Khóa luận : Đánh giá tiềm năng từ mô hình xử lý chất thải chăn nuôi bằng hầm ủ biogas quy mô hộ gia đình ở tỉnh an giang - Pdf 13

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Trần Thị Tường Vân
SVTH: Trần Thị Hồng Nhung
MSSV: 107108060 Trang 1
CHƯƠNG MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Chăn nuôi là ngành cung cấp lượng protein động vật chủ yếu trong bữa ăn
hàng ngày của mỗi gia đình. Đó là hình thức đang được phát triển rộng rãi nhất là
ở nông thôn, khi mà người dân có thể tận dụng diện tích đất trống quanh nhà cũng
như nguồn thức ăn tự nhiên phong phú để tăng thêm thu nhập cho gia đình. Hiện
nay, hình thức chăn nuôi truyền thống như chuồng trại nằm bên c
ạnh nhà ở, thậm
chí ở một số nơi người ta nuôi súc vật trong nhà, hay thải chất bẩn trực tiếp ra sông
không những gây mùi hôi khó chịu, làm mất vẻ mỹ quan môi trường, làm ô nhiễm
những dòng sông, kênh rạch. Phân và nước thải từ các hộ chăn nuôi thải ra chưa
qua xử lý trở thành mối nguy trực tiếp tới sức khoẻ con người và cả vật nuôi, cũng
là môi trường lý tưởng cho ruồi nhặng phát triển. Mật
độ ruồi nhặng cao chẳng
những gây ra những bất tiện trong sinh hoạt, chúng còn là những ký chủ trung gian
truyền nhiều bệnh truyền nhiễm hết sức nguy hiểm cho con người và vật nuôi. Bên
cạnh đó, mùi hôi thối của phân gia cầm, gia súc cũng là mối phiền toái đáng kể
không những cho chính hộ chăn nuôi mà còn ảnh hưởng đến các hộ dân sống gần
khu vực chăn nuôi. Nhiều nhà khoa học cho biết, mùi hôi thối của phân có thể làm
ảnh hưởng sức khoẻ, tâm trạng hay căng thẳng, giận dữ, suy nhược, mệt mỏi,
nhầm lẫn và có liên quan tới nhiều triệu chứng bệnh ở người như chảy nước mắt,
đau xoang mũi, ngạt mũi, đau họng, khó thở, viêm da, ngứa, đau khớp
Trước thực trạng đó, để ngành chăn nuôi phát triển hiệu quả và bền vững, đòi
hỏi phải có các bi
ện pháp xử lý hữu hiệu. Thực tế, có rất nhiều dự án nghiên cứu
của nhiều tổ chức, cá nhân về việc giải quyết chất thải từ hoạt động chăn nuôi để
giảm nguy cơ ô nhiễm cũng như tận dụng lại chất thải chăn nuôi làm nguồn
nguyên liệu phục vụ cho hoạt động nông nghiệp khác. Trong đó, việc tận dụng

- Thu thập số li
ệu về các loại năng lượng đang được các hộ gia đình sử dụng.
- Khảo sát tình hình sử dụng các công trình biogas hiện có.
- Đề xuất các giải pháp xây dựng mô hình hầm ủ biogas cũng như cải tiến thực
trạng sử dụng hầm ủ hiện có tại tỉnh An Giang.
5. GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI
Quá trình thực hiện đề tài có một số giới hạn sau:
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Trần Thị Tường Vân
SVTH: Trần Thị Hồng Nhung
MSSV: 107108060 Trang 3
- Địa bàn khảo sát: Tập trung khảo sát 1 thành phố và 2 huyện trên tổng số
1 thành phố, 2 thị xã: Châu Đốc, Tân Châu và 8 huyện: Thoại Sơn, Chợ Mới, Châu
Thành, Châu Phú, An Phú, Phú Tân, Tịnh Biên, Tri Tôn của tỉnh An Giang.
- Thời gian nghiên cứu từ 01 tháng 04 đến 01 tháng 07 năm 2011.
6. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN CỦA ĐỀ TÀI
6.1 Phương pháp thu thập tài liệu
Thu thập tài liệu tổng quan về chất thải chăn nuôi, về điều kiện tự nhiên, kinh
tế xã hội t
ỉnh An Giang.
6.2 Phương pháp điều tra, khảo sát
Lập phiếu điều tra, khảo sát thực tế nhằm thu thập số liệu về tình hình chăn
nuôi, các hình thức tái sử dụng chất thải chăn nuôi ở các hộ gia đình. Tham khảo ý
kiến người dân về phương án sử dụng chất thải chăn nuôi xây dựng hầm ủ biogas
nhằm tiết kiệm năng lượng cho sinh hoạt.
6.2 Phương pháp th
ống kê, phân tích, tổng hợp, đánh giá
Thống kê, tổng hợp và phân tích các số liệu khảo sát được. Xử lý các số liệu
và đánh giá vấn đề dựa trên các khía cạnh về môi trường và kinh tế. Từ đó đề xuất
những giải pháp cải tiến nhằm nâng cao hiệu quả mô hình hầm ủ biogas ở địa
phương.

