Đánh giá khả năng xử lý chất thải chăn nuôi bằng chế phẩm EM - Bokashi tại Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên. - Pdf 29


TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
KHOA MÔI TRƯỜNG
TRẦN VĂN CẢNH TÊN ĐỀ TÀI:

“ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG XỬ LÝ CHẤT THẢI
CHĂN NUÔI BẰNG CHẾ PHẨM VI SINH VẬT E.M –
BOKASHI TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Hệ đào tạo : Chính Quy

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Thầy Từ Trung Kiên đã tạo điều kiện
cho tôi có được địa điểm thực tập tốt và giúp đỡ tôi rất nhiệt tình.
Mặc dù đã cố gắng nhưng do hiểu biết kòn hạn hẹp vì vậy luận văn tốt
nghiệp này vẫn còn thiếu sót, mong được sự giúp đỡ và ý kiến đóng góp của
thầy cô cùng các bạn để luận văn này được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn…!!! Thái Nguyên, tháng 05 năm 2014
Sinh viên

Trần Văn Cảnh

MỤC LỤC
Phần 1. MỞ ĐẦU 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: 3
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1. Cơ sở lý luận: 4
2.1.1. Chất thải chăn nuôi 4
2.1.2. Khái quát về chế phẩm EM 6
2.1.3 Khái quát về một số bệnh của gia cầm liên quan đến vi khuẩn Ecoli. 14
2.2. Cơ sở pháp lý 16

4.3.2. Đánh giá hàm lượng đạm, photpho, kali tổng số và độ ẩm trong chất
thải chăn nuôi 31
4.3.2.1 Đánh giá hàm lượng đạm tổng số (N tổng số) trong chất thải chăn nuôi
31
4.3.3. Đánh giá hàm lượng vi sinh vật trong chất thải chăn nuôi 40
4.4. Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng chế phẩm trong chăn nuôi gà 42
4.4.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế của chế phẩm làm chất độn chuồng 42
4.4.2. Đánh giá về khả năng sinh trưởng, sinh sản. 44
Phần 5. KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 45
5.1. Kết luận 45
5.2. Kiến nghị 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Lượng phân thải ra của một số loại vật nuôi. 5
Bảng 4.1: Lượng thức ăn ăn vào và phân tươi thải ra trong ngày của gà sinh
sản Error! Bookmark not defined.
Bảng 4.2: Hàm lượng đạm tổng số trong phân gà tại chuồng nuôi 31
Bảng 4.3: Hàm lượng P tổng số trong phân gà tại chuồng nuôi 33
Bảng 4.4: Hàm lượng K tổng số trong phân gà tại chuồng nuôi 34
Bảng 4.5: Độ ẩm của phân gà tại khu vực chuồng nuôi 36
Bảng 4.6 Số lượng một số loại vi sinh vật có trong phân 41
Bảng 4.7 Tỷ lệ đẻ trứng 44

9. TN Thí nghiệm
10. KHCN Khoa học công nghệ
11. CFU/g ( MPN/g) Mật độ khuẩn lạc trong 1gam
12. QCVN Quy chuẩn Việt Nam
13. N Nitơ
14. TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
15. P Photpho
16. TN Thí nghiệm
17. K Kali
- 1 -
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế ở nước ta, thì vấn đề ô
nhiễm môi trường đang ngày càng trở nên phức tạp và bức thiết hơn, đặc biệt
đối với những nước đang phát triển thì vấn đề này càng trở thành vấn đề nóng
bỏng và nổi cộm trong mọi lĩnh vực. Nước ta là một đất nước đang trong giai
đoạn phát triển, với hơn 70% dân số làm nông nghiệp. Nông nghiệp nông
thôn đóng góp cho nền kinh tế quốc dân với 20% GDP, trên 25% kinh ngạch
xuất khẩu. Trong đó, chăn nuôi là một trong những lĩnh vực sản xuất của
nông nghiệp có hiệu quả kinh tế khá cao. Trong những năm gần đây, cùng với
sự phát triển của nền kinh tế đất nước thì nhu cầu của người tiêu dùng đối với
các sản phẩm chăn nuôi ngày càng đòi hỏi về cả số lượng và chất lượng. Vấn
đề song song với phát triển chăn nuôi đó chính là bảo vệ môi trường và chất
độc do chăn nuôi gây ra, việc giảm thiểu những chất thải và chất độc do chăn
nuôi gây ra đang là mối quan tâm chung của toàn xã hội.
Ngành chăn nuôi nước ta những năm gần đây đã và đang phát triển

