HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ĐÀO THỊ HỒNG NHUNG
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN
MÔ HÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI BẰNG HẦM
Ủ BIOGAS QUY MÔ HỘ GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN TAM DƯƠNG TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2015
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-------
-------
ĐÀO THỊ HỒNG NHUNG
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN MÔ
HÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI BẰNG HẦM Ủ
BIOGAS QUY MÔ HỘ GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
TAM DƯƠNG TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Mã số: 60.44.03.01
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS HOÀNG THÁI ĐẠI
TS. TRỊNH QUANG HUY
và TS. Trịnh Quang Huy đã dành nhiều thời gian trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận
tình cho tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu này.
Tôi cũng xin cảm ơn lãnh đạo Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và môi
trường – Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc, UBND huyệnTam Dương,
Phòng TN&MT huyện Tam Dương, Phòng Nông nghiệp & phát triển nông thôn
huyện Tam Dương đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi tiếp cận và thu thập
những thông tin, lấy mẫu phân tích cần thiết cho đề tài.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đã
động viên và giúp đỡ tôi về tinh thần, vật chất trong suốt quá trình học tập và
thực hiện đề tài.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2015
Học viên
Đào Thị Hồng Nhung
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan...................................................................................................... ii
Lời cảm ơn ........................................................................................................ iii
Mục lục ............................................................................................................. iv
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt ............................................................. vii
2.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................ 38
2.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................... 38
2.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................. 38
2.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Tam Dương ................. 38
2.3.2. Tình hình chăn nuôi của huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc ........ 38
2.3.3. So sánh hiệu quả xử lý bằng biogas và các hình khác trên địa
bàn huyện Tam Dương .................................................................. 38
2.3.4. Đề xuất các giải pháp phát triển mô hình hầm ủ biogas trong
chăn nuôi hộ gia đình ..................................................................... 39
2.4. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 39
2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp............................................ 39
2.4.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp ............................................. 39
2.4.3. Phương pháp lấy mẫu và bảo quản ................................................ 40
2.4.4. Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu ........................................ 41
2.4.5. Phương pháp phân tích .................................................................. 41
2.4.6. Phương pháp đánh giá................................................................... 42
2.4.7. Phương pháp phân tích chi phí – lợi ích ........................................ 42
2.4.8. Phương pháp trình bày và xử lý số liệu.......................................... 42
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................. 43
3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Tam Dương ................................ 43
3.1.1. Vị trí địa lý, địa hình ..................................................................... 43
3.1.2. Đặc điểm khí tượng, thủy văn ....................................................... 45
3.1.3. Điều kiện kinh tế - xã hội huyện Tam Dương................................ 48
3.2. Tình hình phát triển chăn nuôi của huyện Tam Dương............................... 49
3.2.1. Tình hình phát triển chăn nuôi của huyện...................................... 49
3.2.2. Thực trạng môi trường khu vực chăn nuôi huyện Tam Dương ...... 52
3.3. So sánh hiệu quả xử lý chất thải chăn nuôi bằng Biogas với các hình
thức khác trên địa bàn huyện Tam Dương ................................................... 65
3.3.1. Chi phí đầu tư ............................................................................... 65
KH&CN
Khoa học và công nghệ
