Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Phần mở đầu
1. Đặt vấn đề
Báo chí l sản phẩm thuộc kiến trúc th ợng tầng, nó ra đời và phát triển
do nhu cầu thông tin của xã hội. Vì thế, một mặt báo chí đợc sử dụng nh một
phơng tiện tuyên truyền, giáo dục, cổ động nhân dân; mặt khác nó trở th nh
diễn đàn của mọi ngời về các lĩnh vực của đời sống. Không có một đảng phái,
tổ chức, lực lợng kinh tế xã hội nào không sử dụng báo chí với t cách nh một
phơng tiện thông tin để phục vụ các mục tiêu của mình.
Nhn thc c tm quan trng ú, trong thi gian qua, bỏo chớ nc
ta ó phỏt huy th mnh ca mỡnh trong vic phn ỏnh s thay i k diu
ca Vit Nam sau thi k i mi. Ngoài việc thông tin về tỡnh hỡnh phỏt
trin mi mt ca xó hi nh kinh t, vn hoỏ, y t, giỏo dcỏp ng nhu
cu thụng tin cho ton th nhõn dõn thỡ trong quá trình hội nhập thời cơ và
thách thức, bỏo chớ còn tr thnh yu t quan trng trong qun lý kinh t xó
hi, gúp phn cựng vi nh chc trỏch tỡm ra nhng phng phỏp hp lý
nhm gii quyt cỏc nhim v thc tin.
Trong lnh vc kinh t i ngoi, qua bỏo chớ, chỳng ta ó chng kin
s phỏt trin mnh m ca cỏc hot ng hp tỏc v u t nc ngoi,
nhng c hi v thỏch thc m nn kinh t m ó v ang em li cho chỳng
ta. Mt trong nhng hot ng ni bt ca kinh t i ngoi l s gia tng
nhanh chúng v ngy cng hon thin ca mng li thụng tin i chỳng ó
giỳp chỳng ta cú th d dng tip cn cỏc thụng tin, cựng lỳc bng cỏc cỏch
thc khỏc nhau, qua phỏt thanh, truyn hỡnh, bỏo in, bỏo in t (Internet )
V vn , bỏo chớ ó cú nhng phn ỏnh tng quỏt v tỡnh hỡnh, nhng thnh
tu ó t c cng nh nhng bt cp cũn tn ti. Từ ú, bỏo chớ a ra
nhng xut, kin ngh giỳp cỏc c quan cú thm quyn rỳt kinh nghim,
kịp thời b sung v ra nhng chớnh sỏch có tác dụng thúc đẩy hoạt động
giao lu hội nhập quốc tế.
So vi cỏc loi hỡnh khỏc, bỏo in chim u th hn hn trong vic
thụng tin n bn c nh c phỏt hnh rng rói v tớnh nh k d theo
thời cơ và thách thức .
NI DUNG
Chơng I. đờng lối chính sách của đảng và Nhà nớc ta
về Báo chí việt nam trong quá trình
hội nhập- thời cơ và thách thức
3
Khoá luận tốt nghiệp Thông tin về hoạt động XKLĐ
T cui 1986, Vit Nam bt u thc hin cụng cuc i mi sõu sc
v ton din trờn tt c cỏc lnh vc kinh t, chớnh tr, vn hoỏ, xó hi. Cựng
vi ú l nhng thay i tớch cc trong ng li chớnh sỏch ca ng v
Nh nc ta xõy dng mt mụi trng phỏp lý hon chnh, phự hp vi
tỡnh hỡnh mi.