Anh, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “ Đánh giá khả năng xử lý chất thải chăn nuôi
bằng chế phẩm EM - Bokashi tại Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên”
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
* Mục tiêu chung:
- Đưa ra những nhận xét và đánh giá khách quan về hiệu quả của chế
phẩm EM- Bokashi trong xử lý chất thải chăn nuôi.
- Ứng dụng rộng rãi việc sử dụng chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu trong
chăn nuôi và xử lý chất thải.
* Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá hiệu quả của chế phẩm thông qua việc bố trí các mô hình thí
nghiệm.
- 3 -
- Cải thiên môi trường chăn nuôi và môi trường xung quanh.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc sử dụng đệm lót sinh học và việc
bổ sung chế phẩm EM thức ăn.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Xác định được lượng phân thải ra của số gà thí nghiệm trong thời
gian sinh sản, từ đó xác định được lượng phân thải ra của toàn bộ gà sinh sản
trong trại.
- Đánh giá hiệu quả môi trường, hiệu quả kinh tế của việc chăn nuôi gà
an toàn sinh học.
- Việc tiến hành các mô hình thí nghiệm phải tuân thủ theo quy tắc an
toàn, đảm bảo vệ sinh, theo đúng tỷ lệ, thành phần.
- Các số liệu thu thập, tính toán phải chính xác, khách quan, trung thực.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Rèn luyện kĩ năng thực tế, làm quen với môi trường làm việc sau này.

- Phân giải một phần mùn cưa;
- Giữ ấm cho vật nuôi do đệm lót luôn luôn ấm bởi nhiệt từ hoạt động
của hệ men vi sinh vật.
* Khái niệm chất thải
Chất thải được hiểu như sau: Chất thải là những vật và chất mà người
dùng không còn muốn sử dụng và thải ra, tuy nhiên trong một số ngữ cảnh nó
có thể là không có ý nghĩa với người này nhưng lại là lợi ích của người khác.
Trong cuộc sống, chất thải được hình dung là những chất không còn được sử
dụng cùng với những chất độc được xuất ra từ chúng. - 5 -
* Khái niệm chất thải chăn nuôi
Chất thải chăn nuôi là những sản phẩm thải bỏ từ quá trình chăn nuôi và
các hoạt động phục vụ quá trình chăn nuôi của con người. Chất thải chăn nuôi
bao gồm: phân, nước tiểu, vật liệu lót nền chuồng, khí độc phát sinh, và các
chất khác.
Ở nước ta hiện nay, hằng năm ngành chăn nuôi thải ra trên 73 triệu tấn
chất thải rắn bao gồm phân khô, thức ăn thừa và khoảng 20-30 triệu khối chất
thải lỏng ( phân lỏng, nước tiểu, chất rửa chuồng trại). Trong đó, khoảng 50%
lượng chất thải rắn (36,5 triệu tấn), 80% chất thải lỏng (20-24 triệu tấn) xả
thẳng ra tự nhiên hoặc sử dụng không qua xử lý. Một phần không nhỏ trong số
đó là chất thải chăn nuôi gia súc, gia cầm. Đây là những tác nhân gây ô nhiễm
nghiêm trọng ( Lưu Anh Đoàn, 2006) [5].
- Đặc tính của chất thải chăn nuôi:
Chất thải chăn nuôi đặc trưng nhất là phân. Phân bao gồm những chất
không tiêu hóa được hoặc những chất thoát khỏi sự tiêu hóa vi sinh hay men