KSH
Khí sinh học
NN&PTNT
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
NQ-CP
Nghị quyết – Chính phủ
NT
Nước thải
TN&MT
Tài nguyên và Môi trường
TSS
Tổng chất rắn lơ lửng
UBND
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT
Tên bảng
Trang
Bảng 1.1. Tính chất nước thải chăn nuôi.............................................................. 8
Bảng 1.2. Ước tính tổng lượng nước thải do vật nuôi phát sinh trên địa bàn
tỉnh Vĩnh Phúc .................................................................................... 9
Bảng 1.3. Số lượng hầm biogas do Sở Tài nguyên và Môi trường hỗ trợ
giai đoạn 2010 – 2014 ....................................................................... 13
Bảng 2.1 : Bảng thu thập số liệu sơ cấp bằng phiếu điều tra.............................. 39
Bảng 2.2. Vị trí lấy mẫu nước thải sau xử lý của bể Biogas ............................... 40
Bảng 2.3. Mẫu nước thải theo quy mô và hình thức xử lý ................................. 41
Bảng 3.1. Giá trị trung bình qua nhiều năm các yếu tố khí tượng của khu
vực nghiên cứu năm 2014 .................................................................. 46
Bảng 3.2. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2005– 2014......................................... 48
Bảng 3.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Tam Dương giai đoạn 2009-2014 ..... 49
Bảng 3.4. Quy mô chăn nuôi huyện Tam Dương ............................................... 51
Bảng 3.5. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của tiếng ồn trong hoạt động chăn
nuôi tới người dân ............................................................................. 52
Bảng 3.6. Bảng Đánh giá mức độ ảnh hưởng của mùi trong hoạt động chăn
nuôi tới người dân ............................................................................. 53
Tên bảng
Trang
Hình 1.1. Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi qua các năm ...................................... 5
Hình 1.2. Diễn biến số lượng đàn gia súc, gia cầm qua các năm .......................... 6
Hình 1.3. Tổng lượng nước thải do vật nuôi phát sinh biến động qua các năm ... 10
Hình 1.4. Hầm Biogas sử dụng bạt chống thấm HDPE: ..................................... 35
Hình 1.5. Hầm biogas Composite ...................................................................... 36
Hình 1.6. Chi tiết hầm biogas Composite.......................................................... 36
Hình 1.7. Hầm Biogas làm bằng Betong ............................................................ 37
Hình 3.1: Sơ đồ hành chính huyện Tam Dương ................................................ 44
Hình 3.2. Tỷ lệ xử lý nước thải chăn nuôi của các hộ được điều tra .................. 56
Hình 3.3. Nước thải chăn nuôi chưa xử lý.......................................................... 57
Hình 3.4. Nước thải chăn nuôi sau xử lý bằng bể Biogas ................................... 58
Hình 3.5. Hàm lượng TSS của mẫu nước thải phân tích.................................... 60
Hình 3.6. Hàm lượng BOD5 của mẫu nước thải phân tích ................................. 60
Hình 3.7. Hàm lượng COD của mẫu nước thải phân tích ................................... 61
Hình 3.8. Hàm lượng tổng N của mẫu nước thải phân tích................................. 61
Hình 3.9. Hàm lượng tổng P trước và sau hầm biogas ....................................... 62
Hình 3.10. Tổng số coliform của nước thải trước và sau hầm biogas ................. 62
Hình 3.11: Đánh giá của người dân về mùi gas khi sử dụng hầm biogas ............ 64
Hình 3.12. Cơ cấu khoản tiền tiết kiệm được của các hộ sử dụng hầm biogas .... 68
Hình 3.13: Sơ đồ đề xuất hệ thống Dewats áp dụng cho hậu Biogas tại Vĩnh
Thịnh.................................................................................................. 76
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page x
lượng phục vụ cho sinh hoạt, mà còn là giải pháp kinh tế cho những người dân ở
nông thôn.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 1
Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài “Đánh giá hiệu quả và tiềm năng phát
triển mô hình xử lý chất thải chăn nuôi bằng hầm ủ biogas quy mô hộ gia đình
trên địa bàn huyện Tam Dương - tỉnh Vĩnh Phúc” được thực hiện hướng đến
mục tiêu phát triển mô hình hầm ủ biogas quy mô hộ gia đình, nhằm góp phần
giải quyết vấn nạn ô nhiễm đang đe dọa môi trường nông thôn, đáp ứng yêu cầu
phát triển nông nghiệp bền vững và xây dựng nông thôn mới ở địa phương.
1.2. Mục tiêu của đề tài
Đánh giá hiệu quả của mô hình sử dụng hầm Biogas trong xử lý chất
thải chăn nuôi hộ gia đình, hạn chế ô nhiễm môi trường từ đó đưa ra hướng
phát triển và nhân rộng hầm biogas quy mộ hộ gia đình trên địa bàn huyện
Tam Dương.
