Đánh giá thực trạng chăn nuôi và hiệu quả của phương pháp xử lý phế thải chăn nuôi bằng hầm biogas trên địa bàn huyện tam dương tỉnh vĩnh phúc - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI


NGUYỄN VĂN QUANG
ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHĂN NUÔI VÀ HIỆU QUẢ CỦA
PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ PHẾ THẢI CHĂN NUÔI BẰNG HẦM
BIOGAS TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN TAM DƯƠNG, TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS. TS. NGUYỄN XUÂN THÀNH
HÀ NỘI - 2013

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
ii

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực và chưa từng ñược ai sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ trong quá trình thực hiện luận văn ñã
ñược cám ơn, các thông tin trích dẫn ñã chỉ rõ nguồn gốc.

Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Quang
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iv

MỤC LỤC

Lời cam ñoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục iv
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục hình ix
ðẶT VẤN ðỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU 4
1.1 Tình hình chăn nuôi và phế thải của ngành chăn nuôi 4
1.1.1 Tình hình phát triển ngành chăn nuôi 4
1.1.2 Tổng quan về chất thải chăn nuôi 10
1.2 Tổng quan về công nghệ khí sinh học (biogas) 17
1.2.1 Lịch sử phát triển của công nghệ biogas 17
1.2.2 Những vấn ñề cơ bản về công nghệ biogas 21
Chương 2 ðỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 30
2.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 30
2.2 Nội dung nghiên cứu 30
2.3 Phương pháp nghiên cứu 30
2.3.1 Phương pháp chọn ñiểm ñiều tra nghiên cứu 30
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu 30
2.3.3 Phương pháp so sánh, ñánh giá hiệu quả 31
2.3.4 Phương pháp chuyên gia 32

2 Kiến nghị 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
PHỤ LỤC 96

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vi

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

BQ Bình quân
ðBSH ðồng bằng sông Hồng
ðHNN ðại học Nông nghiệp Hà Nội
ðVT ðơn vị tính
KSH Khí sinh học
FAO Tổ chức nông lâm thế giới
LPG Khí hóa lỏng
MPN Mật ñộ vi khuẩn
NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NPV Giá trị hiện tại thuần
TN&MT Tài nguyên và Môi trường
TP Thành phố
UBND Uỷ ban nhân dân
VAC Vườn ao chuồng
VSV Vi sinh vật Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vii

DANH MỤC BẢNG


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
viii

3.10 Lượng phế thải rắn chăn nuôi hàng năm ở các xã nghiên cứu 58
3.11 Tổng lượng nước thải bài tiết chăn nuôi gia súc ở các xã nghiên cứu
năm 2012 59
3.12 Hiệu quả xử lý chất thải (tươi) chăn nuôi của các hộ ñiều tra 60
3.13 Số lượng hầm biogas ñược hỗ trợ xây dựng ở huyện Tam Dương giai
ñoạn 2006 – 2010 62
3.14 Số lượng hầm biogas trước và sau khi ñược dự án hỗ trợ tại các xã
nghiên cứu 66
3.15 Tình hình sử dụng hầm biogas ở các xã ñiều tra 69
3.16 Chi phí xây dựng hầm biogas vòm cầu nắp cố ñịnh bằng gạch 12 - 13
m
3
73
3.17 Chi phí – lợi ích của hộ ñầu tư xây dựng hầm biogas 75
3.18 Tổng hợp lợi ích – chi phí của hộ xây dựng hầm biogas (trong vòng 15
năm với lãi suất ngân hàng 12%/năm) 76 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
ix