Đại hội Đảng VI (12/1986) đã chỉ ra những phơng hớng mục tiêu và
nhiệm vụ cải tạo, xây dựng, phát triển kinh tế cho kế hoạch 5 năm 1986-
1990. Đây là thời kỳ chuyển đổi nền kinh tế từ tập trung sang cơ chế thị trờng
có sự quản lý của nhà nớc. Sự chuyển đổi này đợc thực hiện bằng hàng loạt
các chính sách và chỉ thị, đặc biệt trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại. Luật đầu t
nớc ngoài ra đời năm 1988 nhằm mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế với nớc
ngoài, phát triển nền kinh tế quốc dân, đẩy mạnh xuất khẩu trên cơ sở khai
thác có hiệu quả nguồn tài nguyên, lực lợng lao động và các tiềm năng khác
của đất nớc. Đây là bớc đổi mới tích cực cho nền kinh tế Việt Nam. Đại hội
Đảng VI là một mốc son lịch sử đánh dấu sự chuyển biến quan trọng về đổi
mới chính sách kinh tế và cơ chế quản lý kinh tế. Những thành công mà Đại
hội Đảng VI đạt đợc đã trở thành động lực thúc đẩy nền kinh tế tăng trởng ở
mức độ cao trong kế hoạch 5 năm1990-1995 tại Đại hội VII.
i hi ng VII ó ch rừ i mi ton din nhm n nh vng mi
mt i sng kinh t xó hi, to th phỏt trin nhanh.i hi ng VII cng
thụng qua Cng lnh v xõy dng t nc trong thi k quỏ lờn ch
ngha xó hi, chin lc phỏt trin kinh t xó hi n nm 2002. i hi ra
mắt. Lần đầu tiên sau hơn 25 năm tham gia cung ứng nhân lực quốc tế, một
tổ chức mang tính xã hội, bảo vệ quyền lợi cho doanh nghiệp XKLĐ và
người lao động ViÖt Nam đã được thành lập. Đây là một sân chơi mới, có ý
nghĩa thiết thực với hoạt động XKLĐ trong tình hình hiện nay, góp phần lành
mạnh hoá thị trường lao động.
5
Kho¸ luËn tèt nghiÖp Th«ng tin vÒ ho¹t ®éng XKL§
Hướng tới, để nâng cao hiệu quả XKLĐ, Bộ LĐTB&XH đã đề xuất và
đang chỉ đạo thực hiện nhiều biện pháp đồng bộ, trong đó gồm: đầu tư mở
rộng thêm các thị trường lao động mới, giữ vững và mở rộng thị phần ở các thị
trường hiện có; tiếp tục chỉ đạo thực hiện mô hình liên kết giữa các doanh
nghiệp XKLĐ và các cấp chính quyền địa phương trong tuyển chọn, đào tạo
lao động; tăng cường chỉ đạo các doanh nghiệp XKLĐ thực hiện các giải pháp
tuyển chọn lao động, quản lý lao động để khắc phục triệt để những tồn tại hiện
nay.
Về công tác hoàn thiện cơ chế chính sách, năm 2005 Bộ sẽ dự thảo và
trình Quốc hội ban hành Luật về XKLĐ và chuyên gia để nâng cao hiệu lực
pháp lý của các quy định hiện nay.
Chủ trương về XKLĐ trong thời gian tới được Đảng ta cụ thể hoá bằng
các mục tiêu dưới đây:
1. Khuyến khích và đẩy mạnh XKLĐ để phát triển nguồn nhân lực
phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
2. Xây dựng một chiến lược về mở rộng thị trường XKLĐ củng cố giữ
vững để phát triển các thị trường truyền thống như Nga, một số nước SNG, các
nước Đông Âu, Irắc. Những thị trường cần được mở rộng như Hàn Quốc, Nhật
Bản, Lào, Cô-oét và một số nước châu Phi. Khu vực thị trường tiềm năng cần
được khai thông để phát triển như Singapore, Malaysia, Đài Loan, Brunei, các
nước Trung Đông, các nước châu Mỹ như Hoa Kỳ, Canađa, Achentina, Braxin,
Mêhicô…
3. Thực hiện XKLĐ theo cơ chế thị trường
trng sc lao ng, gii quyt khú khn v cụng n vic lm cho ngi lao
ng.
