BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA-VŨNG TÀU
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
X L CHT THI RN: NHIỆT PHÂN RÁC THI NI LÔNG
BNG XC TÁC TRONG ĐIU KIỆN KHÔNG C OXYEN
Trình độ đào tạo: 2010-2014
Ngành: Công ngh và k thut ha hc
Chuyên ngành: Ha du Giảng viên hướng dẫn: Thạc s Dip Khanh
Sinh viên thực hin: Nguyn Văn Nhân
MSSV: 1052010146 Lớp: DH10H1
Sinh viên thực hin: Nguyn Văn Nhân
MSSV: 1052010146 Lớp: DH10H1
Bà Rịa-Vũng Tàu, năm 2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA VŨNG TÀU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHOA HÓA HỌC & CNTP Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
H và tên sinh viên: Nguyn Văn Nhân MSSV: 1052010146
Ngày, tháng, năm sinh: 20/06/1992 Nơi sinh: Quảng Nam
Ngành: Công nghệ kỹ thuật hóa học
I. TÊN ĐỀ TÀI: X l cht thải rn: Nhit phân rác thải ni lông bng xc tác trong
điu kin không c oxyen.
II. NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
Tổng quan v ni lông phế thải và phương pháp nhit phân x lý ni lông phế
thải.
Định hướng nghiên cứu và tiến hành thực nghim khảo sát ảnh hưởng của
xúc tác đến quá trình nhit phân rác thải ni lông dùng xúc tác.
Kiểm tra tính cht sản phẩm sau nhit phân, đánh giá ảnh hưởng của xúc tác
và đưa ra kết quả.
III. NGÀY GIAO NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN: 17/02/2014
IV. NGÀY HOÀN THÀNH ĐỒ ÁN: 07/07/2014
V. HỌ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: ThS. Dip Khanh
phẩm trường đại hc Bà Rịa – Vũng Tàu đã tn tình dạy d. Tôi xin gi lời
cảm ơn sâu sc đến thy Dip Khanh, đã không tiếc thời gian và công sức tn
tình hướng dẫn, thảo lun và dẫn dt tôi hoàn thành lun văn này. Chính những
chỉ dẫn quý báu của thy Dip Khanh và các thy cô trong khoa đã giúp tôi
từng bước giải quyết các vn đ trong quá trình thực hin đ tài, giúp tôi có thể
kết quả như hôm nay.
Tôi muốn gi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, những người luôn luôn ở bên
và động viên tinh thn cho tôi, tiếp thêm cho tôi động lực để tôi vượt qua
những khó khăn trong hc tp và trong cuộc sống.
Do kiến thức, kinh nghim có hạn đồng hơn nữa gian thực hin còn hạn chế,
nên đồ án này không thể tránh khỏi những thiếu sót. Do vy, tôi rt mong
nhn được sự đóng góp ý kiến của quý thy cô để lun văn này được hoàn chỉnh
hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tp. Vũng tàu, tháng 7 năm 2013
Sinh viên thực hin Nguyn Văn Nhân
Đồ án tốt nghiệp Đại học – Khóa 2010 – 2014 Trường ĐH BRVT
Ngành Công nghệ kỹ thuật Hóa học i Khoa Hóa học và Công nghệ thực phẩm
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC T VIT TT iv
DANH MỤC CÁC BNG v
DANH MỤC CÁC ĐỒ TH, HNH NH vi
MỞ ĐẦU 1
Ngành Công nghệ kỹ thuật Hóa học ii Khoa Hóa học và Công nghệ thực phẩm
1.4.1. Giới thiu v nhôm ôxít 32
1.4.2. Phân loại nhôm ôxít 33
1.4.3. Giới thiu v γ- Al