1.1.3 Phân loại chất thải chăn nuôi
1.1.3.1 Chất thải rắn

Phân và nước tiểu gia súc
Lượng phân và nước tiểu gia súc thải ra trong một ngày đêm tùy thuộc vào
giống, loài, tuổi, khẩu phần thức ăn, trọng lượng gia súc. Theo Nguyễn Thị Hoa
Lý ( 1994), lượng phân và nước tiểu gia súc thải ra trong ngày đêm trung bình
như sau:
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Trần Thị Tường Vân
SVTH: Trần Thị Hồng Nhung
MSSV: 107108060 Trang 5
Bảng 1.1: Số lượng chất thải của một số loài gia súc gia cầm
Loài gia súc, gia cầm
Lượng
phân
(kg/ ngày)
Lượng nước
tiểu (kg/ ngày)

Trâu bò lớn 20 - 25 10 - 15
Heo <10 kg 0,5 - 1 0,3 - 0,7
Heo 15 – 45 kg 1 - 3 0,7 - 2
Heo 45 – 100 kg 3 - 5 2 - 4
Gia cầm 0,08
Nguồn: Nguyễn Thị Hoa Lý (1994) ĐHNL TPHCM, trích Phạm Trung Thủy
(2002).
Phân heo nói chung được xếp vào loại phân lỏng hoặc hơi lỏng, thành phần
phân heo chủ yếu gồm nước (56- 83%) và các chất hữu cơ, ngoài ra còn có tỉ lệ
NPK dưới dạng các hợp chất vô cơ.
Theo Trương Thanh Cảnh và CTV (1997- 1998) thì thành phần của phân


(%)
K
2
O (%)
Ngựa 74 0,5 0,4 0,3
Bò 84 0,3 0,2 0,2
Heo 82 0,6 0,6 0,2
Gà 50 1,6 0,2 0,2
Nguồn: Giáo trình phân bón hữu cơ, Khoa Nông Học- Trường ĐHNL TPHCM,
trích Nguyễn Chí Minh (2002).
Thành phần nguyên tố vi lượng này thay đổi phụ thuộc vào lượng thức ăn
và loại thức ăn Bo = 5-7 ppm, Mn= 30 -75 ppm, Co= 0,2 -0,5 ppm, Cu= 4-
8ppm, Zn =20-45ppm, Mo= 0,8 -1 ppm.
Thành phần ( %) của phân gia súc gia cầm đựơc trình bày theo bảng sau:
Bảng 1.4: Thành phần các loại phân gia súc, gia cầm
Loại
phân
Nước Nitơ P
2
O
5
K
2
O CaO MgO
Heo 82,0 0,60 0,41 0,26 0,09 0,10
Trâu,

