Nguyễn Đức Nam
Lời mở đầu
Quá trình sản xuất kinh doanh trong bất kỳ doanh nghiệp nào
cũng là một quá trình kết hợp các yếu tố sản xuất để tạo ra được sản
phẩm bao gồm: sản xuất cái gì, sản xuất cho ai, sản xuất như thế nào? .
Để tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải đảm bảo
trong quá trình sản xuất khi thành phẩm đựơc đưa ra thị trường cần
phải đạt mục tiêu, người tiêu dùng chấp nhận và kinh doanh có lãi. Vì
vậy việc thực hiện ba vấn đề kinh tế cơ bản của một doanh nghiệp là
vấn đề cơ sở xác định chính xác nhất, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng,
nhất là môi trường cạnh tranh mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường.
Nhận thức được tầm quan trọng của quá trình làm việc ở một
doanh nghiệp tôi thấy việc thực hiện 3 vấn đề kinh tế cơ bản là những
tiền đề và lựa chọn tối ưu trong việc phát triển kinh tế thị truờng theo
con đừơng đi lên của CNXH của Việt Nam nói chung, Công ty TNHH
dịch vụ và thương mại Quang Việt nói riêng.
Nội dung của bài tập lớn này, gồm ba phần: lời mở đầu và phần
kết luận và các số liệu và đánh giá chung về tình hình thực hiện ba vấn
đề kinh tế.
1
Nguyễn Đức Nam
kinh tế học vi mô và nhưng vấn đề cơ bản của
doanh nghiệp
I .Đối tượng ,nội dung và phương pháp nghiên cứu kinh tế vi
mô
1.Các khái niệm về kinh tế học
a) Kinh tế học
Kinh tế học là môn khoa học xã hội nghiên cứu cách chọn lựa của nền
kinh tế trong việc sủ dụng nguồn tài nguyên có giờ hạn để sản xuất các
loại sản phẩm nhằm thoả mãn ngày càng tốt hơn của con người .
các hoạt động kinh tế vi mô (hành vi của cá nhân doanh nghiệp đối với
hành hoá cụ thể ) Những khuyết tật của kinh tế thị trường về vai trò
của quản lý và điều tiết kinh tế của nhà nước đối với hoạt động kinh tế
vi mô.
b) Nội dung
Kinh tế học vi mô cung cấp lý luận và phương pháp luận kinh tế
cho quản lý doanh nghiệp . Là khoa học về sự lựa chọn hoạy động kinh
tế trong phạm vi doanh nghiệp, nó vạch ra các quy luật ,xu thuế vận
động tất yếu của hoạt động kinh tế vi mô.
c) Phương pháp
+ Phương pháp lựa chọn kinh tế tối ưu.
+ Phương pháp thực hành, vấn đè,tình huống.
+ Gắn lý luận với thực tiến kinh tế.
+ Phương pháp mô hình hàng hoá và công cụ toán học.
4
Nguyễn Đức Nam
II: Doanh nghiệp và những vấn đề kinh tế cơ bản của
doanh nghiệp
1.Doang nghiệp và chu kỳ kinh doanh
a) Khái niệm doanh nghiệp
Doanh nghiệp là một đơn vị kinh doanh hàng hoá dịch vụ
theo nhu càu của thị trường và xã hội cao nhất. Tức là doanh nghiệp
thoa mán được tối đa nhu cầu thị trường và xã hội về hàng hoá và dịch
vụ trong giớ hạn cho phép
b) Kinh doanh
Là thực hiện một hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư
sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường
nhằm mục đích thu lợi nhuận.
c) Quá trình kinh doanh
tiêu dùng. Tổng số các nhu cầu có khả năng thanh toán của xã hội, của
người tiêu dùng cho ta biết được nhu cầu của khả năng thanh toán của
thị trường . Nhu cầu này là căn cứ, là xuất phát điểm để định hướng cho
chính phủ và các nhà kinh doanh quyết định việc sản xuất và cung ứng
của mình.
b) Quyết định sản xuất như thế nào?
