Thực trạng và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu cà phê Việt Nam vào thị trường EU - Pdf 24

Đề án kinh tế thương mại
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính tất yếu của đề tài:
Đất nước đang trong thời kì hội nhập, kinh tế đang chuyển dần từ quan liêu
bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước. Trong xu thế mở
cửa đó, xuất khẩu hàng hoá là một chủ trương kinh tế lớn của Đảng và Nhà nước
ta. Chủ trương này được khẳng định trong văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần
thứ VIII và trong nghị quyết 01NQ/TW của Bộ Chính trị với mục tiêu chuyển
dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa hướng về xuất
khẩu. Hơn nữa, đất nước ta xuất phát điểm là một nước nông nghiệp, chúng ta có
thế mạnh về sản xuất hàng nông sản như cà phê, gạo ,cao su…trong đó cà phê là
một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ yếu, mang lại nguồn thu lớn cho đất
nước. Hiện Việt Nam là quốc gia xuất khẩu cà phê lớn trên thế giới. Các bạn hàng
nhập khẩu cà phê chủ yếu của ta là EU, Mỹ, Nhật, Singapore, Trung Quốc…EU
đã và đang là đối tác thương mại quan trọng của Việt Nam và tiềm năng xuất khẩu
hàng hoá nông sản, đặc biệt là cà phê vào thị trường này vẫn còn rất rộng mở.
Nhận thức được tầm quan trọng và tính cấp thiết của vấn đề này, cùng sự hướng
dẫn tận tình của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Thừa Lộc, em xin chọn đề tài: “Thực
trạng và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu cà phê Việt Nam vào thị trường EU”
làm đề án nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu:
Tìm hiểu tình hình xuất khẩu cà phê thời gian qua, các thành tựu, hạn chế.
Từ đó tìm ra nguyên nhân, rút ra bài học và đề xuất phương hướng, giải pháp để
đẩy mạnh hơn nữa việc xuất khẩu cà phê Việt Nam vào thị trường EU.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
1
Đề án kinh tế thương mại
Đề án nghiên cứu hoạt động sản xuất, xuất khẩu cà phê của việt Nam, trọng
tâm là thị trường EU với phạm vi nghiên cứu trong nội bộ ngành từ 2006 đến nay
bằng các phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu từ các ấn phẩm có uy tín, từ báo
chí, các số liệu của ngành….

người xuất khẩu và người nhập khẩu cũng như việc qui định các điều kiện mua
bán phải thông qua một người thứ 3 được gọi là người nhận uỷ thác. Người nhận
3
Đề án kinh tế thương mại
uỷ thác tiến hành hoạt động xuất khẩu với danh nghĩa của mình nhưng mọi chi phí
đều do bên có hàng xuất khẩu, bên uỷ thác thanh toán. Về bản chất chi phí trả cho
bên nhận uỷ thác chính là tiền thù lao trả cho đại lý.
Buôn bán đối lưu:
Đây là phương thức giao dịch trong đó xuất khẩu phải kết hợp chặt chẽ với nhập
khẩu. Nhà xuất khẩu đồng thời là nhà nhập khẩu, mục đích để thu về hàng hoá có
giá trị tương đương với hàng xuất khẩu bởi vậy nó còn gọi là phương thức đổi
hàng. Trong hoạt động xuất khẩu này yêu cầu cân bằng về mặt hàng, giá cả, tổng
giá trị và điều kiện giao hàng được đặc biệt chú ý.
Gia công quốc tế:
Là phương thức kinh doanh người đặt mua gia công ở nước ngoài cung cấp máy
móc, thiết bị, nguyên phụ liệu theo mẫu hàng và định mức trước. Người nhận gia
công làm theo yêu cầu của khách, toàn bộ sản phẩm làm ra người nhận gia công sẽ
giao lại toàn bộ cho người đặt gia công và để nhận tiền gia công gọi là phí gia
công.
Tạm nhập tái xuất:
Tái xuất là xuất khẩu trở lại nước ngoài những hàng hoá đã được nhập khẩu nhưng
chưa qua dỡ bến ở nước tái xuất. Nghiệp vụ này là nghiệp vụ giao dịch 3 bên.
Hình thức chuyển khẩu là hàng hoá đi thẳng từ nước xuất khẩu sang nước nhập
khẩu không đi qua nước tái xuất.
1.1.3. Vai trò của xuất khẩu
Đối với nước ta, xuất khẩu hàng hóa đóng vai trò quan trọng sau :
- Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ công nghiệp hoá,
hiện đại hoá, đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản
xuất phát triển.
4