y nhanh hn na hiu qu hp tỏc u t vi nc ngoi, Nh
nc ta ó ra k hoch chun b k a bn, lnh vc v cỏc d ỏn kờu gi vn
7
Kho¸ luËn tèt nghiÖp Th«ng tin vÒ ho¹t ®éng XKL§
đầu tư, chuẩn bị mặt bằng và xây dựng kết cấu hạ tầng. Phát triển đa dạng các
hình thức đầu tư, giải quyết đồng bộ về tài chính, tạo môi trường thuận lợi
cho đầu tư trực tiếp bên ngoài, đồng thời quản lý chặt chẽ các hoạt động đầu
tư, văn phòng đại diện của nước ngoài. Đó là những mục tiêu phấn đấu của
Đảng, của toàn dân ta nhằm xây dựng một nước Việt Nam phát triển và phồn
vinh.
Trong bối cảnh quan hệ ngoại giao và quan hệ hợp tác kinh tế giữa
nước ta và các nước đang có nhiều thuận lợi, với chủ trương mở rộng và đa
dạng hoá trong XKLĐ, tạo điều kiện tham gia cho các thành phần kinh tế và
cho người lao động, những mục tiêu trên hoàn toàn có thể trở thành hiện
thực.
8
Khoá luận tốt nghiệp Thông tin về hoạt động XKLĐ
Chơng II. thông tin về hoạt động xuất khẩu lao động
trên báo lao động và thời báo kinh tế
Việt Nam từ năm 2002 đến 2004
Nn bỏo chớ ca ta l nn bỏo chớ thc s cỏch mng, nú ra i v phỏt
trin do nhu cu thụng tin ca qung i qun chỳng nhõn dõn. Chớnh vỡ vy,
bỏo chớ cú ý ngha l mt cụng c, mt phng tin tuyờn truyn, giỏo
dc, c ng nhõn dõn lm theo cỏc ch trng, chớnh sỏch ca Nh nc.
ng thi nú cng l mt din n ca ụng o cỏc tng lp nhõn dõn v
cỏc lnh vc ca i sng xó hi.
Cựng vi nhng i mi ca t nc, bỏo chớ Vit Nam cng bc
vo mt giai on mi. Nhng chuyn bin v hỡnh thc v ni dung phn
Trong cỏc nm 2002, 2003 v 2004, nhng thụng tin v XKL xut hin
trờn hai t bỏo ny vi tn s tng i ln (152 tin v 179 bi). Cú th núi,
Lao Động và Thời báo Kinh tế Việt Nam ó bỏm sỏt ng li chớnh sỏch ca
ng v Nh nc ta v hot ng XKL, a n cho c gi nhng thụng
tin phong phỳ, sinh ng v ti ny. Qua nhng thụng tin ú nhn thc
ca bn c v hot ng XKL cng tng lờn rt nhiu. Kế quả là khi dy
c gi nim tin vo nhng ch trng chớnh sỏch ca ng v Nh nc
ta, trỏnh nhng cm giỏc bi quan, tht vng khụng ỏng cú.
Phần trình bày dới đây có tham khảo t cỏc t liu bỏo chớ gn õy, c
th l phn ỏnh ca hai t Lao ng v Thi bỏo Kinh t Vit Nam t nm
2002 n nm 2004 về đề tài Xuất khẩu lao động. Chớnh xỏc, trung thc,
khỏch quan l nhng phm cht hng u ca thụng tin bỏo chớ. Ngi vit
hy vng phn trỡnh by ca mỡnh sẽ ớt nhiu truyn t c nhng phm
cht ú thể hiện trong các thông tin của hai tờ báo Lao Động và Thời báo
Kinh tế Việt Nam. Cảm ơn quý thầy cô và các bạn đọc quan tâm góp ý.