DANH MỤC HÌNH

STT Tên hình Trang

1.1 Mười nước có sản lượng lợn lớn nhất thế giới năm 2009 (con) 5

và của Vĩnh Phúc nói riêng. Trong một số năm qua, tỷ trọng giá trị chăn nuôi của
tỉnh trong cơ cấu nông nghiệp ñã lên hơn 56%, khẳng ñịnh chăn nuôi ñang là mũi
nhọn trong sản xuất nông nghiệp. Ngành chăn nuôi của tỉnh rất ñược quan tâm trú
trọng, ñặc biệt là các vùng trung du miền núi như huyện Tam Dương, huyện Tam
ðảo,…
Tam Dương là một huyện của tỉnh Vĩnh Phúc, có diện tích 10.821,44 ha, dân
số 99.123 người, trong ñó dân số nông thôn là 94.141 người, chiếm 94,97 % (năm
2012). Do dân cư nông thôn chiếm tỷ lệ cao nên nguồn thu nhập chủ yếu vẫn là từ
các sản phẩm nông nghiệp, ñặc biệt là chăn nuôi gia súc, gia cầm. Do ñó việc phát
triển chăn nuôi ở huyện rất ñược các cấp, các ngành quan tâm. Ngành chăn nuôi của
huyện Tam Dương có ñịnh hướng: ñẩy mạnh phát triển chăn nuôi toàn diện, tăng
nhanh tỉ trọng chăn nuôi trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp, phát triển chăn
nuôi trong khu vực gia ñình theo quy mô kinh tế trang trại, củng cố các cơ sở giống,
vật nuôi và các cơ sở thú y, tạo chất lượng sản phẩm hàng hoá cao.
Tuy nhiên, hiện nay ở huyện Tam Dương hình thức chăn nuôi phổ biến vẫn
theo quy mô hộ gia ñình ñơn lẻ, tự phát. Việc chăn nuôi nhỏ lẻ, tự phát, trong nông
hộ, thiếu quy hoạch, nhất là các vùng dân cư ñông ñúc ñã gây ra tình trạng ô nhiễm
môi trường ngày càng trầm trọng. Ô nhiễm môi trường do chăn nuôi chủ yếu từ các
nguồn chất thải rắn, chất thải lỏng, xác gia súc, gia cầm chết chôn lấp, tiêu hủy
không ñúng kỹ thuật. Chất thải từ chăn nuôi nhất là từ gia súc có chứa nhiều vi sinh
vật gây bệnh, có mùi hôi, thối, làm ô nhiễm không khí, ô nhiễm ñất, ô nhiễm nguồn
nước, ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe con người, làm giảm sức ñề kháng vật nuôi,

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
2

tăng tỷ lệ mắc bệnh, là nguy cơ bùng phát dịch bệnh nguy hiểm như ỉa chảy, lở
mồm long móng, tai xanh, cúm gia cầm H5N1… Vì vậy, phải có các giải pháp tăng
cường việc làm sạch môi trường chăn nuôi, kiểm soát, xử lý chất thải, giữ vững
ñược an toàn sinh học, tăng cường sức khỏe các ñàn giống.

thải chăn nuôi bằng hầm Biogas trên ñịa bàn huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh
Phúc”.
2. Mục ñích và yêu cầu nghiên cứu
2.1. Mục ñích
- ðánh giá thực trạng chăn nuôi gia súc, gia cầm trên ñịa bàn huyện Tam
Dương, tỉnh Vĩnh Phúc;
- ðánh giá hiệu quả của việc xử lý phế thải chăn nuôi bằng hầm biogas ñược
Nhà nước hỗ trợ tại 3 xã ñiểm, giai ñoạn 2006 – 2010 ở huyện Tam Dương, tỉnh
Vĩnh Phúc;
- ðề xuất giải pháp xử lý phế thải chăn nuôi nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi
trường trên ñịa bàn huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc.
2.2. Yêu cầu
- Chỉ ra ñược những thế mạnh, những tồn tại trong công tác quản lý môi
trường của ngành chăn nuôi tại ñịa bàn nghiên cứu;
- ðánh giá ñược những ưu nhược ñiểm của hầm biogas theo dự án ñược Nhà
nước hỗ trợ ñể xử lý phế thải chăn nuôi trên ñịa bàn nghiên cứu.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
4

Chương 1. TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU

1.1. Tình hình chăn nuôi và phế thải của ngành chăn nuôi
1.1.1. Tình hình phát triển ngành chăn nuôi
1.1.1.1. Hiện trạng phát triển chăn nuôi gia súc
Người tiền sử không hề biết trồng trọt và chăn nuôi gia súc, họ chỉ biết dùng
những công cụ thô sơ ñể săn bắn và hái lượm. Con người chưa biết tích trữ thức ăn
hay sản xuất ra thực phẩm, họ chỉ biết dựa vào thiên nhiên và các con thú mà họ săn

qua thường chỉ ñạt trên dưới 1% năm (ðỗ Kim Tuyên, 2010).

