle deck: boong ở phía mũi lắp đặt hệ thống tời neo.
VCG
AFT end
FORE end
M
M
M
FR.No
FR.No
12 C khoang 2305.15
hàng 1
9.544
0
3.446
23
69
13 C khoang 2126.65
37.26
2.453
6.346
-3.16
2
2 C Nước 8.05
ngọt F.W.T
37.309
0
4.962
-3.16
2
10 C kho
nước ngọt
mũi
85.3
-31.424
34.614
0
3.14
2
6
6 P&S k.
137.92
Dằn đáy đôi
I
16.928
2.835
0.514
23
44
7 P&S k.
174.23
Dằn đáy đôi
II
0.514
69
90
9 P&S
k.Dằn đáy
đôi IV
-24.351
2.221
0.717
90
118
11 C K. dằn 40.32
mũi
-34.754
0
3.453
21
159.99
10
CHƯƠNG II: HÀNG HẢI ĐỊA VĂN
2.1 Công tác lập kế hoạch chuyến đi.
Trong hàng hải có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng và cản trở đến hoạt động
của tàu trong suốt quá trình di chuyển. Chúng được chia làm hai yếu tố
chính là yếu tố chủ quan và yếu tố khách quan. Yếu tố khách quan như thời
tiết, dòng chảy, các chướng ngại vật, bãi cạn…Yếu tố chủ quan như sự cẩu
thả, không làm tốt nhiệm vụ của thuyền viên…
Vì các lý do trên, lập kế hoạch chuyến đi là vô cùng cần thiết và quan
trọng. Kế hoạch được chuẩn bị chu đáo giúp nâng cao tính an toàn cho
chuyến đi.
Việc lập kế hoạch chuyến đi bao gồm 4 bước như sau:
1
Đánh giá thông tin (Appraisal).
2
Thiết lập hải trình (Planning).
3
Triển khai việc thực thi hành trình (Excution).
10
3
IA-300-06 : Từ Vịnh Cây Bàng đến Mũi La gan.
4
IA-300-07 : Từ Mũi La Gan đến cửa Soài Rạp.
Tài liệu tham khảo
1
Ấn phẩm
Năm phát hành
Tập thủy triều tập 1,2
2015
2
Các thông tin khác
1
Đặc tính điều động.
2
Giá trị mớn nước.
Thủy triều.
4
Giờ xuất phát: 14h00.
17/08/2015
11
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
GVHD: ĐẶNG THANH NAM
Nước lớn
Nước ròng
Giờ
Độ cao (m)
Giờ
Độ cao(m)
00h15’
1,2
Ngày dự kiến đến: 22/09/2015..
4
Giờ đến: 21h00.
Nước lớn
5
12
Nước ròng
Giờ
Độ cao (m)
Giờ
Độ cao (m)
06h00’
3,3
00h36’
2,8
Vị trí báo cáo VTS.
5
Các khu vực bãi cạn ….
7
Danh mục các điểm chuyển hướng.
12
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
WP
No.1
Course
GVHD: ĐẶNG THANH NAM
Distance
Lat
13
Long
041
037-036 147°
51.4’
15°58’000N
108°34’000E
036
M. BL
An
036-035 167°
83.0’
15°15’000N
109°03’000E
035
M. Ô kan035-034 174°
60.0’
13°54’000N
109°24’000E
032-031 211°
27.6’
11°44’000N
109°20’000E
031
M. Dinh 031-030 223°
17.5’
11°20’000N
109°06’000E
030
M. La
Gan
030-029 242°
60.5’
11°07’000N
108°54’000E
Tàu
Ráp
265°
9.9’
10°17’500E
107°55’000E
13
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
GVHD: ĐẶNG THANH NAM
14
464.9’
Hình ảnh cách ghi nhật ký
2.2 Xác định vị trí tàu.
Trong quá trình trực ca, ta phải thường xuyên xác định vị trí thực tế của
tàu để xác định độ dạt, độ lệch so với hướng đi thực tế của tàu nhằm có biện
pháp khắc phục sự cố.
Các phương pháp xác định vị trí tàu.
1
đường tròn có tâm là mũi Cù Lao Chàm với bán kính là 5,47 NM, lấy giá trị
phương vị nghịch của 115 ̊ là 295 ̊, ta dùng thước song song vẽ một đường
thẳng có gốc là Cù Lao Chàm và phương vị là 295 , ̊ đường phương vị vừa vẽ
cắt đường tròn tại một điểm B đó là vị trí tàu ta.