83,1 0,29 0,17 1,00 0,35 0,13
Ngựa 75,7 0,44 0,35 0,35 0,15 0,12

nhóm:
 Hợp chất chứa Nitơ ở dạng hòa tan và không hòa tan.
 Hợp chất không chứa Nitơ bao gồm hydratcarbon, lignin, lipid…
Tỷ lệ C/N có vai trò quyết định đối với quá trình phân giải và tốc độ phân
giải các hợp chất hữu cơ có trong phân chuồng.
Nước tiểu của heo có thành phần chủ yếu là nướ
c ( chiếm 90% khối
lượng nước tiểu) ngoài ra còn có hàm lượng Nitơ và urê khá cao có thể dung để
bổ sung đạm cho đất và cây trồng. Theo Trương Thanh Cảnh và CTV ( 1997 –
1998) thành phần hóa học của nước tiểu heo là: ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Trần Thị Tường Vân
SVTH: Trần Thị Hồng Nhung
MSSV: 107108060 Trang 8
Bảng 1.6: Thành phần hóa học của nước tiểu heo từ 70 – 100kg
Đặc tính Đơn vị tính Giá trị
Vật chất khô gram/kg 30,9 - 35,9
NH
4
- N gram/kg 0,13 - 0,40
N
t
gram/kg 4,90 - 6,63
Tro gram/kg 8,5 - 16,3
Urê M mol/l 123 - 196
Carbonates gram/kg 0,11 - 0,19
pH 6,77 - 8,19
Nguồn: Trương Thanh Cảnh và CTV ( 1997- 1998). Trích Nguyễn Hà Mỹ
(2002).

Escherichia coli 10
5
/100ml Viêm dạ
dày, ruột
55 60
Hepatite A - Viêm gan 55 3 - 5
Taenia saginata - Sán 50 3 - 5
Micrococcus - Ung nhọt 54 10
Streptococcus 10
2
/100ml Làm mủ 50 10
Ascaris
lumbricoides
- Giun đũa 50 60
Mycobacterium - Lao 60 20
Tubecudsis - Bạch hầu 55 45
Diptheriac - Sỏi 45 10
Corynerbacteriu
m
- Bại liệt 65 30
Giardia Lamblia - Tiêu chảy 60 30
Tricluris trichiura - Giun tóc 60 30
Nguồn: Lê Trình. Trích Phạm Trung Thủy (2002)

Xác súc vật chết
Xác súc vật chết do bệnh là nguồn ô nhiễm chính cần phải xử lý triệt để
nhằm tránh lây lan cho người và vật nuôi.

Thức ăn dư thừa, vật liệu lót chuồng và các chất thải
Loại chất thải này có thành phần đa dạng gồm: cám, bột ngũ cốc, bột tôm,

trong phân, nước tiểu gia súc hay thức ăn dư thừ
a sẽ sinh ra các khí độc hại các
khí có mùi hôi thối khó chịu. Cường độ của mùi hôi phụ thuộc vào điều kiện
mật độ nuôi cao, sự thông thoáng kém, nhiệt độ và độ ẩm không khí cao.
Thành phần các khí trong chuồng nuôi biến đổi tùy theo giai đoạn phân hủy
chất hữu cơ tùy theo thành phần của thức ăn, hệ thống vi sinh vật và tình trạng
sức khỏe của thú. Các khí này có mặt thường xuyên và gây ô nhiễm chính, các
khí này có thể gây hại đến s
ức khỏe con người và vật nuôi, trong đó NH
3
, H
2
S
và CH
4
được quan tâm nhất.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Trần Thị Tường Vân
SVTH: Trần Thị Hồng Nhung
MSSV: 107108060 Trang 11
Khí NH
3
và H
2
S được hình thành chủ yếu trong quá trình thối rửa của phân
do các vi sinh vật gây thối, ngoài ra NH
3
còn được hình thành từ sự phân giải
urê của nước tiểu.
Theo Tô Minh Châu thì cơ chất của quá trình thối rửa là protein trong phân,
để phân giải được protein thì các vi sinh vật phải tiết ra men protease ngoại bào,

S
Indole Scatole phenole
Acid hữu cơ mạch ngắn
Biogas được hình thành trong môi trường kỵ khí dưới tác dụng của enzym
cellulosase và nhóm vi khuẩn metan, trong đó vai trò của enzym cellulosase là
phân hủy các chất hữu cơ thành các chất có phân tử thấp hơn, các chất này nhờ
nhóm vi khuẩn metan tác dụng với nhau tạo thành khí metan có khả năng đốt
cháy sinh năng lượng.
* Cơ chế của sự tạo thành khí CH
4