1.3. Yêu cầu của đề tài
Nắm được thực trạng chăn nuôi và xử lý chất thải chăn nuôi trên địa bàn
nghiên cứu.
Đánh giá được hiệu quả của quá trình sử dụng hầm Biogas trong quá trình
chăn nuôi hộ gia đình.
Các số liệu điều tra phải trung thực, phản ánh đúng thực trạng chăn nuôi và
quản lý chất thải chăn nuôi trên địa bàn nghiên cứu.
Các giải pháp đề xuất về cải thiện chất lượng môi trường chăn nuôi phải có
cơ sở khoa học, có tính khả thi, có thể áp dụng cho địa bàn nghiên cứu.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội trong thời kỳ đổi mới, nghành chăn
nuôi đã đạt được những thành tích đáng kể. Tốc độ tăng đàn gia súc, gia cầm
trong 10 năm gần đây dao động trung bình từ 3,0 – 6,0 %, trong đó đàn lợn tăng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 3
6,77 %, bò tăng 4,1 %, gia cầm tăng 6 – 9 % năm, riêng đàn trâu không tăng mà
một số vùng có xu hướng giảm.
1.1.1. Tổng quan ngành chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Trong những năm qua tỉnh Vĩnh Phúc đã dành nhiều chương trình và dự án
nghiên cứu về ngành chăn nuôi do ý nghĩa quan trọng của ngành, không chỉ nghiên
cứu về tiềm năng và thực trạng, định hướng phát triển của ngành mà tỉnh Vĩnh Phúc
đã và đang lưu tâm đến những ảnh hưởng do ngành chăn nuôi tác động.
Theo báo cáo: “Điều tra lượng thải và đánh giá mức độ ô nhiễm môi
trường tại các cơ sở chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc - 2014” đánh giá
Vĩnh Phúc là một địa phương có nhiều tiềm năng và lợi thế để phát triển chăn
nuôi một cách toàn diện; đó là nguồn nguyên liệu tại chỗ để chế biến thức ăn gia
súc, gia cầm như: Gạo, ngô, sắn, đậu tương và bột cá. Đặc biệt, Vĩnh Phúc có vị
trí gần thủ đô Hà Nội với nhu cầu tiêu thụ lương thực - thực phẩm rất lớn. Chăn
nuôi công nghiệp theo mô hình trang trại đang phát triển nhanh, đạt năng suất và
hiệu quả kinh tế cao gấp nhiều lần so với trồng trọt; đó là động lực giúp cho
ngành chăn nuôi của tỉnh ngày càng phát triển.
Để khai thác tốt tiềm năng và thế mạnh này, Vĩnh Phúc đã đưa ra các giải
pháp nhằm “tăng tốc” phát triển chăn nuôi đến năm 2020, đề ra mục tiêu phương
hướng đến năm 2030, mức tăng trưởng ngành chăn nuôi định hướng đạt 8,2%
đến năm 2020.
Trong những năm gần đây, tình hình dịch bệnh có diễn biến phức tạp đã
gây ra những ảnh hưởng đến tổng số lượng đàn trâu, bò do khả năng tái đàn
Trên địa bàn tỉnh hiện có khoảng 100 trang trại gà với quy mô từ vài ngàn đến
vài chục ngàn con, tập trung ở các huyện Tam Dương, Lập Thạch, thành phố
Vĩnh Yên và thị xã Phúc Yên. Hiệu quả chăn nuôi theo hình thức này bước đầu
đạt khá, đã tạo được khối lượng hàng hoá lớn, tập trung, hiện đang được hộ nông
dân quan tâm đầu tư mở rộng sản xuất gắn với áp dụng kỹ thuật - công nghệ tiên
tiến như xây chuồng lồng, làm hệ thống mát, xây dựng hệ thống biogas vừa tạo
khí đốt, vừa làm sạch môi trường.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5
Số lượng cụ thể của các loại gia súc, gia cầm không có sự tăng trưởng
đồng đều do gặp nhiều biến động trong quá trình chăn nuôi. Trong đó chỉ có lợn
và gà vẫn giữ được sự tăng trưởng về đàn, cụ thể đến năm 2012 tổng số lợn trên
địa bàn tỉnh là 480.100 con; tổng số gà là 7.375.800 con. Trong đó chăn nuôi trâu
bò tập trung nhiều ở các huyện: Vĩnh Tường, Sông Lô, Lập Thạch nơi có thể
phát triển đồng cỏ chăn thả tự nhiên và kết hợp với trồng cỏ.