2
O
3
xúc tác nhit phân 38
1.5. Tổng quan v xúc tác nhit phân Bentonite 46
1.5.1. Khái nim và thành phn của Bentonite 46
1.5.2. Các loại cu trc của Bentonite 46
1.5.3. Tính cht lý, hóa của Bentonite 48
1.5.4. Hoạt hóa Bentonite 52
1.5.5. Bentonite biến tính bng kim loại 54
1.5.6. Ứng dng của Bentonite 55
CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM NGHIÊN CỨU NHIỆT PHÂN NI LÔNG PH
THI 60
2.1. Nguyên Liu, Dng C Và Thiết Bị 60
2.1.1. Hóa cht và nguyên liu 60
2.1.2. Thiết bị s dng 61
2.2. Phương pháp tiến hành. 64
2.2.1. Tạo hình xc tác 64
2.2.2. Quy trình nhit phân ni lông 66
2.3. Các phương pháp tiến hành xác định tính cht thành phn của sản phẩm 69
2.3.1. Sc k kh – khối phổ (GC – MS) 69
2.3.2. Phương pháp đo độ nhớt 70
2.3.3. Phương pháp đo nhit độ chớp cháy 71
2.3.4. Phương pháp đo nhit trị 72
2.3.5. Phương pháp chưng ct 73
Phc lc 3: Phổ đồ GM-MS mẫu du nhit phân không dng xc tác 108
Đồ án tốt nghiệp Đại học – Khóa 2010 – 2014 Trường ĐH BRVT
Ngành Công nghệ kỹ thuật Hóa học iv Khoa Hóa học và Công nghệ thực phẩm
DANH MỤC CÁC T VIT TT
ABS
: Acrylonitil Butadien-Styren
CTR
: Cht thải rn
Bentonite H
+
: Benntonite hoạt ha axit
Bentonite/H
+
: Bentonite tẩm Benntonite hoạt ha axit
Bentonite - H
+
: Bentonite trộn Benntonite hoạt ha axit
Bentonite chống
: Bentonite chống polycation Al
3+
BTX
: Benzen-Toluen-Xylen
DMC/H
: PolyStyren
PVC
: Polyvinyl clorua
TCVN
: Tiêu chuẩn Vit Nam
XRD
: X-ray Diffraction
Đồ án tốt nghiệp Đại học – Khóa 2010 – 2014 Trường ĐH BRVT
Ngành Công nghệ kỹ thuật Hóa học v Khoa Hóa học và Công nghệ thực phẩm
DANH MỤC CÁC BNG
Bảng 1.1. Tính cht của LDPE và HDPE [7] 12
Bảng 1.2. Hiu sut chuyển hóa
hydrocacbon
thơm từ n-hecxane với các xúc
tác
HZSM-5 tẩm kim lo
ạ
i
29
Bảng 1.3. Bảng tóm tt các đặc tính của nhôm ôxít 33
Bảng 1.4. Một số ứng dng của γ- Al
2
O
3
45
Bảng 2.1. Điu kin thí nghim khảo sát ảnh hưởng loại xúc tác 68
Bảng 3.1. Hiu sut sản phẩm lỏng, kh và rn ly trung bình sau 3 ln nhit phân 76
Hình 1.11. Nhit độ chuyển pha của các dạng hợp cht hydrôxít thành Bemít 34
Hình 1.12. Cu trúc tinh thể gamma nhôm ôxít 36
Hình 1.13. Giản đồ cu trúc tinh thể hai lớp đu tiên của κ- Al
2
O
3
37
Hình 1.14. Giản đồ cu trúc tinh thể lớp đu tiên của tinh thể α- Al
2
O
3
38
Hình 1.15. Cu trúc khối của γ- Al
2
O
3
. 39
Hình 1.16. Sự phân bố của Al
3+
trong mạng không gian. 39
Hình 1.17. Vị trí ion Al
3+
trong cu trúc bó chặt anion. 40
Hình 1.18. Hai lớp đu tiên của tinh thể γ- Al
2
O 40
Hình 1.19. Ba dạng cu trúc hình thành khi tổng hợp trong môi trường bazơ 41
Hình 1.20. Dạng cu trúc hình thành khi tổng hợp trong môi trường axit 41
MỞ ĐẦU
1. Tnh cp thit ca đ ti
Với sự tin dng trong vic s dng các ti ni lông, hàng ngày một lượng lớn rác
thải này được thải ra môi trường mà vẫn chưa c phương pháp nào x l thực sự c
hiu quả.