10
Khoá luận tốt nghiệp Thông tin về hoạt động XKLĐ
2.1: Xuất khẩu lao động nhu cầu tất yếu của đổi mới kinh tế xã hội
Xu th ton cu hoỏ i sng kinh t quc t, quỏ trỡnh t do hoỏ
thng mi v u t, nhng bc tin v bóo ca khoa hc v cụng ngh ó
mang li cho tt c cỏc quc gia nhng li th cha tng cú v nhng thỏch
thc gay go. iu ú cho phộp v ũi hi nn kinh t của mỗi quc gia phi
phỏt huy trit các li th ca mỡnh, khc phc nhng khỏc bit v hn ch
v ti chớnh, trỡnh cụng ngh v k thut ho nhp vo nền kinh t quc
t. Trong quỏ trỡnh hi nhp ton cu, li th v phõn cụng lao ng quc t
v s trao i mu dch quc t là vấn đề mà tất cả các nớc đều quan tâm.
i vi cỏc nc ang phỏt trin, XKL c ỏnh giỏ l mt mi
nhn kinh t trong gii quyt d tha nhõn lc v thu v mt lng ngoi t
khỏ ln. Ngõn hng Th gii (World Bank) cho bit, lng kiu hi thu c
t XKL mi nm ti 80 t USD! Philippines mi nm cng thu c 6,4 t
do trong nc quyt nh.
Theo bỏo cỏo kt qu iu tra lao ng - vic lm ca Ban ch o iu
tra Trung ng cụng b thỡ ti thi im 1/7/2004, lc lng lao ng trong
v trờn tui c nc cú 43.255,3 nghỡn ngi, tng gn 2,7% so vi thi
im 1/7/2003, trong ú 40.803,3 nghỡn ngi trong tui, chim 94,3%,
tng 2,45% so vi cựng k nm ngoỏi. T l lao ng ó qua o to cng
tng nhanh hn cỏc nm trc, chim 22,5%, gồm: ó qua o to ngh l
13,3%, tt nghip THCN l 4,4%, tt nghip C, H tr lờn l 4,8%. Mc
tiờu ra l 30% trong nm 2005. (Bc tranh lao ng vic lm nm 2004 -
Thi bỏo Kinh t Vit Nam s 179 - th Hai 1/11/2004).
Ngi Vit Nam cú mt mnh l thụng minh, sỏng to, cú kh nng nm
bt nhanh khoa hc - cụng ngh, cú kh nng thớch ng c vi nhng tỡnh
hung phc tp. Hn th, chỳng ta li cú truyn thng lao ng chăm chỉ cn
cự, mt nn tng vn hoỏ giỏo dc lõu i. Hơn nữa, với lực lợng lao động dồi
12
Khoá luận tốt nghiệp Thông tin về hoạt động XKLĐ
dào, giỏ nhõn cụng tng i thp hin nay cng l mt li th của chúng ta
trong phõn cụng lao ng quc t.
Mc dự cũn mt s im yu bt ngun t trỡnh ca nn kinh t nụng
nghip nh căn tính nông dân dẫn đến việc thiếu và yếu tác phong công nghiệp
tinh thần kỷ luật; ngoài ra là hạn chế v th lc, kin thc chuyên môn, ngoi
ng, song nhng kt qu m ngi lao ng Vit Nam i XKL t c
trong thi gian qua l rt ỏng mng.
n nay, tng s lao ng Vit Nam nc ngoi ó lờn ti 35 vn
ngi, cú mt trờn 40 nc v vựng lónh th, lm trờn 30 ngnh ngh khỏc
nhau, mi nm gi v cho t nc 1,5 t USD (ch ng sau kim ngch xut
khu du thụ, dt may, thu sn, giy dộp). Nh cú con em i XKL i
sng ca hng vn gia ỡnh ó c ci thin. ỏng mng hn, vi s vn
dnh dm c sau mt s nm lm vic nc ngoi nhiu ngi ó tip
thu c s nhanh nhy ca li sng cụng nghip v ó bt nhanh nhp vi
Số lượng lao động đưa đi tăng nhanh hằng năm. Tính từ 2001 đến hết
năm 2003, bình quân hằng năm ta đưa được trên 52000 lao động đi làm việc
ở nước ngoài. Đặc biệt trong năm 2003, với việc đẩy mạnh khai thác thị
trường Malaysia, chúng ta đã đưa được một số lượng kỷ lục lao động đi làm
việc ở nước ngoài (75000 người), đạt 163% so với năm 2002 và vượt đến
25.000 người so với chỉ tiêu.