Cơ chế 2 giai đoạn:
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Trần Thị Tường Vân
SVTH: Trần Thị Hồng Nhung
MSSV: 107108060 Trang 12
y Giai đoạn 1: Các chất hữu cơ phân hủy thành các axit hữu cơ, CO
2
, H
2
và các
sản phẩm khoáng hóa khác dưới tác dụng của enzym cellulosase:
C
x
H
y
O
z
→ các axit hữu cơ, CO
2
, H


4HCOOH → CH
4
+ 3CO
2
+ 3H
2
O
4CH
3
OH → 3CH
4
+ 2H
2
O + CO
2

CH
3
COOH → CH
4
+ H
2
O
1.1.4 Khả năng gây ô nhiễm của chất thải chăn nuôi
1.1.4.1. Ô nhiễm không khí
Trong chất thải chăn nuôi luôn tồn tại một lượng lớn vi sinh vật hoại
sinh. Nguồn gốc thức ăn của chúng là các chất hữu cơ. Vi sinh vật hiếu khí sử
dụng oxy hòa tan phân hủy các chất hữu cơ tạo ra những sản phẩm vô cơ: NO
2

MSSV: 107108060 Trang 13
Nếu kích thích kéo dài màng nhầy có thể bị teo, các tuyến nhờn suy kiệt, bụi
không được đồng hóa gây kích ứng mãn tính, tổn thương phổi, gây bệnh đường hô
hấp mãn tính trên người và vật nuôi. Các kích thích và tổn thương sẽ làm giảm sức
đề kháng của niêm mạc, mở đầu cho việc nhiễm vi sinh vật gây bệnh hoặc tạo điều
kiện cho vi sinh vật cơ hội gây bệnh. Do đó tác hại của bụi phụ thuộc nhiề
u yếu tố
như nhiệt độ và ẩm độ không khí, sự di chuyển không khí, sự thông thoáng, mật độ
nhốt vận nuôi và tình trạng vệ sinh nền chuồng.
Theo Jellen 1984, Muller 1987 trích dẫn bởi Hartung 1994. Thì hàm lượng bụi
trong không khí chuồng nuôi gà cao nhất, đặc biệt là gà nuôi trên nền chuồng có
chất độn chuồng, không khí chuồng nuôi trâu bò có hàm lượng bụi thấp nhất
được trình bày trong bảng 1.8.
Bảng 1.8: Hàm lượng bụi trong không khí chuồng nuôi
Vật nuôi Hàm lượng bụi (mg/m
3
)
Heo 3 - 22
Bò sữa 0,6
Gà đẻ (nuôi chuồng) 1 - 51
Gà thịt (nuôi chuồng) 6,2
Nguồn: Hồ Thị Kim Hoa (2003)
*Ammonia (NH
3
)
Sinh ra từ sự khử amine của protein trong chất thải, là chất không màu, mùi
khai, dễ tan trong nước và gây kích ứng, NH
3
nhẹ hơn không khí (d = 0,59). Nếu
chuồng trại thông thoáng tốt thì ảnh hưởng của nó không đáng kể. NH

với virus gây bệnh Newcastle trong điều kiện không có NH
3
trong không khí thì tỷ
lệ nhiễm bệnh là 40%, khi nồng độ NH
3
trong không khí là 20 ppm thì 100% gà bị
nhiễm bệnh. Nồng độ ammonia trong không khí cao hơn 30 ppm sẽ làm tăng khả
năng nhiễm virus Marek và Mycoplasma. Sự hiện diện của NH
3
làm sinh tính gây
bệnh của E.coli trên đường hô hấp.
Đối với công nhân trại chăn nuôi heo, ammonia trong không khí có thể dẫn
đến bệnh đường hô hấp như viêm phổi, ho, nặng ngực, thở ngắn, thở khò khè,
nồng độ NH
3
cao (> 25 ppm) có thể làm tăng khả năng viêm khớp, abcesses. Tác
động của NH
3
bụi và vi sinh vật trong không khí đến sức khỏe của người và vật
nuôi thường kết hợp với nhau.
Bảng 1.9: Tác hại của ammonia đến sức khỏe và năng suất của gia súc, gia
cầm
Vật nuôi Nồng độ NH
3
Tác hại
Heo
Nồng độ > 10 ppm Gia tăng tỷ lệ gia súc bị ho
50 – 100 ppm Giảm tăng trọng/ngày: 12 - 13%
61 ppm Giảm 5% lượng thức ăn


S còn
làm rối loạn hoạt động của một số men vận chuyển điện tử trong chuỗi hô hấp mô
bào.
Cơ chế gây độc chủ yếu của H
2
S là kích ứng màng nhầy, phù đường hô hấp,
tích lũy K
2
S, Na
2
S, ức chế Cytochrome oxidase, làm suy thoái chuyển hóa tế bào và
tác động lên hệ thần kinh trung ương. Ngoài việc tích lũy hai chất khí trên, không
khí chuồng nuôi còn tích lũy một số khí khác như CO
2
và các khí có mùi hôi thối.
* Tác hại của các loại khí thải chăn nuôi
Tác hại của khí thải chăn nuôi không những ảnh hưởng trực tiếp đến sức
khỏe gia súc, gia cầm mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người công nhân.
Triệu chứng thường gặp trên người công nhân và một số tiêu chuẩn về nồng độ
khí độc và mùi trong chuồng nuôi (Bảng 1.10, 1.11, 1.12 ).
Bảng 1.10: Triệu chứng thấy ở công nhân nuôi heo có khí độc ch
ăn nuôi:
Triệu chứng Tỷ lệ quan sát
Ho 67%
Đàm 56%
Đau họng 54%
Chảy mũi 45%
Đau mắt (xốn mắt, chảy nước mắt) 39%
Nhức đầu 37%
Tức ngực 36%

Chỉ tiêu H
2
S NH
3

Khu dân cư 0,008 mg/m
3
# 0,0052 ppm 0,2 mg/m
3
# 0,262 ppm
Khu sản xuất 2 mg/m
3
# 1.3176 ppm 10 mg/m
3
# 13.176 ppm
Nguồn: TCVN (1995). Trích Nguyễn Hà Mỹ (2002).
* Tác hại của khí CH
4

Mêtan hoàn toàn không độc. Nguy hiểm đối với sức khỏe là nó có thể gây
bỏng nhiệt. Nó dễ cháy và có thể tác dụng với không khí tạo ra sản phẩm dễ
cháy nổ. Mêtan rất hoạt động đối với các chất ôxi hoá, halogen và một vài
hợp chất của halogen. Mêtan là một chất gây ngạt và có thể thay thế ôxy
trong điều kiện bình thường. Ngạt hơi có thể xảy ra nếu mật độ oxy hạ xuống
dưới 18%. Mêtan là m
ột khí gây hiệu ứng nhà kính , trung bình cứ 100 năm
mỗi kg mêtan làm ấm Trái Đất gấp 23 lần 1 kg CO2.
1.1.4.2. Ô nhiễm đất
Chất thải chăn nuôi khi không được xử lý mang đi sử dụng cho trồng
trọt như tưới, bón cho cây, rau, củ, quả, dùng làm thức ăn cho người và động