Hình 1.1. Mười nước có sản lượng lợn lớn nhất thế giới năm 2009 (con)
Nguồn: Báo cáo ñánh giá kết quả chăn nuôi năm 2010, ñịnh hướng năm 2011
và các năm tiếp theo (Bộ NN&PTNT, 2010)

Cũng theo ñánh giá FAO, Châu Á sẽ trở thành khu vực sản xuất và tiêu dùng
các sản phẩm chăn nuôi lớn nhất. Chăn nuôi ở Việt Nam, giống như các nước trong
khu vực phải duy trì mức tăng trưởng cao nhằm ñáp ứng ñủ nhu cầu tiêu dùng trong
nước và từng bước hướng tới xuất khẩu. Trong những năm gần ñây, ngành chăn
nuôi Việt Nam ñã phát triển ñáng kể. Hiện nay, ngành chăn nuôi nước ta có sản
lượng thịt lợn ñứng thứ nhất khu vực ðông Nam Á (chiếm 42,2%), thứ 2 châu Á
(chiếm 5%), thứ 6 thế giới (chiếm 2,8%). Sản lượng thịt vịt ñứng thứ 2 khu vực
ðông Nam Á (chiếm 22,4%). Trong những năm qua, tốc ñộ tăng trưởng của nông
nghiệp của nước ta ñạt khá, giai ñoạn 2006 – 2010 tốc ñộ chăn nuôi ñạt 8,5%/năm,
trồng trọt ñạt 4,1%/năm (Công Phiên, 2013).

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
6

Bảng 1.1. Tốc ñộ tăng trưởng nông nghiệp Việt Nam hàng năm
ðVT: %/năm
Giai ñoạn
Ngành
1986-
1990
1990-

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
7

Bảng 1.2. Số lượng ñàn gia súc ở Việt Nam các năm
Năm

Trâu
(nghìn con)


(nghìn con)
Ngựa
(nghìn con)

Dê, cừu
(nghìn con)

Lợn
(nghìn con)
Gia cầm
(triệu con)

2000

2.897,2 4.127,9 126,5 543,9 20.193,8 196,1
2001


hiện cả nước có gần 9 triệu hộ chăn nuôi quy mô gia ñình. Trong xu thế chuyên
môn hóa sản xuất, hình thức chăn nuôi lớn, tập trung ngày càng phổ biến ở Việt
Nam cũng như các nước trên thế giới. Nhiều trang trại chăn nuôi ra ñời với quy mô
khác nhau, tập trung theo thế mạnh từng vùng. Hiện nay, số lượng trại chăn nuôi
quy mô lớn ngày càng tăng. Các trại chăn nuôi lợn tập trung có trên 400 - 500 ñầu
lợn có mặt thường xuyên trong chuồng nuôi. Tính ñến năm 2010 cả nước có:
145.880 trang trại, trong ñó: có 23.558 trang trại chăn nuôi (phân theo vùng: Miền
Bắc: 12.203 trang trại, miền Trung: 3.173 trang trại, miền Nam: 7.370 trang trại),
42.613 trang trại trồng cây hàng năm, 25.655 trang trại trồng cây lâu năm và 37.142

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
8

trang trại nuôi trồng thuỷ sản (Tổng cục Thống kê, 2011).
Bảng 1.3. Số lượng trang trại chăn nuôi các vùng từ năm 2008 - 2010
Vùng 2008 2009 2010
Cả nước 17.635 20.809 23.558
ðồng Bằng Sông Hồng 8.103 8.886 10.277
Trung du và miền núi phía Bắc 1.119 1.436 1.926
Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung 2.629 3.047 3.173
Tây Nguyên 581 780 812
ðông Nam Bộ 2.673 3.738 4.089
ðồng Bằng Sông Cửu Long 2.530 2.922 3.281
Nguồn: Tổng Cục Thống kê, Niên giám thống kê các năm 2008 – 2011
Chăn nuôi lấy thịt là hình thức phổ biến nhất ở nước ta. Tổng sản lượng thịt
hiện nay ñạt 4 triệu tấn các loại, trong ñó thịt lợn chiếm tới 75,6%. Hơn 90% thịt
lợn và trên 60% thịt gia cầm sản xuất ở các nông hộ ñược tiêu thụ trên thị trường
nội ñịa (ðào Lệ Hằng, 2013).
Trong các ñịa phương mà ngành chăn nuôi phát triển mạnh phải kể ñến là
Vĩnh Phúc. Giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2011 của tỉnh ñạt 10.662.131 triệu

0,23 0,21 0,17 0,20
Dê Nghìn con

2,14 1,87 2,69 1,28
Gia cầm Triệu con 7,05 7,03 7,34 8,46
- Gà Triệu con 5,89 5,99 6,26 7,41
- Vịt, ngan, ngỗng