Thị trường lao động ngoài nước ngày càng được mở rộng hơn. Chúng
ta đã bắt đầu đưa lao động sang Anh quốc, các nước Trung Đông. Đặc biệt từ
năm 2003 đối với thị trường Hàn Quốc, bên cạnh đưa tu nghiệp sinh công
nghiệp, ta đã mở rộng thêm đưa tu nghiệp sinh xây dựng, tu nghiệp sinh nông
nghiệp và đưa lao động theo Luật cấp phép lao động mới của phía bạn (từ
8/2004), tăng nhanh quy mô đưa lao động sang thị trường có thu nhập cao
này.
14
Khoá luận tốt nghiệp Thông tin về hoạt động XKLĐ
Việc đánh giá về thành tựu của XKLĐ Việt Nam sẽ dựa trên việc tìm
hiểu sự gia tăng của số lợng LĐXK ở các thị trờng, đồng thời là sự đổi thay
trong cuộc sống vật chất và tinh thần của nhân dân nhờ XKLĐ.
2.2.1. Cỏc th trng XKL chớnh ca Vit Nam
a. XKL sang Malaysia
Thỏng 12/2002, Hip nh Tuyn dng lao ng gia hai nc c ký
kt. Theo B LTBXH, õy l vn bn phỏp lý cao nht lm c s cho lao
ng Vit Nam lm vic ti Malaysia, quy nh cỏc ni dung v iu kin c
bn v th tc gi v tip nhn lao ng Vit Nam.
T ú n nay ó cú trờn 80.000 lao ng Vit Nam sang lm vic ti
Malaysia. Lao ng Vit Nam ch yu tp trung mt s bang cú khu cụng
nghip, nh mỏy ln nh Kuala Lumpur, Penang, Johor, Melaka
Theo Cc qun lý lao ng ngoi nc thỡ Malaysia l th trng khỏ
d tớnh, tip nhn ch yu l lao ng ph thụng, khụng ũi hi trỡnh tay
ngh cao, yờu cu v ngụn ng giao tip cng n gin, rt phự hp vi lao
đưa lao động của mình đến với thị trường Hàn Quốc. Theo Luật mới, Lao
động Việt Nam được đối xử như lao động Hàn Quốc. Người lao động chỉ
đóng phí ban đầu 699 USD nhưng thu nhập khoảng 1000 USD/tháng. Ngoài
ra còn được hưởng thù lao làm thêm giờ, bảo hiểm xã hội như người lao động
bản xứ.
XKLĐ vào Hàn Quốc hiện nay theo 4 kênh chính là: tu nghiệp sinh
công nghiệp, tu nghiệp sinh nông nghiệp, thẻ vàng (lao động công nghệ
thông tin) và lao động đăng trình (dành cho đối tượng có thời gian lao động ở
Hàn Quốc trên 4 năm tự nguyện trở về Việt Nam từ 9/2003 đến 3/2004).
16
Kho¸ luËn tèt nghiÖp Th«ng tin vÒ ho¹t ®éng XKL§
Hiện Việt Nam có 17.457 người lao động đang làm việc, xếp thứ 3
trong số 15 quốc gia tham gia chương trình tu nghiệp sinh công nghiệp tại
Hàn Quốc, chỉ đứng sau Trung Quốc và Indonesia.