Sự tồn tại của chng trong môi trường gây ảnh hưởng nghiêm trng tới nguồn
nước và đt, khi bị tc nghẽn trong các cống rãnh, gây ứ đng nước, trở thành nơi chứa
các mối nguy hại tim tàng cho sức khỏe con người, bên cạnh đ chng cn làm mt
mỹ quan môi trường.Theo các nhà khoa hc, ti ni lông phân hủy c thể mt từ 500
đến 1000 năm nếu không bị tác động của ánh sáng mặt trời. Và điu đáng lo là số
lượng ti ni lông được sản xut và s dng mi năm lại tăng lên. Ước tnh, mi
năm nhân loại s dng khoảng 500 tỉ đến 1.000 tỉ ti nhựa[11].
Chúng ta có thể x lý chúng theo một số phương pháp như chôn lp, đốt,…Tuy
nhiên với phương pháp đốt sẽ sinh ra nhiu khí độc hại cho môi trường, trong đó có
cả cht dioxin. Bên cạnh đó nếu s dng phương pháp chôn lp rác thải, chúng ta
vô tình bỏ đi một nguồn nhựa đáng quý. Do vy phương pháp nhit phân nhựa
thành du nhiên liu là một hướng đi mang lại giá trị kinh tế cao, đồng thời giải
quyết được vn đ v môi trường. Phương pháp này đã được nghiên cứu tại một số
nước như Mỹ, Nht Bản,…
2. Tnh hnh nghiên cu
Hin nay, ở Vit Nam, các công trình nghiên cứu x lý rác thải có nguồn gốc cht
dẻo và đặc bit là túi ni lông bng phương pháp nhit phân xc tác để sản xut nhiên
liu góp phn x lý môi trường hu như chưa được quan tâm và phát triển đúng
mức v lnh vực này, khiến cho rác thải có nguồn gốc cht dẻo ngày càng nhiu,
gây ô nhim một cách trm trng và tại Vit Nam.
3. Mc đch nghiên cu
Thực hin quá trình nhit phân rác thải ni lông để thu sản phẩm lỏng và khí làm
nhiên liu, cùng với vic nghiên cứu khảo sát s dng loại xúc tác DMC, Betonite
Đồ án tốt nghiệp Đại học – Khóa 2010 – 2014 Trường ĐH BRVT
Ngành Công nghệ kỹ thuật Hóa học Trang 3 Khoa Hóa học và Công nghệ thực phẩm CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan v ni lông ph thải
1.1.1. Hiện trạng cht thải ni lông
a. Tác hại ca bao ni lông
Túi ni lông được sản xut từ nhựa polyethylene khi được thải ra ngoài môi
trường quá trình tự phân hủy của nó din ra rt chm. Thực tế, dưới tác động của ánh
sáng, túi xốp vỡ ra thành nhiu phân t nhựa nhỏ hơn gây nên ô nhim cho đt và
nguồn nước. Rác thải ti ni lông c thể hin din ở mi nơi trên trái đt từ Nam Cực
đến Bc Cực, trong thức ăn của động vt đến môi trường cống rảnh, ao hồ. Theo Cơ
quan Khảo sát Nam cực của Vương quốc Anh, túi ni lông được thy trôi nổi ở vùng
biển phía Bc Bc cực trong khi Trung tâm bảo tồn môi trường biển của Hoa Kỳ
gn đây cho biết túi ni lông chiếm hơn 10% số rác thải dạt vào bờ biển nước này
[11]. Túi ni lông có thể là thảm ha cho đời sống của nhiu sinh vt. Theo Quỹ Bảo
tồn động vt hoang dã thế giới (WCS), nhiu cá thể thuộc khoảng 200 loài sinh
vt biển (như cá voi, cá heo, hải cẩu, rùa ) đã chết sau khi nuốt phải túi ni lông do
nhm là thức ăn; nhiu loài thủy sản cũng bị chết ngạt khi chui vào túi ni lông [11].