Đơn vị: con
Hình 1.2. Diễn biến số lượng đàn gia súc, gia cầm qua các năm
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc năm 2013)
Tình hình dịch bệnh và giá cả các loại thực phẩm diễn ra hết sức phức tạp
gây ảnh hưởng lớn đến số lượng vật nuôi nhất là gia cầm. Tuy nhiên do gia cầm
là loại vật nuôi có khả năng sinh sản nhanh nhất và giá trị của nghành chăn nuôi
gia cầm lớn cho nên thời gian tái đàn ngắn. Quy mô chăn nuôi gia cầm chủ yếu
trên địa bàn tỉnh vẫn là chăn nuôi nông hộ, mỗi gia gia đình nuôi số nhỏ từ vài
trục đến vài trăm con, hình thức chăn nuôi chủ yếu vẫn là thả vườn chưa mang
tính công nghiệp nên hiệu quả kinh tế thấp. Trong những năm trở lại đây trên địa
bàn các huyện như: Tam Dương, Tam Đảo đã hình thành nên các trang trại chăn
lửng, N, P và VSV gây bệnh.
Nước thải chăn nuôi xử lý chưa hợp lý hay thải trực tiếp vào môi trường
nước sẽ làm suy giảm lượng oxy hòa tan do cơ chế tự làm sạch nhờ vi sinh vật
hiếu khí, các vi sinh vật này sử dụng oxy để phân hủy các hợp chất hữu cơ từ
phân và chất thải chăn nuôi. Thêm vào đó, trong chất thải chăn nuôi hàm lượng
chất dinh dưỡng nitơ, photpho cao gây hiện tượng phú dưỡng hóa ảnh hưởng trực
tiếp đến đời sống thủy sinh vật trong nguồn tiếp nhận.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7
Bảng 1.1. Tính chất nước thải chăn nuôi
Chỉ tiêu
Đơn vị
Nồng độ
Độ màu
Pt-Co
350 - 870
Độ đục
mg/l
420 - 550
(Nguồn: Bùi Hữu Đoàn - 2011)
Nước thải chăn nuôi với hàm lượng các chất ô nhiễm cao, có các đặc tính sau:
+) Các chất hữu cơ: Hợp chất hữu cơ chiếm 70 – 80% bao gồm cellulose,
protit, acid amin, chất béo, hidrat carbon và các dẫn xuất của chúng, thức ăn thừa.
+) N và P: Khả năng hấp thụ N và P của các loài gia súc, gia cầm rất kém,
nên khi ăn thức ăn có chứa N và P thì chúng sẽ bài tiết ra ngoài theo phân và
nước tiểu. Trong nước thải chăn nuôi heo thường chứa hàm lượng N và P rất cao.
Hàm lượng N – tổng = 220 – 460 mg/l trong đó N-NH4 chiếm khoảng 80 - 90%;
P – tổng = 36 – 72 mg/l.
+) Sinh vật gây bệnh: Nước thải chăn nuôi chứa nhiều loại vi trùng, virus
và trứng ấu trùng giun sán gây bệnh.
c. Khí thải
Chất thải khí: Chăn nuôi phát thải nhiều loại khí thải (CO2, NH3, CH4,
H2S, ... thuộc các loại khí nhà kính) do hoạt động hô hấp, tiêu hóa của vật nuôi,
do ủ phân, chế biến thức ăn, ...