190 ngày, Leptospira 21 ngày, trứng ký sinh trùng đường ruột 12 - 15 tháng
đây là nguồn truy
ền bệnh dịch rất nguy hiểm.
So với nước bề mặt, nước ngầm ít bị ô nhiễm hơn. Tuy nhiên với quy
mô chăn nuôi ngày càng tập trung, lượng chất thải ngày một nhiều, phạm vi
bảo vệ không đảm bảo thì lượng chất thải chăn nuôi thấm nhập qua đất đi vào
mạch nước ngầm làm giảm chất lượng nước. Bên cạnh đó, các vi sinh vật
nhiễm bẩn trong chất th
ải chăn nuôi cũng có thể xâm nhập nguồn nước ngầm.
Ảnh hưởng này có tác dụng lâu dài và khó có thể loại trừ.
1.1.5 Một số phương pháp quản lý và xử lý chất thải chăn nuôi
Quản lý và xử lý chất thải chăn nuôi nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường.
Chất thải chăn nuôi đặc biệt là phân và nước tiểu gia súc sau khi được thải ra
thì khả năng ô nhiễm còn thấp, khả năng này chỉ tă
ng khi phân và nước tiểu gia
súc được để lâu trong môi trường bên ngoài. Do đó để giải quyết kịp thời khả
năng ô nhiễm thì chúng ta cần phải quản lý và xử lý chất thải chăn nuôi ngay từ
lúc mới thải ra môi trường bằng một số biện pháp như:
- Thu gom, vận chuyển
- Lưu trữ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Trần Thị Tường Vân
SVTH: Trần Thị Hồng Nhung
MSSV: 107108060 Trang 19
- Xử lý
Phân và nước tiểu sau khi gia súc thải ra phải được thu gom và vận
chuyển ra khỏi chuồng trại chăn nuôi càng sớm càng tốt để tránh vấy bẩn ra
chuồng trại và gia súc đồng thời tránh tạo mùi hôi thối trong chuồng nuôi làm
thu hút ruồi muỗi tới, thuận tiện cho việc dọn rửa chuồng trại, tiết kiệm điện
nước. Tùy theo tình trạng của phân mà ta có thể thu gom bằng cách hốt phân
rắn hay xịt cho phân trôi theo dòng chảy vào nh

các hợp chất không chứa N và sự khoáng hóa các hợp chất có chứa N. Chính
do sự phân hủy này mà thành phần phân chuồng luôn bị biến đổi, có nhiều loại
khí như: H
2
, CH
4
, CO
2
, NH
3
… và hơi nước thoát ra làm cho đống phân ngày
càng giảm khối lượng.
Quá trình ủ gồm có 4 giai đoạn biến đổi
- Giai đoạn phân tươi
- Giai đoạn phân hoai dang dở
- Giai đoạn phân hoai
- Giai đoạn phân chuyển sang dạng mùn
Các cách ủ phân
- Ủ nóng (ủ tơi): Phân để thành từng đống sao cho tơi, xốp, thoáng khí,
giữ ẩm 50 - 60%, ở ẩm độ này nhiệt độ trong đống ủ sẽ lên cao 60 - 70
o
C, phân
mau hoai, diệt cỏ dại, diệt mầm bệnh nhưng mất nhiều N.
- Ủ nguội (ủ chặt): phân được đổ thành đống nén chặt đảm bảo đống
phân tiến hành ủ trong điều kiện yếm khí, ở ẩm độ 50 - 60% nhiệt độ đống
phân không lên cao quá 35
o
C. Trong điều kiện này CO
2
thoát ra kìm hãm sự

vì tro trấu có chứa SiO
2
có khả năng giữ NH
3
.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Trần Thị Tường Vân
SVTH: Trần Thị Hồng Nhung
MSSV: 107108060 Trang 21
Trong quá trình ủ phân không nên dùng tro bếp trộn với phân chuồng vì
có thể tạo ra các chất kiềm mạnh.
CaO, K
2
O + H
2
O -> Ca(OH)
2
, KOH
Nếu sử dụng phân này không đúng đối tượng sẽ làm ảnh hưởng đến sức
sinh trưởng và sức sản xuất của cây trồng và làm biến đổi tính chất của đất theo
chiều hướng xấu.
Theo Nguyễn Quý Mùi (1997) phương pháp ủ hiếu khí có đặc điểm như
sau:
- Nguồn phân có ẩm độ vừa phải 56 - 83%
- Nguồn cung cấp carbon làm tăng tỷ lệ C/N khoảng 25/1. Điều này thúc
đẩ
y quá trình phân hủy và tránh thất thoát nguồn đạm do làm giảm các hợp
chất khí chứa Nitơ.
- Dụng cụ chứa phân ủ phải đảm bảo sự hiếu khí cho toàn bộ khối phân.
- Chất mới: Thông thường sự phân hủy hoàn toàn xảy ra khoảng 40 - 60
ngày, để tăng hiệu quả ủ phân và rút ngắn thời gian người ta có thể bổ sung các