Lao động Việt Nam được đánh giá rất tốt tại Hàn Quốc. Theo một
quan chức của Bộ Lao động Hàn Quốc, ông Quân Ki Sớp, chỉ tiêu dành cho
các nước trong năm 2005 sẽ có sự thay đổi dựa trên tay nghề của người lao
động; số lượng lao động bỏ trốn ra ngoài bất hợp pháp; nhu cầu của các công
ty Hàn Quốc và vì thế có những nước sẽ nhận chỉ tiêu lớn gấp 5 tới 6 lần các
nước khác. Ông này còn cho biết, lao động Việt Nam và Philippines được
đánh giá có trình độ tay nghề cao hơn so với các nước khác.
Trong thời gian tới, XKLĐ của ta sang Hàn Quốc sẽ mở rộng theo
hướng ngày càng nhiều hơn lao động có trình độ tay nghề cao như lao động
trong các lĩnh vực điện tử, công nghệ thông tin.
d. XKLĐ sang Anh
Thị trường XKLĐ sang Anh được mở từ 1/2004. Đến nay, hai công ty
XKLĐ của Việt Nam là TCL (trung tâm đào tạo, cung ứng lao động nước
ngoài và dịch vụ) và OSC Việt Nam (công ty du lịch dịch vụ dầu khí Việt
Nam) đã đưa được 600 lao động sang Anh làm việc. Tất cả các lao động này
đều được bố trí công việc ổn định với điều kiện làm việc, ăn ở rất tốt. Mức
việc tại Iraq. Đây là thị trường khá quen thuộc với Việt Nam. Trước năm
1991, chúng ta đã có 20.000 lao động ở đây. Khi kết thúc chiến tranh Iraq,
các doanh nghiệp Việt Nam đã liên hệ với một số tập đoàn nước ngoài tham
gia tái thiết Iraq để có thể đưa nhân công sang thị trường này.
f. Xuất khẩu thuyền viên
18
Kho¸ luËn tèt nghiÖp Th«ng tin vÒ ho¹t ®éng XKL§
Theo thống kê của Cục quản lý lao động ngoài nước, từ đưa đi làm
việc trên các tàu đánh bắt cá chủ yếu tại các thị 1992 đến nay đã có trên
18.000 lượt thuyền viên được trường Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Na Uy,
Hy Lạp… Trong đó có trên 6.000 lượt do 39 doanh nghiệp XKLĐ đưa sang
Đài Loan làm việc, gần 11.000 lượt được đưa sang Hàn Quốc và khoảng
2.000 lượt được đưa sang làm việc trên các tàu đánh bắt cá Nhật Bản và các
thị trường khác. Thuyền viên đánh cá xa bờ chiếm 80% tổng số thuyền viên
được đưa đi.
Hiện nay mức lương cơ bản năm thứ nhất cho thuyền viên dao động từ
170-190/tháng, từ năm thứ hai trở đi là 210-230 USD/tháng. Ngoài lương cơ
bản, thuyền viên còn được hưởng tiền năng suất, tiền thưởng, tiền làm thêm
giờ, bình quân từ 100-150USD/tháng.
Cục quản lý lao động ngoài nước cũng cho biết, không ít lao động đi
làm việc trên các tàu đánh cá Hàn Quốc đã hoàn thành không dưới một hợp
đồng. Tại thị trường Đài Loan, các lao động thuyền viên đi tiếp hợp đồng thứ
hai, thứ ba không còn là hiếm.
Có thể thấy xuÊt khÈu thuyền viên đánh cá trong những năm qua đã
góp phần cải thiện đời sống của nhiều gia đình. Người lao động qua làm việc
cũng tích luỹ được nhiều kinh nghiệm, nâng cao tay nghề chuyên môn và trở
thành nòng cốt trong các đội tàu đánh cá xa bờ của địa phương.
g. Triển vọng hợp tác lao động với Brunei
Từ cuối những năm 1990, Bộ LĐTBXH đã khảo sát thị trường này
đồng thời đặt vấn đề với Brunei về việc tiếp nhận lao động Việt Nam. Tuy
Nhn c vi bt thin, c ph xỏ chỡm ngp trong lụ , c bc, ru chố.