1.1.2.2.. Lượng phát sinh nước thải chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Cùng với quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh chóng, theo dự báo và quy hoạch
phát triển ngành chăn nuôi tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
số lượng các trang trại chăn nuôi tập trung tiếp tục gia tăng về số lượng và quy mô.
Do đó tiềm ẩn trong tốc độ phát triển của ngành chăn nuôi là các vấn đề về môi
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 8
trường, đặc biệt nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm do chất thải chưa
được xử lý đạt Quy chuẩn cho phép để xả thải vào môi trường.
Trong quá trình điều tra các trang trại chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Vĩnh
(m /năm)
Số lượng Lượng thải
2020
Số lượng
(con)
(m3/năm)
(con)
Lượng
thải
3
(m /năm)
Bò
22
120.060
960.480
94.060
752.480
9.081.760 10.010.096 9.140.760 9.560.926
13.505.000 16.077.000
(Nguồn: Báo cáo điều tra lượng thải và đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường tại
các cơ sở chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc - 2014)
Qua bảng trên chúng ta cũng nhận thấy được các đối tượng vật nuôi khác
nhau cũng có định mức nước thải phát sinh khác nhau, trong đó lợn có định mức
nước thải phát sinh là cao nhất 41 lít/con/ngày đêm còn gia cầm nếu như trong
quá trình chăn nuôi các hộ làm lớp đệm lót tốt thì lượng phát sinh nước thải thấp.
Như vậy, tổng lượng nước thải chăn nuôi phát sinh không đồng đều qua
các năm, cụ thể trong năm 2012 lượng nước thải chăn nuôi phát sinh ít hơn so
với năm 2011 do tốc độ phát triển đàn chăn nuôi giảm. Theo dự kiến phát triển
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9
đàn chăn nuôi đến năm 2020 ta có thể biết được lượng nước thải phát sinh là rất
lớn, cụ thể lượng nước thải chăn nuôi phát sinh trong năm là 16.077.000 m3/năm.
Hình 1.3. Tổng lượng nước thải do vật nuôi phát sinh biến động qua các năm
Chúng ta đặc biệt phải quan tâm đến chất thải lỏng phát sinh trong hoạt
động chăn nuôi, vì dạng chất thải này có mức độ ô nhiễm cao và khó kiểm soát
được lưu lượng, tải lượng ô nhiễm.
Nước thải chăn nuôi là một loại nước thải rất đặc trưng và có khả năng
gây ô nhiễm môi trường cao nhưng chúng là loại nước thải giàu hữu cơ có nguồn
gốc từ sinh khối động vật; ngoài ra trong thành phần nước thải còn đặc trưng bởi
các thông số như: cặn lơ lửng, N, P và VSV gây bệnh. Theo kết quả báo cáo:
chăn nuôi, hầu hết các hộ chăn nuôi đều để nước thải chảy tự do ra môi trường
xung quanh gây mùi hôi thối nồng nặc, đặc biệt là vào những ngày oi bức. Nồng
độ khí H2S và NH3 cao hơn mức cho phép khoảng 30 - 40 lần. Trong điều kiện
kỵ khí cộng với sự có mặt của vi khuẩn trong phân và nước thải xảy ra quá trình
khử các ion sunphát (SO42-) thành sunphua (S2-). Trong điều kiện bình thường thì
H2S là một trong những nguyên nhân gây ra các vấn đề về màu và mùi. Nồng độ
S2- tại hố thu nước thải chăn nuôi lợn có thể lên đến 330 mg/l cao hơn rất nhiều
so với tiêu chuẩn. Tổng số vi sinh vật và bào tử nấm cũng cao hơn mức cho phép
rất nhiều lần. Ngoài ra nước thải chăn nuôi còn có chứa Coliform, e.coli, ..., và
trứng giun sán cao hơn rất nhiều lần so với tiêu chuẩn cho phép. Trong điều kiện
bình thường thì H2S là một trong những nguyên nhân gây ra các vấn đề về màu
và mùi, nồng độ S2- tại hố thu nước thải chăn nuôi lợn có thể lên đến 330 mg/l
cao hơn rất nhiều so với tiêu chuẩn.