thường chứa cả nước tiểu nên cần lượng chất độn chuồng lớn, thức ăn và nước
rơi vãi xuống nền chuồng sẽ tạo ra chất thải bết dính, ẩm ướt khiến cho các vi
sinh vật dễ dàng hoạt động và phát triển tạo ra điều kiện thuận lợi để mầm
bệnh phát triển.
2.1.2. Khái quát về chế phẩm EM
Chế phẩm sinh học EM là tên viết tắt của (Effective Microorganisms), là
quần thể vi sinh vật có ích, sống cộng sinh trong cùng môi trường, khi được bổ
sung vào môi trường sẽ góp phần cải thiện môi trường sống. Đây là loại chế
phẩm sinh học có nguồn gốc từ Nhật Bản, được nghiên cứu bởi giáo sư tiến sĩ
Teruo Higa tại trường Đại học Tổng hợp Ryukyus, Okinawoa. Lần đầu tiên
loại chế phẩm sinh học này được áp dụng vào thực tiễn là vào năm 1980. Chế
phẩm EM chứa khoảng 80 loài vi sinh vật kỵ khí và hiếu khí, được sàng lọc từ
hơn 2000 loài được sử dụng phổ biến trong công nghiệp thực phẩm và công
nghệ lên men. Các vi sinh vật có trong chế phẩm là vi khuẩn quang hợp, vi
khuẩn cố định nitơ, vi khuẩn lactic, vi khuẩn bacillus, xạ khuẩn, nấm men.
Những loại vi sinh vật này sẽ quan hệ hỗ trợ lẫn nhau và giúp cải thiện môi
trường sống. Mỗi loài vi sinh vật đều có chức năng riêng. Tuy nhiên, vi sinh
vật quang hợp là xương sống của EM và nó hỗ trợ hoạt động của các vi sinh
vật khác [3].
- 7 -
Chế phẩm EM được tạo ra không từ kĩ thuật di truyền, nên EM rất an
toàn, rẻ tiền, dễ dàng ứng dụng, cải thiện tốt môi trường. Các vi sinh vật tạo ra
một môi trường sinh thái đồng nhất, sản sinh ra nhiều sản phẩm khác nhau,
cùng sinh trưởng và phát triển.
»» Các nhóm vi sinh vật chính có mặt trong chế phẩm EM:
* Nhóm vi khuẩn lactic:
Vi khuẩn lactic thuộc nhóm vi khuẩn Gram (+), không bào tử, hầu hết

+ Nhóm vi khuẩn quang hợp là nhóm vi khuẩn tự dưỡng quang năng,
có khả năng sử dụng năng lượng ánh sáng để chuyển thành các năng lượng
hóa học giúp vi sinh vật có thể tự dưỡng hoàn toàn, không phụ thuộc vào sự
cung cấp các chất hữu cơ làm nguồn dinh dưỡng.
+ Vi khuẩn quang hợp tổng hợp lên các hợp chất có lợi như acid amin,
hoocmon sinh trưởng, một số vi khuẩn trong nhóm này có khả năng cố định
Nito, phân giải lân khó tiêu thành lân dễ tiêu.
+ Vi khuẩn quang hợp trong quá trình tự dưỡng còn sử dụng các chất
như H
2
S, NO
3
¯ , làm giảm mùi khó chịu gây ra bởi các sản phẩm chứa S
cũng như sản phẩm biến đổi của quá trình khử NH
3
[3;7].
* Nhóm nấm men:
+ Nấm men tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất, phân hủy các
chất hữu cơ trong đất.
+ Nấm men tổng hợp các chất kháng sinh có ích cho sự sinh trưởng của
cây trồng từ acid amin và đường, chúng được tạo thành trong quá trình trao
đổi chất của vi khuẩn quang hợp.
+ Các chất hữu cơ có hoạt tính sinh học như hoocmon và enzyme do
nấm men tạo ra sẽ thúc đẩy tế bào hoạt động. Những chất này được tạo thành
trong quá trình trao đổi chất thì lại là nguồn dinh dưỡng cho các vi sinh vật
hữu hiệu khác như vi khuẩn lactic và xạ khuẩn. Ngoài hoạt tính sinh lý, bản
thân nấm men có chứa rất nhiều vitamin và acid amin, do đặc tính này nên chế
- 9 -
cám, do, phân chuồng, rơm rác
»» Cách pha chế Bokashi: phun đều chế phẩm EM2 vào hỗn hợp cám
gạo (cám ngô) + mùn cưa, trộn đều hỗn hợp sao cho hỗn hợp đạt độ ẩm 30 –
- 10 -
40%, sau đó cho hỗn hợp vào xô hoặc bao đậy kín để lên men kị khí (nhiệt độ
phòng), ủ trong 5 - 7 ngày tùy thuộc vào điều kiện nhiệt đô, thời tiết [3].
2.1.2.2. Nguyên lý dẫn đến sự ra đời của chế phẩm EM
Với quan điểm sử dụng các chủng vi sinh vật có ích trong nông nghiệp
chế phẩm EM ra đời dựa trên 1 số nguyên lý sau:
- Thứ nhất: Sản xuất nông nghiệp bắt đầu bằng quá trình quang hợp của cây
xanh. Để tiến hành quá trình quang hợp thì cây xanh cần ánh sang mặt trời, nước
và CO
2
. Tính theo lý thuyết, tỷ lệ sử dụng năng lượng mặt trời có thể đạt 10 -
20%, nhưng trong thực tế chỉ mới nhỏ hơn 1%. Từ đây, người ta tìm cách đưa vi
khuẩn quang hợp vào trong chế phẩm EM nhằm làm tăng khả năng và công suất
quang hợp cho cây trồng thông qua việc sử dụng ánh sáng có bước sóng từ 700 -
1200mm, mà cây xanh bình thường không có khả năng sử dụng bước sóng này
[7,8].
- Thứ 2: Các vi sinh vật có khả năng phân hủy các chất hữu cơ trong tự
nhiên, tuy nhiên do lượng vi sinh vật phân bổ không đều nên làm ảnh hưởng
đến quá trình phân hủy. Do vậy, tác giả lựa chọn đưa các vi sinh vật có khả
năng phân hủy các chất hữu cơ vào chế phẩm giúp đẩy nhanh khả năng phân
hủy và đẩy mạnh khả năng sản xuất của cây trồng thông qua con đường khai
thác đặc tính có sẵn của các chất hữu cơ [7,8].
- Thứ 3: Trong tự nhiên có khoảng 5 - 10% vi sinh vật có lợi, 5 -10% vi
sinh vật có hại và có tới 80 - 90% vi sinh vật ở dạng trung gian. Việc tăng