Không kể những tác hại môi trường mà các thế h sau phải gánh chịu, túi ni
lông còn gây ra nhiu tác hại trước mt, trực tiếp vào người s dng. Rác thải ni
lông làm tc các đường dẫn nước thải gây ngp lt cho đô thị, dẫn đến ruồi mui
phát sinh, lây truyn dịch bnh… Bao bì ni lông cũng đe doạ trực tiếp tới sức khoẻ
con người vì nó chứa chì, cadimi…(có trong mực in tạo mu trên các bao bì) có
thể gây tác hại cho não và là nguyên nhân chính gây ra bnh ung thư phổi [11].
Vn đ đối với rác thải ni lông là, chúng c thời gian phân hủy rt chm trong
lông, khoảng 6,9 triu túi được s dng mi năm.[7]
Nht Bản là nước tiêu th túi ni lông với khối lượng lớn, khoảng 30 tỷ
chiếc/năm - tương đương 300 chiếc/người lớn. Con số này chưa kể hàng tn túi ni
lông bc ngoài các áo sơ mi ở các ca hàng giặt tẩy qun áo và các bao gói bánh
quy rt nhỏ. Nht Bản là nước s dng túi ni lông nhiu hơn tt cả các nước trên thế
giới.[7]
Đồ án tốt nghiệp Đại học – Khóa 2010 – 2014 Trường ĐH BRVT
Ngành Công nghệ kỹ thuật Hóa học Trang 5 Khoa Hóa học và Công nghệ thực phẩm Hin nay, Nht Bản đang cố gng giảm s dng túi ni lông bng vic sa đổi
lut, giúp chính phủ đưa ra những cảnh báo cho người bán lẻ chưa thực hin đy đủ
vic giảm, tái s dng và tái chế cht thải. Lut sa đổi đã được Quốc hội Nht Bản
phê chuẩn. Nhưng đối với một quốc gia nổi tiếng v bao bì phức tạp thì vic
giảm s dng túi ni lông sẽ là một công vic khó khăn. Theo Công ty Franchise, đại
din cho hơn 125 cơ sở bán hàng ở Nht Bản, ti ni lông là một trong các sản
phẩm được bán ra với lượng nhiu. Tt nhiên, vic ct giảm s dng túi ni lông là có
lợi, nhưng công ty không thể đưa cho những khách hàng hộp đồ ăn nóng hay kem
lạnh mà không có túi. Điu đ không đảm bảo v sinh và rt khiếm nhã.
Ở Hoa Kỳ - Năm 2007, Hội đồng thành phố San Francisco đã trở thành thành
phố đu tiên của Hoa Kỳ cm s dng túi ni lông tại các siêu thị lớn nhm thúc đẩy
hoạt động tái chế. San Francisco s dng 181 triu túi ni lông đựng hàng/năm và
lnh cm này sẽ tiết kim được 450.000 galông du mỏ mi năm và loại bỏ 1400
tn cht thải khỏi các bãi chôn lp. Theo lut được thông qua, các siêu thị lớn và
hiu thuốc sẽ không được phép cung cp túi nhựa sản xut từ các sản phẩm du la.