Việc kiểm soát chất thải chăn nuôi là một nội dung cấp bách cần được các
cấp quản lý, các nhà sản xuất và cộng đồng dân cư cần có sự quan tâm nhằm hạn
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 11
chế ô nhiễm môi trường, bảo vệ sức khỏe của con người, cảnh quan khu dân cư
cũng như không kìm hãm sự phát triển của ngành.
1.1.3. Công tác quản lý và giảm thiểu chất thải chăn nuôi
1.1.3.1. Thực trạng công tác quản lý môi trường chăn nuôi
Công tác quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn của ngành nông nghiệp nói chung và
ngành chăn nuôi nói riêng trong việc bảo vệ môi trường chăn nuôi bước đầu cũng
đã có kết quả đáng ghi nhận. Bộ Nông nghiệp và PTNT đã ban hành gần 30 văn
bản có nội dung liên quan chi tiết đến công tác bảo vệ môi trường trong chăn nuôi
từ khâu xuất nhập khẩu con giống, chỉ đạo sản xuất, phòng chống dịch bệnh, ... và
và Phát triển nông thôn), dự án hỗ trợ sử dụng biogas chạy máy phát điện (Sở
Khoa học và Công nghệ). Trong năm 2012, Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh
Phúc đã triển khai dự án: “Điều tra lượng thải và đánh giá mức độ ô nhiễm môi
trường tại các cơ sở chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc” nhằm có những
đánh giá tổng quát về ngành chăn nuôi, lượng phát sinh chất thải và cũng qua đó
đề xuất các biện pháp giảm thiểu.
Bảng 1.3. Số lượng hầm biogas do Sở Tài nguyên và Môi trường hỗ trợ giai
đoạn 2010 – 2014
Đơn vị: Hầm biogas
Stt
Tên huyện
2009
2010
2011
2012
1
Bình Xuyên
363
274
264
15
5
Phúc Yên
124
96
78
6
Lập Thạch
355
108
257
7
Tam Dương
398
98
109
102
403
(Nguồn: Điều tra dự án nhân rộng và hỗ trợ mô hình hầm biogas – Sở TNMT
Vĩnh Phúc, 2014)
Nước thải chăn nuôi nói chung có nồng độ các chất ô nhiễm cao, là
nguyên liệu đầu vào của các hầm biogas trong phạm vi nghiên cứu. Theo lý
thuyết, nồng độ các chất ô nhiễm sau khi được xử lý qua hầm biogas sẽ giảm
đáng kể, nước thải cảm quan có màu nhạt đi và ít có mùi hôi thối hơn so với đầu
vào. Việc nhân rộng mô hình các hầm biogas trong các hộ gia đình chăn nuôi
trên địa bàn đã góp phần đáng kể nhằm cải thiện chất lượng môi trường tại khu
vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 13
1.1.3.3. Nguyên nhân của yếu kém trong công tác quản lý môi trường hoạt động
chăn nuôi
a. Trình độ quản lý của cơ quan nhà nước và kỹ thuật chăn nuôi, tổ chức thực
hiện các biện pháp bảo vệ môi trường của người chăn nuôi còn yếu
Hiện nay việc xử lý chất thải, tiêu hủy gia súc, gia cầm của người chăn
nuôi hầu hết còn chưa đúng kỹ thuật, gây ảnh hưởng lớn đến nguồn nước, chất
đất và chất lượng không khí khu vực có chăn nuôi.
Đa số các chủ khu chăn nuôi chưa có ý thức kỷ luật đầy đủ về việc cần
thiết xử lý chất thải và ngăn ngừa dịch bệnh trong quá trình sản xuất. Hầu hết cơ