(thường xây bằng xi măng) có ngăn 1 sâu 2,5 – 3 m, ngăn thứ 2 sâu 1,2 - 1,5 m
và ngăn 3 sâu < 1m. Nước được luân chuyển theo kiểu tràn.
Chức năng của bể lắng là giảm đi phần lớn các phần rắn trong nước thải
nhưng giải quyết không triệt để các tác nhân gây bệnh trong nước thải.
Trung bình 1 m
3
xử lý cho dưới 10 heo trưởng thành, hoặc dưới 50 heo
con.
Yêu cầu vận hành: Định kỳ lấy bùn lắng trong các bể (2 - 3 lần/tháng)
sử dụng làm phân bón.
1.1.5.3 Hồ sinh học
Từ những năm 50, ở các nước như: Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan,
Philippine, Mỹ đã nghiên cứu và ứng dụng hồ sinh học trong việc xử lý nước
thải sinh hoạt và cả nước thải công nghiệp. Ở Việt Nam nhiều nông hộ đ
ã áp
dụng mô hình kinh tế VACB (vườn, ao, chuồng, khí sinh học) sản phẩm thu
được làm thức ăn cho người và gia súc.
Các quá trình diễn ra trong hồ sinh học tương tự như quá trình tự rửa
sạch ở sông hồ nhưng tốc độ nhanh hơn và hiệu quả hơn. Trong hồ có nhiều
loại thực vật nước, tảo, vi sinh vật, phiêu sinh vật, nấm… sinh sống và phát
triển hấp thụ các chất ô nhiễm quần thể độ
ng thực vật này đóng vai trò quan
trọng trong quá trình vô cơ hoá các hợp chất hữu cơ của nước thải. Trước tiên
vi sinh vật công phá các chất hữu cơ phức tạp thành các chất hữu cơ đơn giản
và vô cơ. Tảo, thực vật sử dụng các chất vô cơ làm nguồn dinh dưỡng, đồng
thời quá trình quang hợp chúng lại giải phóng ra oxy cung cấp cho các phiêu
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Trần Thị Tường Vân
SVTH: Trần Thị Hồng Nhung
MSSV: 107108060 Trang 23
sinh vật và vi sinh vật, tảo oxy hoà tan cung cấp cho vi khuẩn hoại sinh tăng

phẩm
Tác dụng Xuất xứ
1 Deodorase
Ch

t trích từ cây
Yucca
Giảm khả năng sinh
NH
3

Thái Lan,
Đức
2 Desarsaponi 30 Ch

t trích từ cây Giảm khả năng sinh Hoa Kỳ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Trần Thị Tường Vân
SVTH: Trần Thị Hồng Nhung
MSSV: 107108060 Trang 24
Yucca NH
3

3 EM
T

hợp vi sinh đa
chủng
Tăng h

p thu thức ăn,


Đại Hàn
7 Yeasac
Tế bào men
Saccharomyces
Tăng h

p thu thức ăn,
giảm bài tiết dưỡng
chất
Đức
8 Lavedoe Hoá chất Diệt dòi phân
Thái Lan,
Đức
9
Manure
management
Hoá chất
Thúc đ

y phân hủy
ch

t thải giảm thi

u
mùi hôi, ruồi nhặng
Việt Nam
Nguồn: Bùi Xuân An và CTV (2000).
1.1.5.6 Xử lý bằng hệ thống Biogas

trồng rất tốt.


Kỹ thuật ủ chìm
Chọn đất nơi cao ráo, đào hố ủ sâu: 1,0-1,5m, đường kính hố ủ: 1,5-3m (tuỳ
lượng phân cần ủ). Đáy và phần chìm của hố ủ được lót bằng nilon hay lá chuối
tươi để chống nước ngầm xâm nhập hoặc nước phân chảy đi, rồi tiến hành ủ
phân chuồng, phân bắc, phân xanh vào hố đã chuẩn bị, như đã trình bày ở phần
trên.
1.1.6.2 Làm th
ức ăn thủy sản
Trong nghề nuôi cá, việc xử lý và tận dụng phân hữu cơ là một hướng có nhiều
ưu điểm: giảm chi phí thức ăn cho cá đồng thời bảo vệ được môi trường khỏi bị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status