Nghĩa là quyết định sản xuất cho ai và bằng những tài nguyên
nào, với hình thức công nghệ nào, phương pháp sản xuất nào để đạt
được lợi nhuận cao nhất, thu nhập bình quan lớn nhất.
Sau khi đã lựa chọn được cần sản xuất cái gì, các chính phủ,
các nhà kinh doanh phải xem xét và lựa chọn việc sản xuất những hàng
hoá và dịch vụ đó như thế nào để sản xuất nhanh và nhiều hàng hoá
theo nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất, cạnh tranh thắng lợi trên
thị trường để có lợi nhuận cao nhất tức là phải lựa chọn và quyết định
giao cho ai, sản xuất hàng hoá dịch vụ này bằng nguyên vật liệu gì,
thiết bị dụng cụ nào, công nghệ sản xuất .
c) Quyết định sản xuất cho ai?
Đòi hỏi phải xác định rõ ai sẽ được hưởng và được lợi từ những
hàng hoá và dịch vụ của đất nước.
7
Nguyễn Đức Nam
Thị trường quyết định gia cả của các yếu tố sản xuất, do đó cũng
quyết định thu nhập về hàng hoá dịch vụ. Thu nhập của xã hội, của tập
thể hay của cá nhân phụ thuộc vào quyền sở hữu và giá trị của các yếu
tố sản xuất phụ thuộc vào lượng hàng hoá và giá cả của các hàng hoá
dịch vụ. Vấn đề chủ yếu ở đây cần giải quyết là những hàng hoá và
dịch vụ sản xuất phân phối cho ai để vừa có thể kích thích mạnh mẽ sự
phát triển kinh tế có hiệu quả cao, vừa đảm bảo công bằng xã hội. Về
nguyên tắc thì cần đảm bảo cho mọi người lao động được hưởng và
được lợi từ những hàng hoá và dịch vụ của doanh nghiệp đã tiêu thụ
9
Nguyễn Đức Nam
Dựa vào đặc điểm thuận lợi về thị trường tiêu thụ và nguồn
nguyên liệu thu mua từ sản phẩm nông nghiệp của bà con nông dân nên
Quang Việt đã quyết định sản xuất thức ăn chăn nuôi.
Với diện tích lớn Quang Việt có một nhà máy sản xuất thức ăn
chăn nuôi với hai dây chuyền công nghệ sản xuất lớn. Một dây chuyền
sản xuất thức ăn cho cá ép viên nội, một dây chuyền sản xuất thức ăn
gia súc, gia cầm, gà lợn vịt, thức ăn cho đà điểu, một ao nuôi cá thí
nghiệm, một trang trại chăn nuôi đà điểu thí nghiêm, một nhà văn
phòng điều hành, một nhà bếp dành cho công nhân ăn và nghỉ lại.
-Số lao động của Quang Việt là: 250 người
-Trong đó công nhân trực tiếp sản xuất là 200 người.
-Nhân viên trang trại thử nghiệm là 10 người.Còn lại là nhân
viên văn phòng và ban giám đốc.
-200 công nhân sản xuất chính được chia làm 3 ca sản xuất vì
vậy 2 dây chuyền sản xuất được hoạt động liên tục 24/ 24 trên ngày.
- Với hai dây chuyền sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghệ cao
nhập khẩu từ châu âu. Dây chuyền hiện đại công xuất lớn nâng cao
năng xuất hoạt động.Với một nồi hơi công suất 500KW là trái tim của
nhà máy điều hành hai dây chuyền sản xuất chạy đều đặn. Quang Việt
áp dụng tiêu chuẩn IS0 9001 cho quá trình sản xuất từ quản lý chất
10
Nguyễn Đức Nam
lượng sản phẩm từ khâu thu mua nguyên liệu đầu vào đến sản phẩm
đầu ra.
Tất cả những yếu tố trên là quá trình chuẩn bị đồng bộ các yếu tố
đầu vào có thể thực hiện sản xuất.
-Để sản xuất ra được sản phẩm đầu ra phải nghiên cứu phải sản
xuất với số lượng là bao nhiêu và giá cả như thế nào để cạnh tranh với
000
Thức ăn gia cầm 30.00
0
650.000.
000
Thức ăn cho cá 20.00
0
550.000.
000
Thúc ăn cho đà điểu 7.000 350.000.
000
Theo bản số liệu trên cho ta thấy doanh nghiệp đã nghiên cứu
nhu cầu của thị trường và khả năng sản xuất của mình để quyết định
sản xuất lượng hàng hoá giao bán để khách hàng có thể tiêu thụ mục
12
Nguyễn Đức Nam
hàng hoá lớn nhất mà hàng hoá không bị tồn kho gây tình trạng ngưng
đọng vốn, vốn không chu chuyển được.
Lợi nhuận là gì phải làm thế nào để có lợi nhuận
Lợi nhuận là lượng đổi ra của doanh thu so với chi phí nghĩa là:
Lợi nhuận = doanh thu- chi phí
Để tối đa hoá lợi nhuận doanh nghiệp có các quyết định vì sản
xuất
Sản lượng
(đơn vị sp sản xuất ra mỗi tuần)
Tổng chi phí
( nghìn đồng mỗi tuần)
0 100
10 250
20 360
Giá bán dv
mỗi sản
phẩm
Tổng doanh
thu
Tổng chi
phí
Lợi
nhụân
0 0 100 -100
10 21 210 250 -40
20 20 400 360 40
30 19 570 440 130
40 18 720 510 210
50 17 850 590 260
60 16 960 690 270
70 15 1150 810 240
80 14 1120 950 170
90 13 1170 1110 60
100 12 1200 1290 -90
Dựa vào bảng nghiên cứu trên doanh nghiệp quyết định sản xuất
60 đơn vị sản lượng một tuần vì ở sản lượng đó lợi nhuận là cao nhất là
2670.000 đồng mỗi tuần.
15
Nguyễn Đức Nam
Với mỗi mức sản lượng luôn phải đặt ra câu hỏi có cần phải tăng
sản lượng thêm mức không. Việc thay đổi sản lượng sản xuất ảnh
hưởng thế nào tới chi phí và doanh thu.
Sản lượng
( mỗi tuần )
Chi phí biên bắt đầu cao 150 hạ sau đó hạ mức là 70 sản lượng 40 lại
tăng là do yếu tố kỹ thuật sản xuất của doanh nghiệp . ở mức sản lượng
thấp doanh nghiệp sử dụng những kỹ thuật đơn giản. Khi sản lượng tăng
thì máy móc tăng lên và công nhân phải làm thêm thời gian. Thời gian làm
ngoài giờ chi phí nhân công tăng lên và khi phải làm thêm thời gian có thể
vì vậy họ làm được ít sản phẩm hơn. Khi sản lượng sản xuất ra nhiều thì
những công nhân không trực tiếp sản xuất cũng phải làm thêm giờ theo dõi
việc sản xuất vì vậy sản lượng tăng chi phí biên trở nên cao hơn.
Doanh thu tăng thêm khi sản lượng tăng thêm.
Sản
lượng
Giá nhận
được (đv)
Tổng doanh thu Doanh
thu biên
0 0
10 21 210 210
20 20 400 190
30 19 570 170
40 18 720 150
17
Nguyễn Đức Nam
50 17 850 130
60 16 960 110
70 15 1050 90
80 14 1120 70
90 13 1170 50
100 12 1200 30
Tổng doanh thu và doanh thu biên phụ thuộc vào đường cầu đối với sản
phẩm của doanh nghiêp theo quy luật tự nhiên của đường cầu thì doanh
nghiệp lựa chọn sản xuất là 60 đơn vị sản phẩm sản lượng 1 tuần.Một số
liệu giấy tờ có liên quan đều các chi phí của doanh nhiệp
Chi phí tiền tạm ứng mua nguyên vật liệu
Tên nguyên
liệu
Số lượng đơn giá Tổng số tiền
Ngô 200(kg) 15.000 30000.000
Sắn 500 (kg) 4.000 2000.000
Để xây mô hình sản xuất cần lưu ý tới các giả định sau: Thứ nhất, các
yếu tố K và L là đồng nhất, thứ hai cả Kvà L đều có thể chia nhỏ vô cùng
và là những biến độc lập do đó hàm sản xuất là hàm liên tục có sản lượng
Q tăng dần khi K và L hoặc cả 2 tăng (tính đơn điệu). Thứ 3 khi phân tích
hành vi của người sản xuất, người ta đã ngầm giả định rằng các hãng hạot
động trong nền kinh tế thị trường có mục tiêu là lợi nhuận.
-Hàm sản xuất có thể được biểu diễn bằng một phương trình, một bảng
số liệu hoặc một bảng số liệu hoặc một hình nào đó. Chúng ta hãy lấy một
ví dụ về hàm sản xuất giả thiết biểu thị các mức sản lượng (Q) các số liệu ở
19
Nguyễn Đức Nam
trong bảng đã in mờ, mà một hãng có thể sản xuất ra bằng các kết hợp đầu
vào tư bản (K) và lao động (L) khác nhau
Trường hợp này nghiên cứu sản xuất trong ngắn hạn, trong đó chỉ có
một đầu vào biến đổi còn các đầu vào khác cố định, chẳng hạn như lượng
vốn K là cố dịnh còn số lao động L có thể thay đổi, sao cho hãng có thể sản
xuất nhiều đầu ra Q hơn bằng cách tăng số đầu vào lao động. Hằm sản xuất
ngắn hạn là hàm một biến 9 (theo L) có dạng: Q= f (K, L).
Để mô tả sự đóng góp của yếu tố đầu vào biến đổi là lao động vào quá
trình sản xuất, người ta sử dụng khái niệm năng xuất bình quân và năng
suất cận biên của lao động.
Kết luận
21
Nguyễn Đức Nam
Qua nghiên cứu số liệu thực tế về những vấn đề cơ bản của kinh tế
vi mô tại công ty TNHH dịch vụ và thương mại Quang Việt áp dụng chặt
chẽ những vấn đề kinh tế cơ bản của một doanh nghiệp
Thức ăn chăn nuôi là sản phẩm sản xuất cho nghành nông
nghiệp, đối tượng sử dụng sản phẩm của công ty chính là người nông
dân.Nhưng nguyên liệu chính đầu vào lại là từ ngành trồng trọt, ngô,
khoai , sắn mà chính những nguyên liệu này lại là sản phẩm làm ra từ
người nông dân. Với chi phí thu mua thấp, nguyên liệu gía thành thấp,
công vận chuyển thấp nên giá thành sản phẩm rẻ phù hợp với người nông
dân nên sản phẩm làm ra luôn được thị trường trực tiếp đón nhận có sức
cạnh tranh trên thị trường. Còn với công nghệ dây chuyền cao, nguyên
liệu nhập khẩu thì giá thành sản phẩm cao nên đạt được mục tiêu lớn
nhất trong sản xuất kinh doanh là tối đa hoá lợi nhuận. Đưa thương
hiệu của công ty ngày một lớn mạnh, công ty luôn hoàn thành nghĩa vụ
đóng thuế với nhà nước góp phần nhỏ vào công cuộc xây dựng công
nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước.
Trong quá trình nghiên cứu về 3 vấn đề kinh tế ở công ty. Tôi thấy nổi
bật lên các vấn đề sau. Quá trình quản lý và sử dung dây truyền công
nghệ của công ty chưa đạt hiệu quả . Công ty chưa quan tâm nhiều đến
người công nhân. Chưa quản lý sát sao tới máy móc, thời gian bảo dưỡng
22
Nguyễn Đức Nam
máy móc. Công ty phải đầu tư thêm vào trang thiết bị sản xuất. Nhưng
đây là một vấn đề không phải đơn giản.
Tôi cảm ơn quý công ty đã giúp tôi có dịp làm quen với mô hình
kinh tế của một doanh nghiêp để củng cố thêm kiến thức đã học trong
nhà trường.Do kiến thức và trình độ còn hạn chế, kinh nghịêm thực tế