Triệu con 1,16 1,04 1,08 1,05
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc năm 2012
1.1.1.2. ðịnh hướng phát triển chăn nuôi tại Việt Nam
Trong số các nước thuộc khối Asean, Việt Nam là nước chịu áp lực về ñất
ñai lớn nhất. Tốc ñộ tăng dân số và quá trình ñô thị hóa mạnh ñã làm giảm ñáng kể
diện tích ñất nông nghiệp. ðể ñảm bảo an toàn về lương thực và thực phẩm, biện
pháp duy nhất là thâm canh chăn nuôi trong ñó chăn nuôi lợn là một thành phần
quan trọng trong ñịnh hướng phát triển. Theo Quyết ñịnh số 10/2008/Qð-TTg ngày
16/01/2008 về việc phê duyệt chiến lược phát triển chăn nuôi ñến năm 2020 thì:
- ðến năm 2020 ngành chăn nuôi cơ bản chuyển sang sản xuất phương thức
trang trại, công nghiệp, ñáp ứng phần lớn nhu cầu thực phẩm ñảm bảo chất lượng
cho tiêu dùng và xuất khẩu;
- Tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp ñến năm 2020 ñạt trên 42%, trong ñó
năm 2010 ñạt khoảng 32% và năm 2015 ñạt 38%;
- ðảm bảo an toàn dịch bệnh và vệ sinh an toàn thực phẩm, khống chế có
hiệu quả các bệnh nguy hiểm trong chăn nuôi;
- Các cơ sở chăn nuôi, nhất là chăn nuôi theo phương thức trang trại, công
nghiệp và cơ sở giết mổ, chế biến gia súc, gia cầm phải có hệ thống xử lý chất thải,
bảo vệ và giảm ô nhiễm môi trường.
- Mức tăng trưởng bình quân: giai ñoạn 2008 - 2010 ñạt khoảng 8 - 9% năm;
giai ñoạn 2010 - 2015 ñạt khoảng 6 - 7% năm và giai ñoạn 2015 - 2020 ñạt khoảng


Nguồn: Công nghệ khí sinh học quy mô hộ gia ñình
Lượng phân thải ra trong một ngày ñêm tùy thuộc vào giống, loài, tuổi và
khẩu phần ăn. ðối với gia súc ở các lứa tuổi khác nhau thì lượng phân thải ra khác
nhau. Theo Hill và Tollner (1982), lượng phân thải ra trong một ngày ñêm của lợn
có khối lượng dưới 10 kg là 0,5 – 1 kg, từ 15 – 40 kg là 1 – 3 kg phân, từ 45 – 100
kg là 3 – 5 kg. Như vậy lượng chất thải rắn biến ñộng rất lớn và còn phụ thuộc vào

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
11

cả mùa vụ trong năm (Bùi Hữu ðoàn, 2011).
Bảng 1.6. Lượng phân thải ra ở gia súc, gia cầm hàng ngày
Loại gia súc, gia cầm
Phân tươi
(kg/ngày)
Tổng chất rắn
(% tươi)
Bò sữa (500kg) 35 13
Bò thịt (400kg) 25 13
Lợn nái (200kg) 16 9
Lợn thịt (50kg) 3,3 9
Cừu 3,9 32
Gà tây 0,4 25
Gà ñẻ 0,12 25
Gà thịt 0,1 21
Nguồn: Giáo trình quản lý chất thải chăn nuôi, ðHNN
Với tốc ñộ phát triển của ngành chăn nuôi mạnh như hiện nay, thì lượng phát
thải chất thải rắn của chăn nuôi cũng ñược tăng tỷ lệ thuận với tốc ñộ tăng trưởng
của ngành này. Theo Bộ NN&PTNT (2013), chất thải từ chăn nuôi trung bình ở
nước ta hơn 85 triệu tấn mỗi năm. Lượng phân này phân hủy tự nhiên nếu không

ðặc tính ðơn vị Giá trị
pH - 6,47 – 6,95
Vật chất khô g/kg 213 – 342
NH
4
-N g/kg 0,66 – 0,76
N tổng g/kg 7,99 – 9,32
Tro g/kg 32,5 – 93,3
Chất xơ g/kg 151 – 261
Carbonat g/kg 0,23 – 0,41
Các axit mạch ngắn g/kg 3,83 – 4,47
Nguồn: Giáo trình quản lý chất thải chăn nuôi, ðHNN
Trong phân lợn hàm lượng nitơ khá cao (7,99 – 9,32 g/kg), nếu sử dụng ñể ủ
phân và bón cho cây trồng thì rất tốt. Trong quá trình ủ phân, vi sinh vật phân hủy
các chất hữu cơ tươi và giải phóng chất khoáng dạng hòa tan dễ dàng cho cây trồng
hấp thu. Ngoài ra, trong phân còn có chứa nhiều loại vi khuẩn, virus và trứng ký
sinh trùng, trong ñó vi khuẩn thuộc họ Enterobacteriacea chiếm ña số với các giống
ñiển hình như Escherichia, Salmonella, Shigella, Proteus, Klebsiella. Trong 1 kg
phân có chứa 2.000 – 5.000 trứng giun sán gồm chủ yếu các loại: Ascaris suum,
Oesophagostomum, Trichocephalus (Nguyễn Thị Hoa Lý, 2005).
Bảng 1.9. Một số thành phần vi sinh vật trong chất thải rắn chăn nuôi lợn
Chỉ tiêu ðơn vị Số lượng
Coliform MNP/100g 4.10
6
- 10
8

E. Coli MPN/100g 10
5
- 10

và axit hippuric thành urê và sau ñó chuyển thành amoni carbonat (Bùi Hữu ðoàn,
2011).
Bảng 1.10. Một số chỉ tiêu của nước thải chăn nuôi lợn
Chỉ tiêu ðơn vị Nồng ñộ
ðộ màu Pt – Co 350 – 870
ðộ ñục mg/l 420 – 550
BOD
5
mg/l 3.500 – 9.800
COD mg/l 5000 – 12000
SS mg/l 680 – 1200
P tổng mg/l 36 – 72
N tổng mg/l 220 – 460
Dầu mỡ mg/l 5 – 58
Nguồn: Bài giảng Quản lý chất thải chăn nuôi
Nước thải chăn nuôi là nguồn gây ô nhiễm môi trường nhiều nhất vì chưa
ñược quản lý, xử lý chặt chẽ mà hầu hết ñược thải ra môi trường. Trong nước thải
chăn nuôi, hàm lượng BOD rất cao từ 3.500 – 9.800mg/l, hàm lượng nitở từ 220 –
460mg/l, hàm lượng chất lơ lửng và số lượng vi sinh vật cũng rất cao. Theo Bộ
NN&PTNT (2013) hàng năm ñã có tới khoảng 36 triệu tấn nước tiểu vật nuôi ñược
thải ra, chưa kể hàng chục triệu tấn nước thải sau tắm và rửa chuồng trại nữa. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
14

Bảng 1.11. Tổng lượng nước thải chăn nuôi gia súc giai ñoạn 2009 – 2011
ðVT: Triệu tấn
Tổng lượng nước thải
Năm

Như vậy, phát triển chăn nuôi nếu không ñi kèm với các biện pháp xử lý chất
thải sẽ làm môi trường sống của con người xuống cấp nhanh chóng, môi trường bị ô
nhiễm lại tác ñộng trực tiếp ñến vật nuôi, phát sinh nhiều dịch bệnh, giảm năng suất,
gây thiệt hại cho người chăn nuôi.
1.1.2.2. Tổng quan về tình hình quản lý và xử lý phế thải chăn nuôi
a) Trên thế giới
Việc xử lý chất thải chăn nuôi lợn ñã ñược nghiên cứu triển khai ở các nước
phát triển từ cách ñây vài chục năm, thậm chí hàng trăm năm. Các nghiên cứu của
các tổ chức và các tác giả như: Zhang và Felmann, 1997; Boone và cs., 1993; Smith

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
15

& Frank, 1988; Chynoweth và Pullammanappallil, 1996; Legrand, 1993; Smith và
cs., 1988; Smith và cs., 1992, Chynoweth, 1987; Chynoweth & Isaacson, 1987;
(D. P. Chynoweth, 1998).Các công nghệ áp dụng cho xử lý nước thải trên thế giới
chủ yếu là các phương pháp sinh học. Ở các nước phát triển, quy mô trang trại hàng
trăm hecta, chăn nuôi lợn quy mô lớn (trên 10.000 con lợn), chất thải lợn ñược dùng
làm phân vi sinh và năng lượng biogas cho máy phát ñiện, nước thải chăn nuôi ñược
sử dụng cho các mục ñích nông nghiệp. M
ô hình quản lý chất thải rắn chăn nuôi
trên thế giới ñược thể hiện như hình 1.2 (D. P. Chynoweth, 1998):
Kênh mương
tiếp nhận nước
thải
Land Application

Trang trại lớn quy mô
công nghiệp
Dòng n
ư
ớc thải

Dòng chất thải
rắn
Ru
ộng, cánh ñồng

Trích đoạn Áp lực của chất thải chăn nuôi ựến môi trường Tình hình phát triển hầm biogas theo dự án hỗ trợ ở các xã nghiên cứu đánh giá hiệu quả của mô hình hầm biogas xử lý chất thải chăn nuô Phân tắch các yếu tố ảnh hưởng ựến phát triển mô hình hầm biogas Giải pháp chung
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status