15
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
GVHD: ĐẶNG THANH NAM
16
Vị trí tàu ta
Xác định vị trí tàu trên hải đồ
2.3 La bàn từ.
Hình ảnh la bàn từ tàu Phương Trang 05
16
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
GVHD: ĐẶNG THANH NAM
17
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
GVHD: ĐẶNG THANH NAM
18
g lịch
0
1
2
….
19
20
21
1
2.3
3.0
3.5
….
….
….
….
….
21
2.6
2.7
2.9
….
3.0
3.3
3.0
22
2.8
T
Năm xuất bản
Số lượng
1 Báo cáo chuyến hàng hóa
LT
01
2 Báo cáo chuyến hàng hải
LT
01
3 Báo cáo nhận và sử dụng vật tư
LT
01
4 Compass observation
NK
01
ST-2010
01
9 Nhật kí hàng hải (Ship’s log)
NK
01
10 Passage plan
LT
01
11 Danh mục kiểm tra các trang thiết bị
cứu hỏa
LT
01
CHƯƠNG III: BUỒNG LÁI VÀ CÁC TRANG THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN.
3.1 Mô tả chung.
Phương Trang 05 có buồng lái được đặt ở vị trí cao nhất để thuận tiện cho
việc quan sát, cảnh giới trong quá trình hàng hải cũng như khi neo đậu.
1
5
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
GVHD: ĐẶNG THANH NAM
3
HỆ THỐNG LÁI TAY-LÁI CẦN
4
VHF MARINE IC M402
5
THIẾT BỊ ĐỊNH VỊ GPS-32
6
ICOM MARINE RADAR
7
SART
8
EPIRB
Di chuyển con trỏ trên màn hình hiển thị
MOB
Chọn các mục trong các menu
21
Đánh dấu người rơi xuống biển.
POWER ON/OFF
Bật, tắt máy
ENT
Đăng nhập vào mục trong các menu
TX/SAVE
Nhấn nút này để radar bắt đầu phát xung
hay ngừng phát xung.
GAIN
Điều chỉnh độ khuếch đại Radar
SEA
Khử nhiễu biển. Không nên chỉnh quá sạch
sẽ dễ mất mục tiêu nhỏ
Nhấn nút ALM và MODE sẽ tắt hoặc mở
OFF CENTER
EBL1/VRM1
Nhấn nút này sẽ hiển thị đường phương vị
1 nhấn và giữ sẽ hiển thị luôn vòng khoảng
cách VRM1
EBL2/VRM2
Nhấn nút này sẽ hiển thị đường phương vị
2 nhấn và giữ sẽ hiển thị luôn vòng khoảng
21
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
GVHD: ĐẶNG THANH NAM
22
cách VRM2
PI
Nhấn EBL1/VRM1 và EBL2/VRM2 tắt
hoặc mở PI
BRILL
dưới của màn hình hiển thị.
Radar được sử dụng trong suốt chuyến đi.
3.2.2 Máy đo sâu FURUNO LS-4100.
22
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
GVHD: ĐẶNG THANH NAM
23
Máy đo sâu FURUNO LS-4100.
Các nút chức năng của thiết bị:
NÚT
CHỨC NĂNG
Cụm phím di chuyển ▲▼►◄
Dùng để lựa chọn các mục trong MENU
và dùng để thay đổi VRM
MODE
Lựa chọn chế độ hiển thị
MENU ESC
GVHD: ĐẶNG THANH NAM
24
Thiết bị định vị GP-32
Các núm nút và chức năng.
NÚM NÚT
Cụm phím di chuyển ▲▼►◄
CHỨC NĂNG
Di chuyển con trỏ trên màn hình hiển thị
Chọn các mục trong các menu
MENU
Nhấn 1 lần: Zoom, định tâm, hoặc thoát
khỏi chế độ hiện hành
Nhấn 2 lần: mở menu
ENT
Đăng nhập vào mục trong các menu
DISP
Chọn chế độ hiển thị
GOTO
CHỨC NĂNG
VOLUME CONTROL
Dùng để tăng hoặc giảm âm lượng của
speaker
ANTENNA
Dùng để kết nối với anten
PTT
Nhấn và giữ dùng để phát.
CHANNEL UP/DOWN
Dùng để chọn kênh
CH/WX
Dùng để chọn kênh chung và kênh thời
tiết
CH 16
Chọn nhanh kênh 16
SCAN