20
Khoá luận tốt nghiệp Thông tin về hoạt động XKLĐ
Cú trng hp dớnh vo buụn ma tuý, nghin hỳt. T l h úi nghốo chim
ti 30% dõn s th trn. Trc thc trng bi thm ny, nm 1995, tìm đờng
thỏo g khú khn, mt s h ó liu lnh bỏn c vn tc nh ca, vay lói
nng ly tin cho ngi thõn i lao ng cỏc nc Nga, c, Tip Khc, k
c i chui Sau ny c chớnh quyn a phng ch ng to iu kin
v h tr, ngy cng cú nhiu ngi Nam Sỏch ri quờ hng lp nghip
bng XKL. Phn ln nhng ngũi trc khi ra i u n nn chng cht.
Nhng khi tr v khụng ch tr ht n nn m cũn tớch cúp c vn kinh
doanhCh tch th trn Nguyn Vn Dng t ra rt t ho: Cỏi c t
XKL khụng ch l tin m li t duy tiu nụng ca ngũi dõn th trn vn
thõm cn c gi ó c thay i bng cỏch sng hin i ca xó hi cụng
nghip, dch v. Nh XKL th trn Nam Sỏch khụng ch bt ra khi cỏi
úi, cỏi nghốo eo ng trong nhiu nm, m cũn tr thnh a phng cú
tim lc kinh t di doTrong nm 2002, doanh thu ca th trn (tr vn
cp cho xõy dng c bn) t mc 54 t ng, GDP bỡnh quõn u ngi t
ti 7 triu ng/nm, c bn khụng cũn h nghốo, s h giu ngy cng
tngTrung bỡnh mi nm, th trn a c 30-50 lt ngi ra nc
ngoi. Hin cú khong 1.500 nghỡn ngũi ó i XKL, trụng ú 300 ngũi
ang lao ng ti cỏc nc Nga, Hn Quc, c, CH Sộc, Malaysia. Cho nờn
ngoi cỏi tờn th trn Made in Hn Quc, ngũi ta cũn gi Nam Sỏch l th
trn t phỳ
Cùng với sự đổi thay của thị trấn Nam Sách, nhiu gia ỡnh đây cng
i i nh XKL.
Bài viết trên cũng kể đến trng hp anh ng Huy H (s 71, ph
Quc Tr). Nu 7 nm v trc, gia ỡnh anh b xp vo din nghốo tỳng nht
vựng, v chng tui tr tht nghip, n nn chng cht, hai a con nh
tng chng phi b d hc hnh thỡ gi õy v chng anh ó tr thnh mt
22
Khoá luận tốt nghiệp Thông tin về hoạt động XKLĐ
T nm 1994 v trc, Cng Giỏn úi nghốo n mc nhiu gia
ỡnh ó phi b quờ hngNm 1995, i hi ng b xó khoỏ 20 ó xỏc
nh c cu kinh t ca xó l ỏnh cỏ, nụng nghip, ng thi cho con em i
XKL thoỏt nghốoTớnh n ngy 31/12/2001 vi 6.540 lao ng trong
xó, Cng Giỏn ó cú 925 lao ng nc ngoi.Trong lỳc khp ni
ngi lao ng mun i XKL phi chi phớ tn kộm ti 60 70 triu ng,
thm chớ c trm triu ng, khụng ớt ngi b la o tin mt tt mang thỡ
mt xó nghốo nh Cng Giỏn li a c 1/7 s lao ng trong xó i
XKL. Cú l õy l xó cú s ngi i XKL nhiu nht c nc (!)(Cng
Giỏn m hng vic lm - Thi bỏo Kinh t Vit Nam s 23 - th Sỏu
22/2/2002)
Trong vũng 7 nm qua, ó cú gn 3.000 lt ngi lao ng Cng
Giỏn lờn ng XKL. n cui nm 2002, ton xó cú1.416 ngi ang lao
ng nc ngoi, trong ú 364 ngi i Loan v 953 ngi Hn
Quc. Tớnh trung bỡnh mi thỏng một ngi đi XKLĐ gi v nc 4 đến 6