gặp phải những yếu tố bất lợi như thuế nhập khẩu, các hàng rào thương mại phi
thuế như hạn ngạch, các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt của nước sở tại. Hoặc do
sự khác biệt về chính trị, văn hóa xã hội, tôn giáo, các truyền thống, phong tục
riêng cũng có thể tác động tích cực hay tiêu cực cho xuất khẩu.
Giá cả thị trường
Tình hình kinh tế thế giới, tăng trưởng, lạm phát, giảm phát, suy thoái, sự thay đổi
giá cả thị trường đều tác động đến giá cà phê trên thế giới. Tỉ giá hối đoái cũng là
một rào cản,hay cơ hội, thách thức của xuất khẩu cà phê. Nếu tỉ giá hối đoái của
ngoại tệ trên VNĐ tăng thì với mức giá cũ ta sẽ thu được nhiều tiền VNĐ, thúc
đẩy xuất khẩu. Ngược lại, nếu tỷ giá giảm sẽ gây giảm lượng xuất khẩu, các doanh
nghiệp xuất khẩu làm ăn ít có lãi, thậm chí không có lãi.
Yếu tố cạnh tranh
Trên thị trường quốc tế, sự cạnh tranh luôn diễn ra gay gắt và quyết liệt và xuất
khẩu cà phê cũng không phải là ngoại lệ. Hiện nay, Braxin, Colombia, Indonexia
đang là các đối thủ hàng đầu của Việt Nam trong xuất khẩu cà phê. Hoạt động
xuất khẩu cà phê của nước ta muốn tồn tại và phát triển được thì một vấn đề hết
sức quan trọng đó là phải giành được thắng lợi đối với đối thủ cạnh tranh về mặt
giá cả, chất lượng, uy tín,... Đây là một thách thức và là một rào cản lớn đối với
Việt Nam.
1.4.1. Yếu tố kinh tế quốc dân
Các chính sách của nhà nước và của ngành có tác động lớn tới hoạt động
sản xuất cũng như trong quá trình xuất khẩu hàng hóa nói chung và cà phê nói
riêng. Việt Nam với chính sách là phát triển nền kinh tế thị trường hướng mạnh
6
Đề án kinh tế thương mại
vào xuất khẩu, đặc biệt có chính sách mặt hàng xuất khẩu chủ lực cho cà phê vì
thế Nhà nước đã có nhiều ưu đãi cho ngành cà phê. Đây là điều kiện thuận lợi cho
xuất khẩu cà phê của Việt Nam.
Trong xu thế hội nhập nền kinh tế thế giới, nước ta cũng từng bước tiến
vào sân chơi chung của cả thế giới. Năm 2006 Việt Nam trở thành thành viên

theo từng loại cây, từng loại hạt và nơi trồng khác nhau. Cà phê Robusta được
đánh giá thấp hơn so với cà phê Arabica do có chất lượng thấp hơn và giá cả cũng
rẻ hơn. Loại cà phê đắt nhất và hiếm nhất thế giới tên là Kopi Luwak (hay "cà phê
chồn") của Indonesia và Việt Nam. Đây không phải là một giống cà phê mà một
cách chế biến cà phê bằng cách dùng bộ tiêu hóa của loài cầy. Ở Việt Nam trồng 2
loại chủ yếu là cà phê Arabica và cà phê Robusta, trong đó cà phê Robusta chiếm
trên 90%.
1.2.2 Quá trình hình thành và phát triển của ngành cà phê Việt Nam
Cây cà phê du nhập vào Việt Nam khá sớm (từ 1857) thông qua một số linh
mục thừa sai người Pháp. Đồn điền cà phê đầu tiên được lập ở Việt Nam do người
Pháp khởi sự ở gần Kẻ Sở, Bắc Kỳ vào năm 1888. Giống cà phê Arabica (tức cà
phê chè) được trồng ở ven sông. Sau đó việc canh tác cà phê lan xuống vùng Phủ
Lý, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Kon Tum. Từ 1937-1938 tổng cộng trên
lãnh thổ Việt Nam có 13.000 héc ta cà phê, cung ứng 1.500 tấn.
Ngành cà phê nước ta đã có những bước phát triển nhanh vượt bậc. Chỉ
trong vòng 15-20 năm trở lại đây chúng ta đã đưa sản lượng cà phê cả nước tăng
lên hàng trăm lần. Hiện Việt Nam đứng thứ 2 thế giới về sản xuất cà phê, chỉ sau
Braxin. Thành tựu đó đã được ngành cà phê thế giới ca ngợi và rất đáng tự hào.
Cho đến năm 2008, do kích thích mạnh mẽ của giá cả thị trường, cà phê đã từng
mang lại cho các nhà sản xuất lợi nhuận siêu ngạch. Tình hình phát triển cà phê đã
8
Đề án kinh tế thương mại
ra khỏi tầm kiểm soát của ngành cũng như của Nhà nước, chính vì thế mà sự tăng
trưởng nhanh chóng với mức độ lớn đã có tác động quan trọng trong việc góp
phần đẩy ngành cà phê thế giới đến thời kỳ khủng hoảng thừa. Giá cà phê có lúc
đã giảm liên tục đến mức thấp kỷ lục 30 năm lại đây. Tuy nhiên gần đây, nhờ sự
can thiệp quản lý của Nhà nước hạn chế diện tích gieo trồng, tình hình cung thế
giới cũng sụt giảm đã đẩy giá cà phê lên cao, song thị trường thế giới luôn chứa
đựng yếu tố bất thường, đòi hỏi ngành cà phê nước ta phải có hướng đi đúng đắn
để phát triển.

Không có thương hiệu cho cà phê xuất khẩu, vì
thế xuất khẩu qua trung gian
Cơ hội Thách thức
9
Đề án kinh tế thương mại
Sự phục hồi của thị trường thế giới
Đa dạng hoá thị trường xuất khẩu
Phát triển kỹ thuật chế biến ướt
Hỗ trợ của chính phủ để phát triển thương hiệu,
xúc tiến thương mại
Sự cạnh tranh từ các mặt hàng khác
Sự cạnh tranh từ các nước xuất khẩu khác
Diện tích trồng cà phê Robusta quá bành
trướng
Kế hoạch phát triển cà phê Arabica không hiệu
quả
Giá xuất khẩu không ổn định
Hạn hán
Hạn chế nguồn nước
(Nguồn: Các cuộc phỏng vấn thực địa, nghiên cứu tại bàn của Trung tâm Thương mại Quốc tế
UNCTAD/WTO (ITC) và Cục Xúc tiến Thương mại Việt Nam (VIETRADE))
1.2.4. Vai trò của xuất khẩu cà phê đối với Việt Nam
Cây cà phê vốn từ lâu được xem như một loại cây Công nghiệp ngắn ngày
xuất khẩu chủ lực của Việt Nam với giá trị xuất khẩu hàng năm ngày càng
cao,đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam
ra nước ngoài. Nó có tác động to lớn đối với hoạt động xuất khẩu nói riêng và đối
với cả nền kinh tế nói chung:
- Xuất khẩu cà phê tạo một nguồn thu ngoại tệ khá lớn hàng năm cho nền kinh
tế đảm bảo cán cân thanh toán quốc tế, nhập khẩu nhiều máy móc thiết bị, công
nghệ tiên tiến phục vụ cho nền sản xuất còn chậm phát triển trong nước.

khích giảm diện tích trồng cà phê ở những khu vực có điều kiện không thuận lợi.
Theo số liệu của tổng cục thống kê, trong vòng 5 năm (2000 đến 2005), diện tích
trồng cà phê của Việt Nam đã giảm khoảng 70 nghìn héc ta và dự kiến sẽ còn tiếp
11
Đề án kinh tế thương mại
tục giảm ở những khu vực có điều kiện không thuận lợi. Song song với xu hướng
giảm diện tích, sản lượng cà phê trong 5 năm này cũng giảm khoảng 35 nghìn tấn.
Bảng 2.1. Diện tích gieo trồng và diện tích cho sản lượng cà phê (đơn vị:
nghìn héc ta)
Năm 2006 2007 2008 2009 2010
Diện tích gieo trồng 497 503,9 530,9 538,5 548,2
Diện tích cho sản lượng - 488,9 500,2 507,2 514,4
(Nguồn: niên giám thống kê 2010)

Biểu đồ 2.1. Tăng trưởng diện tích gieo trồng và diện tích cho sản lượng
Từ 2007 trở lại đây diện tích liên tục tăng tuy nhiên tốc độ tăng không đều
nhau, chủ yếu do sự biến động của giá cả thế giới. Tăng nhanh nhất từ 2007-2008
12
Đề án kinh tế thương mại
tăng 4,2% (21,6 nghìn héc ta) do thời điểm này giá cà phê tăng cao, có lúc đạt
mức trên 40000đ/kg, đã xuất hiện tình trạng người dân một số tỉnh Tây Nguyên ồ
ạt tăng diện tích cà phê trồng mới. Sau thời gian này tốc độ tăng diện tích gieo
trồng đã giảm và có xu hướng ổn định. Năm 2009 tăng 1,4% so với 2008 (7,6
nghìn héc ta), 2010 tăng 1,8% (7,7 nghìn héc ta). Tốc độ tăng trưởng trung bình từ
2007-2010 là 1,7%. Diện tích cà phê nước ta ở mức 500.000-550.000 héc ta như
hiện nay được đánh giá là hợp lý và cần duy trì. Dự thảo “Quy hoạch phát triển
ngành cà phê Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030” của Bộ nông nghiệp và
phát triển nông thôn đặt mục tiêu giữ ổn định diện tích trồng 500.000 héc ta
như hiện nay nhưng nâng dần kim ngạch xuất khẩu lên 2,4 tỉ USD hàng năm.
Cà phê chè (Arabica) được trồng ở: Trung Bộ (Quảng Trị, Huế) và miền núi

2.1.1.2. Chế biến cà phê
Do quy trình công nghệ chế biến cà phê ở Việt Nam chưa hiện đại do đó ta
chủ yếu xuất khẩu cà phê nhân. Vì thế ở nước ta hình thành được hệ thống chế
biến cà phê nhân. Hiện nay đang bắt đầu chế biến cà phê rang xay, cà phê hoà tan.
Ở Việt Nam chế biến cà phê nhân thường theo hai phương pháp đó là chế biến
theo phương pháp ướt và phương pháp chế biến khô.
Phương pháp chế biến ướt bao gồm các công đoạn thu lượm quả tươi đem
lọc và rửa sơ bộ để loại bỏ đất, que, lá cây, đá... sau đó đến xát vỏ để loại bỏ vỏ rồi
đến đánh nhớt, sau đó lên men ngâm rửa rồi đem phơi khô. Phương pháp chế biến
khô là cà phê tươi để phơi khô không cần qua khâu sát tươi.
Việt Nam chủ yếu chế biến cà phê theo phương pháp khô (khoảng 90% sản
lượng). Cũng có một số doanh nghiệp chế biến theo phương pháp ướt, tuy nhiên
phương pháp chế biến ướt rất đắt nên chỉ sử dụng để chế biến một phần cà phê
14
Đề án kinh tế thương mại
Arabica xuất khẩu. Đối với cà phê hoà tan thì thường sử dụng phương pháp công
nghệ sấy phun của Liro- Đan Mạch.
2.1.1.3. Năng suất cà phê
Cà phê là loại cây trồng khá mẫn cảm với điều kiện tự nhiên và sâu bệnh, do
vậy năng suất thường không ổn định qua các năm. Tuy nhiên so với năng suất
trung bình của thế giới 847 kg/ héc ta năm 2008 thì năng suất cà phê Việt Nam
vẫn thuộc loại cao 1989 kg/ héc ta (nguồn: FAOSTAT 2010). Trong khi đó năng
suất ở các nước khác hầu hết dưới 1000kg/ héc ta. Như vậy so với các nước sản
xuất khác trên thế giới thì năng suất cà phê Việt Nam cao hơn hẳn. Điều này là do
Việt nam có rất nhiều lợi thế về sản xuất cà phê như điều kiện tự nhiên, đất đai,
khí hậu, có giống cho năng suất cao và nhờ việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật
thâm canh như chọn giống, bón phân, tưới nước, kỹ thuật tạo tán.
2.1.1.4. Đánh giá tình hình sản xuất cà phê của nước ta mấy năm trở lại đây
Những mặt làm được trong sản xuất cà phê ở Việt Nam
- Cây cà phê là cây công nghiệp chủ lực có giá trị kinh tế cao ở Việt Nam.

xuất khẩu đem lại lợi nhuận cao, nông dân quá chú trọng đến việc tăng năng suất
và sản lượng đem lại hiệu quả kinh tế cao trên một đơn vị diện tích nên thúc đẩy
người dân tăng phân bón trên mức cần thiết, khai thác và sử dụng nguồn nước để
tưới cho cây cà phê một cách tự phát tạo nên những vườn cà phê phát triển không
ổn định.
- Chất lượng cà phê xuất khẩu không cao: Trước hết là do những hạn chế, yếu
kém trong khâu thu hoạch, thu mua, chế biến và bảo quản; các doanh nghiệp thu
16
Đề án kinh tế thương mại
mua, chế biến xuất khẩu cạnh tranh lẫn nhau, thu mua xô không theo tiêu chuẩn,
không phân loại thu mua theo chất lượng, không tạo điều kiện để nông dân thực
hiện đúng quy trình sản xuất, thu hái, thiết bị chế biến không đồng bộ, thường
dùng phương pháp chế biến thủ công. Mặc dù Nhà nước đã ban hành đầy đủ bộ
tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật về trồng trọt, chế biến, chất lượng cà phê nhưng
chưa được nông dân và doanh nghiệp áp dụng có hiệu quả và đầy đủ.
- Hệ thống sân phơi, chế biến, bảo quản còn thiếu so với yêu cầu nên chất lượng
cà phê chưa đồng đều và ổn định, nhất là vào những năm khi vụ thu hoạch cà phê
bị mưa kéo dài. Cà phê bị lên men, mốc, ảnh hưởng đến giá và hình ảnh của cà
phê Việt Nam nói chung.
2.1.2. Thực trạng xuất khẩu cà phê của Việt Nam
Ngày nay, ở một số nước người ta coi việc uống cà phê như một thức uống
phổ thông, nhất là ở các nước phát triển. Nhu cầu về cà phê của thế giới ngày càng
tăng. Đó là thuận lợi cho Việt Nam, nơi mà cà phê là mặt hàng nông sản xuất khẩu
chủ lực.
2.1.2.1. Sản lượng, kim ngạch xuất khẩu cà phê Việt Nam
Bảng 2.3. Khối lượng, kim ngạch xuất khẩu cà phê Việt Nam từ 2006 -2010
Năm Khối lượng
(tấn)
Kim ngạch
(1000USD)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status