[10].
2.1.2.5 Hiệu quả của chế phẩm E.M trong một số lĩnh vực
Chế phẩm E.M có tác dụng rất tốt ở nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống
và sản xuất. Sau đây là công dụng của E.M trong một số lĩnh vực:
+ Đối với cây trồng:
- 12 -
E.M có tác dụng với nhiều loại cây trồng ( bao gồm cây lương thực, cây ăn
quả, cây rau mầu…) và ở mọi giai đoạn sinh trưởng, phát triển khác nhau.
Những thử nghiệm ở tất cả các châu lục cho thấy rằng E.M có tác dụng kích
thích sinh trưởng, tăng năng xuất chất lượng cây trồng, cải thiện chất lượng
đất đai, cụ thể như sau:
- Làm tăng sức sống cho cây trồng, tăng kgar năng chịu hạn, chịu úng
và chịu nhiệt cho cây trồng.
- E.M kích thích sự nẩy mầm, ra hoa, kết trái và làm chin quả (đẩy
mạnh qua trình đường hóa).
- Cải thiện môi trường cơ giới – lý, hóa và sinh học đất, làm đất tơi
xốp, phì nhiêu. Kìm hãm, ngăn sự phát sinh mầm bệnh và côn trùng có hại
trong đất.
- Tăng cường năng xuất và khả năng quang hợp của cây.
- Tăng cường hấp thu dinh dưỡng và nâng cao hiệu quả sử dụng chất
tươi sống, làm cho hoa trái tươi lâu.
- Cải thiện môi trường đất, làm cho đất tơi xốp, phì nhiêu.
- Hạn chế sự phát triển của cỏ dại và sâu bệnh hại [6].
E.M không phải là thuốc bảo vệ thực vật, thuốc diệt con trùng hay bệnh
hại. Vì vậy, nó không chứa các loại hóa chất độc hại. E.M chứa những trùng
vi sinh vật mà chức năng của nó được xem như các biện pháp điều khiển –
kiểm tra sinh học, tác dụng của nó là ức chế, ngăn chặn và kiểm soát các loại

cầm, trừ khử các loại nấm mốc gây ra H
2
S, SO
2
, NH
3
, CH
4
bay hơi… Vì vậy
đối với môi trường E.M có tác dụng rất lớn.
- Phun chế phẩm E.M vào những nơi hôi thối như các bãi rác thải, cống
rãnh, toa loét, bồn cầu, lên mình các con vật có mùi hôi, phun vào chuồng trại
chăn nuôi có tác dụng hết sức dõ rệt và nhanh chóng [8].
- 14 -
- Đối với các loại rác thải hữu cơ thì chỉ sau một ngày đã có thể hết
mùi, sau đó thể tích đống rác sụt đi nhanh chóng và tốc độ mùn hóa diễn ra rất
nhanh [8].
- Cho vật nuôi ăn hoặc uống chế phẩm E.M sẽ làm giảm mùi hôi thối
của phân thải ra. Nếu dùng như vậy thì phân gia súc, gia cầm không còn mùi
hôi thối nữa khi đó chuồng trại ở gần nhà cũng không bị ảnh hưởng [8].
- Sử dụng chế phẩm E.M trong chuồng nuôi sẽ làm giảm hẳn mật độ
ruồi và các loại côn trùng bay [6,8].
Như vậy, có thể kết luận công nghệ E.M là một công nghệ sạch, hiệu
quả cao, cách dùng đơn giản mà rất thân thiện với môi trường [6].