Đến năm 2010, bang New Jersey sẽ loại bỏ s dng túi ni lông.[11]
hàng có hay không dùng túi ni lông, tt cả ca hàng ở Đức đu tính phí tái chế với
người mua hàng.[11]
Trung Quốc, mi năm Trung Quốc s dng 5 triu tn du thô để sản xut 1,6
triu tn túi ni lông, trong đó lượng túi ni lông siêu mỏng chiếm gn 30%. Như vy
quyết định cm s dng túi ni lông là cn thiết và cũng là một cách tốt để tiết kim
năng lượng. Trung Quốc đã có lnh cm phát túi ni lông min phí bt đu có hiu
lực vào tháng 6/2008. Nước này cũng cm sản xut túi ni lông siêu mỏng. Đây là
bin pháp mà Trung Quốc tin rng cn thiết để giảm bớt ô nhim và tiết kim
nguồn tài nguyên. Theo quy định mới, từ tháng 6/2008, tt cả các ca hiu, siêu thị
và đại lý tiêu th không được phát túi ni lông min phí và mi người mua hàng đu
phải trả tin mua ti đựng. Thêm vào đ, vic sản xut, phân phối và s dng
loại túi có độ dày dưới 0,25mm cũng bị cm từ tháng 6/2008. Quy định phạt và
tịch thu hàng hóa nếu vi phạm cũng được ban hành kèm theo.[11]
Chiến lược phát triển quản lý môi trường ở các nước (Anh, Mỹ, Pháp, Hà
Lan, Thủy Đin, Nht, Đài Loan,…) đu hướng v mc tiêu 3R (Reduce, reuse,
recycle ) là giảm thải, tái s dng và tái chế. Trong đ mc tiêu hàng đu là giảm
thải lượng cht thải. Đồng thời x lý cht rn củng hạn chế chôn lp do quỹ ngày
càng đt hẹp và thay bng công ngh mới đối với các cht rn không thể tái chế
Đồ án tốt nghiệp Đại học – Khóa 2010 – 2014 Trường ĐH BRVT
Ngành Công nghệ kỹ thuật Hóa học Trang 7 Khoa Hóa học và Công nghệ thực phẩm được.[11]
c. Trong nưc
Hin nay, Vit Nam hàng năm s dng khoảng na triu tn cht dẻo để làm
bao bì nhựa, tiêu dùng bình quân khoảng 25 – 35kg nhựa/người, và dự báo trong
những năm tới, khi đời sống kinh tế ngày càng phát triển thì mức tiêu dùng sẽ đạt
nhân tiến hành một cách tự phát, chưa có sự trợ giúp tích cực của Nhà nước. Tuy
toàn bộ khâu thu gom, vn chuyển và chôn lp hoặc x lý do các Công ty Môi
trường Đô thị thuộc chính quyn địa phương đảm nhn, nhưng công vic tái chế phế
thải hin đang còn bỏ ngỏ. Các hoạt động thu gom, mua bán các thành phẩm có thể
tái chế, được những người nhặt rác và thu gom phế liu tư nhân tiến hành.Vic thu
gom phế liu nhựa và ni lông, hu hết din ra theo hình thức thủ công với các
phương tin và công c lao động thô sơ, không có những phương tin đảm bảo v
sinh an toàn lao động. Lực lượng thu gom nhựa phế thải chủ yếu là nữ và trẻ em
từ các vùng nông thôn.
Nhìn chung các công ngh tái chế ni lông và nhựa phế thải ở Vit Nam còn ở
trình độ thp, mang tính thủ công, tự phát thiếu sự đu tư và quản lý của Nhà nước.
V quy mô chủ yếu là sản xut nhỏ của tư nhân với trình độ kỹ thut thp, đu tư
chưa nhiu cả v chiu rộng lẫn chiu sâu. V phương pháp chủ yếu là tái chế cơ
hc ở trình độ thp chưa có tái chế hóa hc. V mặt thu gom chưa được đu tư đng
mức, chủ yếu là lao động thủ công, năng sut và hiu quả thp.
1.1.2. Định nghĩa, phân loại ti ni lông
a. Định nghĩa
Cht thải ni lông là các bao bì bng nhựa polyethylene (PE) sau khi s dng thì
trở thành rác thải. Trong rác thải sinh hoạt cn c các loại nhựa khác cũng c chứa
các loại nhựa phế thải. Rác thải ni lông thực cht là một hn hợp nhựa, trong đ chiếm
phn lớn là nhựa PE.
Polyethylene (PE) là một cht dẻo thông dng trong cuộc sống, chng c một
số tnh cht sau:
- Trong suốt, hơi c ánh mờ, có bế mặt bóng láng, mm dẻo;
- Chống thm nước và hơi nước tốt;
- Chống thm khí O
2
, CO
2
, N
Polyethylene được tổng hợp từ phản ứng trùng hợp ethene (C
2
H
4
), là khí nhẹ
được ly chủ yếu từ du mỏ và là nguồn tài nguyên không thể phc hồi.
Polyethylene được tạo ra chủ yếu từ phản ứng trùng hợp gốc ở áp sut cao hoặc
phương pháp trùng hợp ion ở áp sut thường hay áp sut vừa.