triu ng, tng cng mi thỏng c xó thu v 7 t ngHin s lao ng
ny hng nm gi v cho gia ỡnh trờn 40 t ng. Ton xó hin cú khong
trờn 100 h dõn cú ngun vn t 500 triu ng tr lờn, cũn s h cú tin t
lờn ti vi chcCh tch UBND xó Lờ Vn Thanh h hi: c tớnh s s,
nu c duy trỡ c mc trờn 1000 ngi i lao ng xut khu nh hin nay,
mi nm na s h dõn gia nhp cõu lc b 500 triu s lên ti 200 đến
300 h (Cng Giỏn ó thoỏt nghốo - Thi bỏo Kinh t Vit Nam s 37 -
th T 5/3/2003)
XKL ó gúp phn thay i ỏng k b mt nụng thụn nghốo nn, lc
hu mt s vựng quờ trc õy. Tỏc gi Nguyn An Th - Thi bỏo Kinh t
Vit Nam vit v nhng iu trụng thy mt lng quờ khi sc t XKL.
Dc con ng t ch Trang (Nghi Xuõn, Nghi Lc, Ngh An) n ngó ba
ng Bỡnh Minh (ni Ca Hi vi Ca Lũ) gi õy b mt nông thôn đã
24
Khoá luận tốt nghiệp Thông tin về hoạt động XKLĐ
xoá đói giảm nghèo, khuyến khích các nhu cầu tiêu dùng chính đáng, số tiền
do lao động ở nớc ngoài gửi về còn đợc sử dụng giúp con cái họ học tập, tổ
chức các lễ hội tại quê hơng, đầu t vào sản xuất, kinh doanh. Thời gian gần
đây các chính sách của Đảng và Nhà nớc ta về hỗ trợ cho ngời đi XKLĐ (nh
chính sách hỗ trợ vay vốn, chính sách u tiên lao động thuộc chính sách xã
hội ) đã tạo thuậnh lợi cho ngời lao động nông thôn, lao động nghèo có điều
kiện đi làm việc ở nớc ngoài. Nhng thnh tu t c t XKL khụng gỡ
hn l phc v li ớch nhõn dõn, nõng cao cht lng cuc sng cho mi
ngi.
2.3. Những tồn tại trong XKLĐ-Thực trạng và giải pháp
L mt hot ng kinh t cũn tng i mi m, XKL ca ta khụng
trỏnh khi vic tn ti nhng bt cp cn gii quyt, iu chnh.
Theo kho sỏt s b, nhng bt cp trong XKL ch yu l: cht
lng lao ng xuất khẩu thp, tỡnh trng lao ng b trn tng lờn, tỡnh
trng la o XKL cũn tn ti; ngoài ra là chi phí ban đầu quá cao nên khó
cho ngời nghèo XKLĐ. Cùng với việc phản ánh những tồn tại trong hoạt động
XKLĐ, thông qua một số bài viết, Lao Động và Thời báo Kinh tế Việt Nam
ó cú nhng n lc giải thích về nguyờn nhõn ny sinh v kin ngh mt
s gii phỏp cho vn ny. Dới đây là những ghi nhận của ngời viết qua
việc tìm hiểu các thông tin của hai tờ báo trên.
2.3.1 Cht lng lao ng xut khu thp
Di tiờu Cht lng xut khu lao ng thp, bi vit ca tỏc gi
Tun Dng trờn trang 8 - Thi bỏo Kinh t Vit Nam s 121 - th T 9/11/2002
ó nờu lờn mt thc t khụng my vui v v cht lng lao ng xut khu Vit
Nam.
C th l ngi lao ng xut khu ca ta hin nay ang b kờu ca v
mt s nhc im ln nh: yu v tay ngh chuyờn mụn, kộm v trỡnh
25