2.1.3 Khái quát về một số bệnh của gia cầm liên quan đến vi khuẩn E.coli
* Bệnh nhiễm trùng huyết do E.coli nguyên phát

sang con. Bệnh bội nhiễm E.coli xảy ra chủ yếu qua đường hô hấp và đường
miệng.
- Triệu chứng: Hoàn toàn giống CRD nhưng ho hen, sặc khoẹt, hoặc
xoặc nặng hơn, gà ốm cù rù mệt mỏi và khó thở, tỷ lệ chết cao hơn. Nó là
bệnh hen ghép C-CRD rất nặng so với CRD.
- Bệnh tích: Hoàn toàn giống CRD. Các túi khí viêm đóng màng như bã
đậu phụ hoặc giống như trứng kho bám chặt ở các cơ quan nội tạng (ruột, gan,
tim, buồng trứng). Ở gà đẻ còn thấy viêm buồng trứng, trứng non bị dập vỡ
gây viêm phúc mạc, những trường hợp này thường gà chết [2]. - 16 -
2.2. Cơ sở pháp lý
+ QCVN 01-79:2011/ BNN&PTNT. Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia: cơ
sở chăn nuôi gia súc, gia cầm- quy trình kiểm tra, đánh giá điều kiện vệ sinh
thú y.
+ QCVN 01-82:2011/BNN&PTNT. Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia: vệ
sinh thú y cơ sở ấp trứng gia cầm.
+ QCVN 01-81:2011/BNN&PTNT. Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia: bệnh
động vật – yêu cầu chung lấy mẫu bệnh phẩm, bảo quản và vận chuyển.
+ QCVN 01-39: 2011/ BNN&PTNT. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
vệ sinh nước dùng trong chăn nuôi.
+ QCVN 01 - 14: 2010/BNN&PTNT. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia -
Điều kiện trại chăn nuôi lợn an toàn sinh học.

về tận địa phương tập huấn cho người dân mà người dân vẫn không mặn mà
với việc sử dụng chế phẩm.
2.4. Tình hình nghiên cứu và ứng dụng trong và ngoài nước
2.4.1. Tình hình nghiên cứu và ứng dụng trên thế giới
Trong những năm 80 công nghệ EM được nghiên cứu và ứng dụng
thành công ở Nhật Bản, Từ năm 1989 công nghệ EM được mở rộng ra các
nước. Đến nay, sau 20 năm đã có hơn 180 nước và vùng lãnh thổ tiếp cận với
EM dưới nhiều hình thức: 9 hôi nghị - hội chợ quốc tế về EM đã diễn ra với
sự tham gia của hàng ngàn nhà khoa học khắp năm châu, giới thiệu hàng trăm
chế phẩm EM, hàng ngàn sản phẩm EM. Thành lập nhiều tổ chức nghiên cứu
EM và rất nhiều Trung tâm huấn luyện EM quốc tế và quốc gia. Ở Nhật có 48
trung tâm, Thái Lan có trung tâm quốc tế EM…Thành lập nhiều Hiệp hôi EM
ở các nước, nhiều công ty kinh doanh EM… Kể cả những tổ chức quốc tế như
APNAN
- 18 -
Việc tổ chức nghiên cứu sản xuất EM được phát triển mạnh. Theo tổ
chức APNAN, số lượng sản phẩm EM
1
được sản xuất năm 2007 trên thế giới
khoảng 4000 – 5000 tấn trong đó các nước Đông Bắc Á là 2100 tấn. Các nước
Đông Nam Á là 1400 tấn, Nam Á là 500 tấn, Mỹ Latinh 120 tấn, Châu Phi và
Trung Đông 230 tấn, Châu Âu 200 tấn.
Triều Tiên có trung tâm EM thuộc Viện nghiên cứu quốc tế EM, hàng
năm sản xuất 1200 tấn EM
1
, có 100 xưởng sản xuất EM
2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status