Nguyên liu làm túi ni lông hin nay thường xut phát từ hai nguồn: hạt
nhựa tái chế và hạt nhựa chính phẩm nhp khẩu. Phn lớn cơ sở sản xut túi ni lông
hay sản phẩm nhựa nói chung đu dùng hạt nhựa chính phẩm nhp khẩu, còn hạt
nhựa tái chế được s dng với tỉ l nhỏ (khoảng 20%) và chủ yếu dùng để pha trộn
với hạt nhựa chính phẩm.
Đồ án tốt nghiệp Đại học – Khóa 2010 – 2014 Trường ĐH BRVT
Ngành Công nghệ kỹ thuật Hóa học Trang 10 Khoa Hóa học và Công nghệ thực phẩm Hạt nhựa
(trộn với chất thải nhựa công nghiệp)
Cấp vào máy đùn thổi
(nhiệt độ t
Hình 1.2. Quy trình sản xut ti ni lông [7]
Đồ án tốt nghiệp Đại học – Khóa 2010 – 2014 Trường ĐH BRVT
Ngành Công nghệ kỹ thuật Hóa học Trang 11 Khoa Hóa học và Công nghệ thực phẩm b. Phân loại nhựa
Polyethylene được chia làm nhiu loại dựa vào tỷ trng, khối lượng phân t,
độ kết tinh và độ khâu mạch.
- Khối lượng phân t cực cao (UHMWPE);
- Khối lượng phân t cao (HMWPE);
- Tỷ trng cao (HDPE);
- Khâu mạch tỷ trng cao (HDXLPE);
- PE khâu mạch (PEX);
- Tỷ trng trung bình (MDPE);
- Tỷ trng thp (LDPE);
- Tỷ trng thp mạch thẳng (LLDPE);
chảy
115
o
C
135
o
C
Độ kết tinh
Thp (50 – 60%), mạch chính
gồm nhiu mạch bên 2-4
carbon, sự sp xếp không
đồng đu, tính kết tinh thp.
Cao (90%), mạch chính
thẳng dài và ít mặt bên, dẫn
đến sự sp xếp đu đặn và có
độ kết tinh cao.
Tính dẻo
Dẻo hơn HDPE do c độ kết
tinh thp
Ít dẻo hơn LDPE do c độ
kết tinh cao
Độ bn
Không bn bng HDPE do sự
sp xếp không đồng đu
Bn hơn LDPE do c sự sp
xếp đu đặn
Tính chịu
nhit
Duy trì tính dẻo trong phạm vi
nhit trị rộng
Ngành Công nghệ kỹ thuật Hóa học Trang 13 Khoa Hóa học và Công nghệ thực phẩm Ni lông phế
thải
Phân loại
Ngin, ra
Phơi khô
Bán nguyên liu
nhựa
Tạo hạt và dây nhựa
Gia công sản
phẩm
Lưu, bán sản
phẩm tái chế
Sau khi được thu gom từ các nguồn khác nhau, nhựa phế thải được phân loại rồi
qua các bước x l cn thiết để loại bỏ các thành phn kim loại, tạp cht. Tiếp theo,
nhựa phế thải sẽ được chế biến để tạo hạt rồi gia công tạo thành sản phẩm tái chế.
Vì tái chế nhựa c thể gây ra các rủi ro v sức khoẻ, vì vy khi bổ sung các cht
ph gia cn phải được kiểm soát cẩn thn. Đây là vn đ đặc bit quan trng c liên
quan tới vic xut khẩu cht thải nhựa từ các nước phát triển sang các nước đang phát
triển. Vic phân tch các thông tin hin tại v các tác động bt lợi đối với sức khoẻ
ngh nghip của con người tiếp xc trong môi trường tái chế nhựa cn chưa đy đủ,
dữ liu v tác động của các cht ph gia trong nhựa đối với môi trường cn hạn chế.
b. Sơ đồ tái ch túi ni lông
Quy trình tái chế cht thải ni lông tại các làng ngh thường theo các bước sau: