Cải thiện môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển kinh tế Việt Nam giai đoạn 2006-2010 - Pdf 24

Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Hải Nam - Lớp KTPT 42
Lời nói đầu
Đầu t trực tiếp nớc ngoài có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển
kinh tế của tất cả các nớc trên thế giới nói chung và sự phát triển kinh tế của
Việt Nam nói riêng. Nhận thức đợc tầm quan trọng nguồn vốn này hầu hết tất
cả các quốc gia trên thế giới đều mở cửa thu hút nguồn vốn FDI. Tuy nhiên, nó
còn phụ thuộc vào chính sách phát triển của mỗi nớc và còn phụ thuộc vào khả
năng phát triển của từng nớc.
Đối với Việt Nam chúng ta cũng vậy, để hoàn thành sự nghiệp CNH-
HĐH Đảng và nhà nớc ta chủ trơng mở cửa thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Nghị quyết đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã khẳng định vốn
đầu t nớc ngoài có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của đất nớc.
Thu hút đầu t nớc ngoài là chủ trơng quan trọng, góp phần khai thác các nguồn
lực trong nớc, mở rộng hợp tác kinh tế quốc tế, tạo nên sức mạnh tổng hợp
phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa, phát triển đất nớc.
Trong thời gian thực tập vừa qua, đợc sự giúp đỡ của các thầy cô giáo,
của các cô, các chú trong vụ Tổng hợp Kinh tế quốc dân. Em đã quyết định
chọn đề tài
Một số giải pháp cải thiện môi trờng đầu t để thu hút vốn đầu t trực tiếp n-
ớc ngoài vào phát triển kinh tế Việt Nam giai đoạn 2006 - 2010 làm nội
dung chuyên đề tốt nghiệp.
Chuyên đề chia làm 3 ch ơng:
1
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Hải Nam - Lớp KTPT 42
Chơng I: Sự cần thiết khách quan phải cải thiện môi trờng đầu t để
thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài vào phát triển kinh tế Việt Nam
Chơng II: Thực trạng môi trờng đầu t và tình hình thu hút đầu t
trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam thời kỳ 1995 - 2003
Chơng III: Một số giải pháp cải thiện môi trờng đầu t nhằm thu
hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài vào phát triển kinh tế ở Việt Nam giai
đoạn 2005 - 2010

đầu t cá nhân hay pháp nhân đa vốn vay hay bất kỳ hình thức giá trị nào khác
vào nớc tiếp nhận đầu t để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm
thu lợi nhuận hay đạt dợc các hiệu quả kinh tế - xã hội.
Các hình thức chủ yếu trong đầu t quốc tế là đầu t trực tiếp, đầu t qua
thị trờng chứng khoán (Porfolio), cho vay của các định chế kinh tế, các ngân
hàng nớc ngoài và nguồn viện trợ phát triển chính thức (ODA).
3
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Hải Nam - Lớp KTPT 42
Trong khi đó, đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) là hình thức đầu t quốc tế
mà chủ đầu t nớc ngoài đầu t toàn bộ hay một phần đủ lớn vốn đầu t vào các
dự án nhằm giành quyền kiểm soát hoặc tham gia kiểm soát các doanh nghiệp
sản xuất hay kinh doanh dịch vụ thơng mại. Do vậy, FDI cũng là hình thức đầu
t quốc tế không trở thành nợ, đây là vốn có tính chất bén rễ ở nớc bản xứ nên
không dễ rút đi trong thời gian ngắn.
Vốn góp ở đây có thể bằng tiền (ngoại tệ mạnh, tiền nội địa, các vật
khác coi nh tiền), cũng có thể bằng các tài sản hữu hình khác (sức lao động,
máy móc thiết bị, dây chuyên công nghệ...) hay bằng tài sản vô hình (bí quyết
công nghệ, uy tín hàng hoá, quyền sử dụng đất...).
1.2 Các đặc điểm của đầu t trực tiếp nớc ngoài
FDI hiểu theo nghĩa rộng có thể đợc hiểu là việc thiết lập, giành quyền
sở hữu hay là sự gia tăng khối lợng của một khoản đầu t hiện có trong một
công ty, doanh nghiệp ở nớc ngoài. Do đó, FDI mang những đặc trng cơ bản
sau :
- Các chủ đầu t thực hiện đầu t trên nớc sở tại nên phải tuân thủ theo các
quy định của pháp luật của nớc đó đề ra đối với doanh nghiệp có vốn đầu t nớc
ngoài.
- FDI là một hình thức đầu t bằng vốn của t nhân, do các chủ đầu t tự
quyết định đầu t, sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về lãi, lỗ nên
hình thức này thờng mang tính khả thi và hiệu quả kinh tế cao.
- Tỷ lệ góp vốn sẽ quyết định việc phân chia quyền lợi và nghĩa vụ giữa

vậy nó khác với các hợp đồng thơng mại, hợp đồng kinh tế về trao đổi mua
bán thông thờng (các hợp đồng này không bị luật đầu t điều chỉnh).
5
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Hải Nam - Lớp KTPT 42
+ Không hình thành một pháp nhân mới.
+ Các bên hợp doanh vẫn giữ nguyên sở hữu riêng đối với tài sản góp vào
hợp doanh.
+ Kết quả hoạt động phụ thuộc vào sự tồn tại và thực hiện nghĩa vụ của
mỗi bên hợp doanh.
Nội dung hoạt động kinh doanh, các quyền và nghĩa vụ của mỗi bên,
cách thức xác định và phân chia kết quả, thời hạn hợp đồng, cách giải
quyết tranh chấp... đợc xác định cụ thể trong hợp đồng. Hình thức đầu t
trực tiếp của nớc ngoài này phải đợc xét duyệt và cấp giấy phép kinh
doanh của Bộ Kế hoạch và Đầu t.
1.3.2 Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài:
Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài là doanh nghiệp do chủ đầu t nớc
ngoài đầu t vốn thành lập tại Việt Nam, tự quản lý và tự chịu trách nhiệm về
kết quả sản xuất kinh doanh của mình. Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài đợc
thành lập dới hình thức công ty TNHH, thời gian hoạt động không quá 50
năm.
Doanh nghiệp có t cách pháp nhân, thành lập và hoạt động theo hình
thức công ty TNHH, tuân thủ theo pháp luật của nớc sở tại.
Toàn bộ vốn đầu t duy trì sản xuất kinh doanh, kể cả phần đầu t xây
dựng cơ sở vật chát ban đầu do nhà đầu t nớc ngoài bỏ ra.
Vốn pháp định của doanh nghiệp không thấp hơn 30% vốn đầu t. Trong
thời gian hoạt động hoạt động không đợc giảm vốn pháp đinh. Việc tăng vốn
pháp định phải đợc cơ quan cấp giấy phép chuẩn y.
Chủ đầu t nớc ngoài nắm 100% quyền quản lý, điều hành sản xuất, kinh
doanh và tự chịu tách nhiệm với hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
6

Bộ Kế hoạch và Đầu t cấp giấy phép đầu t.
b. Khu chế xuất, xí nghiệp chế xuất:
Ngày nay, khu chế xuất đang nổi lên nh là một phơng thức thu hút
đầu t nớc ngoài hiệu quả nhất để phát triển kinh tế ở các nớc đang phát
triển. Mục đích của việc xây dựng khu chế xuất là thu hút đầu t nớc ngoài,
đặc biệt là của công ty đa quốc gia vào các hoạt động kinh tế trong nớc.
Đây là một khu vực nhằm dành cho xuất khẩu để đóng góp vào nguồn thu
ngân sách một lợng lớn ngoại tệ.
2. Tác động của FDI đối với phát triển kinh tế của các nớc đang
phát triển nói chung và của Việt Nam
2.1 Tác động tích cực của FDI
Nền kinh tế thế giới phát triển theo hớng toàn cầu hoá, các nớc đều
nhận thức đợc tính tất yếu của sự phụ thuộc lẫn nhau về mặt kinh tế. Đầu t nớc
ngoài trở thành một yêu tố quan trọng trong tăng trởng và phát triển kinh tế
của tất cả các quốc gia trong đó có cả nớc đang phát triển. Những tác động cơ
bản của FDI xét từ cách nhìn nhận nh vậy thể hiện trên những khía cạnh sau
đây:
2.1.1 FDI là một trong những nguồn vốn quan trọng để bù đắp sự
thiếu hụt vốn đầu t, góp phần tạo ra sự tăng trởng và phát triển kinh tế
Tỷ lệ vốn tích luỹ từ trong nớc, đặc biệt là ở những nớc đang phát triển
còn ở mức thấp là một trở ngại lớn cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội.
Thu hút FDI là một hình thức huy động vốn để hổ trợ cho nhu cầu đầu t của
nền kinh tế.
FDI vào các nớc đang phát triển sẽ tạo động lực tích cực đối với việc
huy động các nguồn vốn khác nh ODA, vốn đầu t trong nớc... Từ đó nó tạo ra
hình ảnh đẹp, đáng tin cậy về nớc này trong các tổ chức và cá nhân nớc ngoài.
8
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Hải Nam - Lớp KTPT 42
Hơn nữa ngay trong quan hệ đối nội, FDI còn có tác dụng kính thích đối với
việc thu hút vốn đầu t trong nớc.

và điều kiện cho sự chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế của các nớc. Trong đó,
FDI là một động lực mạnh mẽ, tác động to lớn đến chuyển dịch kinh tế theo
hai hình thức: chuyển dịch cơ cấu ngành (đơn tức phân công lao động xã hội
theo chiều ngang) và chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành (tức phân công
lao động xã hội theo chiều dọc).
Sự tập trung đầu t của các nhà đầu t nớc ngoài vào những ngành nghề và
địa phơng có tỷ suất lợi nhuận cao sẽ góp phần làm phát huy nội lực của các
ngành và lĩnh vực đó, đồng thời kéo theo sự phát triển của một số ngành nghề
có liên quan nh các ngành bổ trợ đầu t, các ngành tiêu thụ đầu ra... và một số
vùng lân cận. Khi đầu t vào các lĩnh vực và các ngành này trở nên bão hoà, các
nhà đầu t sẽ chuyển sang các ngành nghề và địa phơng khác theo định hớng
của chính phủ thông qua một số chính sách, u đãi đầu t. Nh vậy nó đã tạo ra sự
chuyển dịch cơ cấu ngành nghề và cơ cấu vùng lãnh thổ theo hớng tích cực .
10
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Hải Nam - Lớp KTPT 42
2.1.4 FDI góp phần phát triển nguồn nhân lực và tạo thêm nhiều việc
làm mới
Cùng với các dự án FDI là các xí nghiệp liên doanh, các công ty 100%
vốn nớc ngoài đợc thành lập, thu hút rất nhiều lao động trực tiếp và gián tiếp,
góp phần làm giảm tỷ lệ thất nghiệp cho nớc nhận đầu t. tính hết năm 2003,
các doanh nghiệp có vốn đầu t ngoài đã thu hút hoảng hơn 48 vạn lao động
cho Việt Nam, ngoài ra FDI còn tạo ra hàng chục vạn lao động gián tiếp trong
lĩnh vực xây dựng và các lĩnh vực khác.
Bên cạnh đó, những công nhân và cán bộ làm trong các doanh nghiệp
có vốn đầu t nớc ngoài có trình độ tơng đối cao so với mặt bằng chung, lại đợc
tiếp cận với khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, đợc làm việc với các nhà
quản lý nớc ngoài, cán bộ công nhân của nớc chủ nhà cũng học hỏi đợc cách
lam việc vận dụng hết năng lực, có tính sáng tạo và lây hiệu quả công việc làm
đầu.
2.1.5 FDI làm tăng thu ngoại tệ và làm tăng nguồn thu cho Ngân sách

ngoài, các nớc đang phát triển đợc thu hút vào mạng lới phân công lao động
quốc tế và khu vực.
Hầu hết các nớc đang phát triển đạt đợc tốc độ tăng trởng xuất khẩu cao
và tao ra những chuyển biến trong cơ cấu thơng mại quốc tế của mình là nhờ
vào thu hút FDI vào các ngành công nghệ tiên tiến và những ngành tạo ra
những sản phẩm đợc u chuộng trên thế giới.
2.2 Những tác động tiêu cực
12
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Hải Nam - Lớp KTPT 42
2.2.1 ảnh hởng tiêu cực tới nền kinh tế:
Vấn đề môi trờng:
Hoạt động FDI còn nhằm khai thác các nguồn tài nguyên mà nớc đầu t
không có hay khan hiếm, cộng với sự quản lý lỏng lẻo về khai thác và sử dụng
tài nguyên thiên nhiên, môi trờng của nớc chủ nhà sẽ dẫn đến việc khai thác
một cách bừa bãi, làm cho nguồn tài nguyên ngày càng cạn kiệt và gây ra hậu
quả ô nhiễm môi trờng.
Lợi dụng FDI để hoạt động tình báo:
Hiện nay, một trong những điều làm Chính phủ các nớc đang phát triển
lo ngại khi mở cửa đón nhận FDI là việc thông qua hoạt động này, các nớc
công nghiệp phát triển có thể can thiệp vào nội bộ chính trị của nớc mình.
Với những tác động tiêu cực đã nêu trên, có thể thấy rằng bằng cách
tăng cờng sự phụ thuộc kinh tế, thôn tính các doanh nghiệp... các nớc công
nghiệp phát triển có thể gây ra nhiều thiệt hại về kinh tế và lợi dụng điều đó để
can thiệp vào các vấn đề nội bộ của nớc sở tại.
Trốn lậu thuế
Gia hàng nhập lậu thấp hơn nhiều so với gia hàng nhập khẩu hay giá
hàng do doanh nghiệp đầu t nớc ngoài trong nớc sản xuất ra bởi những hàng
hoá nhập lâu này không phải chịu một khoản thuế nào. Đây là bất lợi lớn cho
những nhà sản xuất chân chính vì không thể cạnh tranh nổi. Điều này góp
phần làm chùn bớc các nhà đầu t, đặc biệt là nhà đầu t nớc ngoài.

Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Hải Nam - Lớp KTPT 42
CNH nền kinh tế là nhiệm vụ trung tâm trong suốt thời kỳ quá độ của
cách mạng Việt Nam. Từ một nền kinh tế có xuất phát điểm thấp, chúng ta cần
nhiều vốn, vật t, thiết bị máy móc, kỹ thuật và công nghệ tiên tiến để xây dựng
và phát triển kinh tế. Tỷ lệ tích luỹ tài sản trong GDP của Việt Nam tuy có
tăng dần qua các năm (đạt 15,8% năm 1990: 27,14% năm 1999), song còn quá
thấp so với các nớc trong khu vực (Singapore tỷ lệ này là 35,9% năm 1990,
33,1% năm 1995 và 35,1% năm 1996. Hàn Quốc có tỷ lệ này là 36,9% năm
1990, 37,1% năm 1995 và 38,2% năm 1996).
Trên thực tế, tình trạng thiếu vốn đã và đang diễn ra ở mọi ngành, mọi
lĩnh vực, cơ sở sản xuất. Trong khi đó, tình trạng thất thu ngân sách, lãng phí
làm thất thoát vốn do Nhà nớc cấp vẫn tiếp tục diễn ra. Thêm vào đó các
khoản nợ nớc ngoài của Việt Nam hiện nay đã đạt tới ngỡng cửa báo động với
mức bình quân 200 USD/ ngời, trong đó một số khoản đã và sắp đến hạn phải
trả. Do đó, trong những năm tới, đầu t và phát triển từ ngân sách sẽ khó tăng
mạnh vì phần không nhỏ của nó phải để dành trả lãi và nợ nớc ngoài đến hạn.
3.3 FDI có u thế lớn so với các nguồn vốn đầu t nớc ngoài khác
Đối với nớc ta, trong số các kênh bổ sung từ bên ngoài, nguồn vốn FDI là
kênh đầu t tơng đối an toàn, do nhà đầu t nớc ngoài tự chịu trách nhiệm về
hiệu quả đầu t, chịu trách nhiệm vay và trả nợ, không để lại gánh nợ nần cho
ngân sách Nhà nớc, nh vay Thơng mại, không chịu sức ép ràng buộc các điều
kiện kinh tế, chính trị nh vay ODA, đồng thời tránh cho nớc ta khỏi những
biến động đầy rủi ro từ những thăng trầm trên thị trờng chứng khoán mà Việt
Nam phát triển còn non nớt trong quản lý vận hành định chế tài chính bậc cao
và nhạy cảm này. Rút ra bài học từ cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ vừa qua,
các nớc trong khu vực đều thừa nhận vai trò tích cực, tính an toàn của FDI so
với vay nợ Thơng mại và đầu t gián tiếp, kể cả từ nguồn viện trợ tài chính khẩn
cấp của IMF (chính Hàn Quốc và Thái Lan đã không cần giải ngân tiếp các
15
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Hải Nam - Lớp KTPT 42

số ngành có quy mô nhỏ, tự cấp cho đồn điền, u đãi cho các công ty áp dụng
cơ cấu sở hữu của t bản cổ phần hoặc áp dụng công nghệ kỹ thuật cao.
Gần đây nhằm thu hút FDI Malaysia đã chủ trơng miễn thuế nhập khẩu
đối với máy móc thiết bị cho các khu chế xuất và các dự án hớng vào xuất
khẩu. Đối với các dự án khác có thể đợc áp dụng nếu sản phẩm cha sản xuất đ-
ợc ở trong nớc.
Malaysia áp dụng chính sách đào tạo lao động theo yêu cầu của chủ
đầu t, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nớc ngoài hoạt động. Gần đây nớc
này còn quy định, các nhà chuyên môn, chuyên gia quản lý và kỹ thuật đã
đóng thuế thu nhập thì không phải trả thuế sử dụng nhân công nớc ngoài.
Mọi thủ tục tạo nên sự phiền hà về đầu t nớc ngoài dần dần đợc bãi bỏ
và thay thế vào đó là cơ chế, thủ tục nhanh, gọn, thông thoáng và hiệu quả.
Nhờ vậy dòng FDI vào Malaysia ngày càng tăng lên trong những năm gần đây
và một vài năm tới.
4.3 Thái Lan
Chính phủ Thái Lan khuyến khích các nhà đầu t hợp tác với các cơ quan
nhà nớc khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trờng, các dự án sử dụng nhiều lao
động, xuất khẩu sản phẩm, sử dụng nguyên liệu thô của Thái Lan, thay thế
hàng nhập khẩuđợc Nhà nớc u tiên.
Tỷ lệ góp vốn liên doanh không thành điều kiện bắt buộc. Tuy nhiên,
các dự án cho phép Thái Lan góp vốn trên 50% thì đợc uỷ ban đầu t cấp chứng
chỉ bảo lãnh.
Về thuế lợi tức, đánh thuế 30% vào các công ty và đối tác có đăng ký
tại thị trờng chứng khoán của Thái Lan và đánh thuế 35% vào các công ty và
các đối tác khác. Tuỳ từng dự án mà có thể đợc miễn giảm thuế lợi tức 3 - 8
năm kể từ khi có lãi.
17
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Hải Nam - Lớp KTPT 42
Về thuế nhập khẩu, các doanh nghiệp đợc miễn giảm 50% thuế nhập
khẩu đối với máy móc, thiết bị nhập khẩu vào mà Thái Lan cha sản xuất đợc.

Ngợc lại, thì nó sẽ gây bất lợi, hạn chế đối với hoạt động thu hút FDI của nớc
này.
Đầu t trực tiếp nớc ngoài đang ngày càng đóng vai trò quan trọng trong
tăng trởng và phát triển nền kinh tế thế giới, cả với nhận đầu t và nớc đầu t.
Trong những năm gần đây, FDI ngày càng dợc mở rộng và tăng lên cả về quy
mô, hình thức, thị trờng, lĩnh vực đầu t, đồng thời thể hiện vị trí, vai trò ngày
càng to lớn trong quan hệ kinh tế quốc tế. Sự vận động của FDI đang thay đổi
đáng kể theo những xu hớng sau:
1.1.1 Quy mô FDI không ngừng tăng lên cả về số tuyệt đối và tỷ trọng
trong tổng vốn đầu t của toàn thế giới
Càng về cuối thập kỷ 90, tốc độ lu chuyển FDI càng tăng nhanh, lên tới
20% mỗi năm. phải mất 12 năm từ năm 1974 đến 1986 để FDI tăng gần gấp
đôi (năm 1974 là 40 tỷ USD, nhng đến năm 1986 là 76 tỷ USD. Nhng chỉ 6
năm sau, đến năm 1992 FDI đã tăng lên hai lần, đạt mức 168 tỷ USD và chỉ 3
năm tiếp theo tức đến năm 1995 FDI đạt mức 325 tỷ USD. Năm 1998, theo
báo cáo của tổ chức Hội nghị về buôn bán và phát triển của Liên hiệp quốc
(UNCTAD), tổng FDI của thế giới là 636 tỷ USD. Năm 1999 khối lợng FDI
trên toàn thế giới đạt 865 tỷ USD, tăng 36% so với năm 1998, gấp 10 lần so
với 10 năm trớc. Năm 2002 đạt khoảng hon 1000 tỷ USD, tăng 16% so với
năm 2001. Theo dự báo trong 5 năm đầu của thế kỷ XXI, dòng FDI tiếp tục
gia tăng vợt tốc độ tăng trởng kinh tế và thơng mại của thế giới.
19
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Hải Nam - Lớp KTPT 42
Cơ sở của sự gia tăng không ngừng quy mô FDI là quá trình toàn cầu
hoá nền kinh tế thế giới, môi trờng chính trị - xã hội thuận lợi và tốc độ tăng
trởng kinh tế khá đều đặn của các quốc gia, trong khu vực và trên toàn thế giới
những năm gần đây. Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, nhất là hệ thống thông
tin liên lạc, giao thông cũng thuận lợi, trợ giúp các hoạt động FDI diễn ra
thuận tiện, nhanh chóng.
1.1.2 Cơ cấu đầu t thay đổi theo hớng tập trung vào lĩnh vực công

đang chuyển đổi và các nớc đang phát triển khác có xu hớng tập trung nỗ lực
đẩy mạnh việc cải thiện môi trờng đầu t theo hớng thông thoáng, mở cửa nh
hiện đại hoá cơ sở hạ tầng, kích thích tiêu dùng nội địa, dỡ bỏ bớt những rào
cản trong các lĩnh vực nh bảo hiểm, viễn thông và năng lợng... đây là những
tác nhân thu hút đầu t tích cực nhằm hấp dẫn co kéo FDI.
Không chỉ có sự cạnh tranh của các nớc tiếp nhận đầu t, cuộc cạnh
tranh giữa các nớc đi đầu t cũng không kém phần gay go quyết liệt, tạo nên lợi
thế cho các nớc tiếp nhận đầu t. Các nhà cung cấp FDI đang ráo riết chào mời
để có thể nhảy vào những lĩnh vực và thị trờng kinh doanh béo bở, đặc biệt là
lĩnh vực công nghiệp chế tạo ôtô, công nghiệp điện tử, dịch vụ bảo hiểm, dịch
vụ thông tin...
1.1.5 Ngày càng gia tăng tính không đồng đều trong phân bố và lu
chuyển FDI
FDI tập trung với mức độ và quy mô khác nhau trong mỗi nền kinh tế,
tốc độ tăng trởng dòng FDI cũng hoàn toàn khác nhau ở mỗi nớc và không ổn
định qua các năm. Các nớc phát triển tiếp tục là các nhà đầu t hàng đầu thế
giới, đồng thời là những địa chủ thu hút đại bộ phận đầu t quốc tế. Trớc những
21
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Hải Nam - Lớp KTPT 42
năm 90, FDI có nguồn gốc từ các nớc phát triển chiếm trên 93% và hiện nay
chiếm khoảng 88% tổng vốn FDI của thế giới. Đồng thời, các nớc phát triển
cũng thu hút phần lớn vốn FDI của thế giới với nhịp độ tăng FDI bình quân
hàng năm vài chục phần trăm trong mấy năm gần đây, dẫn đến tỷ trọng FDI
tập trung vào các nớc này cũng không ngừng tăng lên.
Mỹ và EU là tâm điểm của dòng lu chuyển FDI của thế giới. Trong hai
năm 1998, 1999 riêng Mỹ nhận gần 1/4 FDI, còn EU tiếp nhận khoảng gần
1/2 FDI của toàn thế giới. Nền kinh tế Mỹ và các nớc EU tăng trởng liên tục là
tác nhân thu hút mạnh FDI và làm chậm quá trình di chuyển vốn đầu t ra nớc
ngoài.
Các nớc phát triển vẫn là lực lợng thứ yếu đối với việc thu hút và thúc

- Đầu t định hớng nguồn nguyên liệu (resource seeking investment)
2.Môi trờng đầu t
2.1 Khái niệm
Đầu t là hành động bỏ vốn ngày hôm nay để thu lại lợi ích trong tơng lai.
Trong quá trình đó môi trờng đầu t đóng vai trò nh một chất xúc tác ban đầu
cho việc lựa chọn quyết định bỏ vốn của nhà đầu t, vì vậy môi trờng đầu t có
một vị trí vô cùng quan trọng.
Theo nghĩa chung nhất, môi trờng đầu t là tổng hoà các yếu tố bên ngoài
liên quan đến hoạt động đầu t. Có nhiều cách phân loại môi trờng đầu t, song
theo nhiều nhà kinh tế, môi trờng đầu t có thể chia ra môi trờng cứng và môi
trờng mềm. Môi trờng cứng liên quan đến các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng kĩ
thuật phục vụ cho sự phát triển kinh tế, gồm: hệ thống cơ sở hạ tầng giao
thông (đờng xá, cầu, cảng hàng không, cảng biển ) hệ thống thông tin liên
lạc, năng lợng Môi tr ờng mềm bao gồm: hệ thống các dịch vụ hành chính,
23
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Hải Nam - Lớp KTPT 42
dịch vụ pháp lý liên quan đến hoạt động đầu t (đặc biệt các vấn đề liên quan
đến chế độ đối xử và giải quyết các tranh chấp, khiếu nại); hệ thống các dịch
vụ tài chính - ngân hàng, kế toán và kiểm toán
Mọi hoạt động đầu t suy cho cùng là để thu lợi nhuận, vì thế môi trờng
đầu t hấp dẫn phải là môi trờng có hiệu quả đầu t cao, mức độ rủi ro thấp. Điều
này lại chịu ảnh hởng bởi nhiều nhân tố nh: chính sách, cơ chế u đãi đầu t của
nớc chủ nhà, điều kiện phát triển về cơ sở hạ tầng kinh tế, mức độ hoàn thiện
về thể chế hành chính - pháp lý, khả năng ổn định về mặt chính trị - xã hội, độ
mở của nền kinh tế, sự phát triển của hệ thông thị trờng các nhân tố trên có
mối quan hệ và tác động qua lại lẫn nhau, vì vậy, để nâng cao chất lợng và
hiệu quả của môi trờng đầu t, nhất thiết phải quan tâm xử lý đồng bộ các nhân
tố ảnh hởng trên.
2.2 Môi trờng đầu t bao gồm
2.2.1 Môi trờng chính trị

thì một cơ chế, các thủ tục hành chính nhanh gọn, chính xác và kịp thời sẽ là
sự cổ vũ rất lớn cho họ khi quyết định đầu t và triển khai dự án ở một số nớc.
25

Trích đoạn Tình hình trong nớcq Hớng nguồn vốn FDI phục vụ thiết thực quá trình chuyển Nâng cao năng lực quản lý, điều hành bộ máy quản lý Nhà nớc Cần chú trọng công tác đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ quản lý
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status