AI HOĩC Aè NễNG
TRặèNG AI HOĩC KINH T
KHOA THặNG MAI DU LậCH
QUY TC NH CH V THNG MI TON
CU
ti:
APEC - DIN N HP TC KINH T
CHU - THI BèNH DNG
GVHD : ThS. PHAN KIM TUN
SVTH : NHOẽM 7
Lồùp : QTDCT_01
aỡ Nụng, 03/2011
Baỡi
tỏỷp
Q
u
a
ớ
n
tr
ở
d
ổ
ỷ
a
ù
n õ
2.1.1- Sáng kiến của Ô-xtrây-lia về việc thành lập APEC…………...
2.1.2- Những nhân tố dẫn đến sự ra đời của APEC………………….
2.2- Quá trình phát triển.................................................................................
2.3- Điều kiện kết nạp thành viên ................................................................
II- Cách thức hoạt động của APEC.
1- Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của APEC.................................................
1.1- Mục tiêu..................................................................................................
1.2- Nguyên tắc hoạt động.............................................................................
1.3- Phạm vi hoạt động..................................................................................
2- Cơ cấu tổ chức.................................................................................................
2.1- Cấp chính sách........................................................................................
2.2- Cấp làm việc...........................................................................................
2.3- Ban thư kí...............................................................................................
2.4- Các quan sát viên tham gia.....................................................................
2.5- Tài chính……………………………………………………………...
2.6- Sơ lược về các kì hội nghị APEC……………………………………
III- APEC và thế giới....................................................................................
1- Vị thế của APEC trên thế giới.........................................................................
2- Vai trò của APEC đối với thế giới..................................................................
GVHD: ThS Phan Kim Tuấn Nhóm 7_QTDCT_01
2
Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á-Thái Bình Dương: APEC
IV- Mối quan hệ giữa Việt Nam và APEC....................................................
1- Quá trình Việt Nam gia nhập APEC...............................................................
1.1- Tiền đề để Việt Nam gia nhập APEC.....................................................
1.2- Quá trình Việt Nam gia nhập APEC.......................................................
1.3- Nhiệm vụ Việt Nam cần thực hiện khi gia nhập APEC.........................
2- Thuận lợi và khó khăn của Việt Nam khi là thành viên của APEC................
3- Vai trò của APEC đối với Việt Nam...............................................................
4- Đóng góp của Việt Nam vào sự phát triển chung của APEC..........................
động và những hiệu quả kinh tế được mang lại từ việc hình thành nên các tổ
chức, diễn đàn đó. Xuất phát từ thực tiễn này nhóm chúng em tiến hành
nghiên cứu về đề tài: '' Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á-Thái Bình Dương
'' với mong muốn được chia sẽ những quan điểm và những suy nghĩ của
mình với mọi người.
Trong quá trình nghiên cứu và tìm hiểu về để tài chúng em không tránh
khỏi những thiếu sót, kính mong thầy tận tình đóng góp ý kiến giúp chúng
em hoàn thiện bài tiểu luận .
Xin chân thành cảm ơn thầy !
GVHD: ThS Phan Kim Tuấn Nhóm 7_QTDCT_01
5
Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á-Thái Bình Dương: APEC
I-Tổng quan về “ Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á-Thái Bình Dương”.
1- Giới thiệu.
1.1- Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á Thái Bình Dương là gì ?
Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á-Thái Bình Dương (Tiếng Anh: Asia-
Pacific Economic Cooperation, viết tắt là APEC) là diễn đàn quốc tế của các
quốc gia nằm trong khu vực châu Á-Thái Bình Dương với mục tiêu tăng
cường mối quan hệ về kinh tế lẫn chính trị.
APEC diễn đàn nhóm liên Chính phủ trên cơ sở cam kết không ràng
buộc, đối thoại cởi mở và tôn trọng bình đẳng trong các quan điểm của tất cả
các thành viên tham gia. Không giống như WTO hoặc các cơ quan thương
mại đa phương khác, APEC không có nghĩa vụ bắt buộc các thành viên tham
gia hiệp ước của mình. Các quyết định trong APEC đều dựa trên sự đồng
thuận và cam kết thực hiện trên cơ sở tự nguyện của tất cả các thành viên.
1.2- Sứ mệnh.
APEC là diễn đàn kinh tế hàng đầu khu vực Châu Á -Thái Bình Dương
và thế giới, mục tiêu chính của APEC là hỗ trợ tăng trưởng kinh tế bền vững
và thịnh vượng ở khu vực Châu Á-Thái Bình Dương. Diễn đàn là nơi các
nước cùng nhau đoàn kết xây dựng một cộng đồng Châu Á-Thái Bình
thức được tầm quan trọng thiết yếu của mối quan hệ kinh tế, thương mại với
châu Á đối với Ôt-xtrây-lia nên đã kịp thời nắm bắt và thúc đẩy ý tưởng về
một diễn đàn hợp tác kinh tế.
Tháng 1 năm 1989, tại Xê-un, Hàn Quốc, Thủ tướng Bob Hawke (ảnh
bên) đã nêu ý tưởng về việc thành lập một
Diễn đàn tư vấn kinh tế cấp Bộ trưởng ở
Châu Á - Thái Bình Dương với mục đích
phối hợp hoạt động của các chính phủ nhằm
đẩy mạnh phát triển kinh tế ở khu vực và hỗ
trợ hệ thống thương mại đa phương. Nhật
Bản, Ma-lai-xia, Hàn Quốc, Thái Lan, Phi-
líp-pin, Xinh-ga-po, Bru-nây, In-đô-nê-xia, Niu Di-lân, Ca-na-đa và Mỹ đã
GVHD: ThS Phan Kim Tuấn Nhóm 7_QTDCT_01
7
Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á-Thái Bình Dương: APEC
ủng hộ sáng kiến này. Tháng 11 năm 1989, các Bộ trưởng Ngoại giao và
Kinh tế của các nước nói trên đã họp tại Can-bê-ra, Ôt-xtrây-lia quyết định
chính thức thành lập APEC.
2.1.2- Những nhân tố dẫn đến sự ra đời của APEC.
- Kinh tế toàn cầu: Sự gia tăng nhanh chóng của quá trình toàn cầu hoá trên
tất cả các lĩnh vực khiến các quốc gia trên thế giới ngày càng tăng tính phụ
thuộc vào nhau, dẫn đến có nhu cầu đẩy mạnh và mở rộng sự hợp tác kinh tế
với nhau. Trong khi đó, vòng đàm phán Uruguay trong khuôn khổ GATT có
nguy cơ không đạt được kết quả như mong đợi, đã thúc đẩy thêm quá trình
khu vực hoá với sự hình thành các khối mậu dịch khu vực lớn trên thế giới
như EU, NAFTA, AFTA...
- Kinh tế khu vực: Khu vực châu Á, đặc biệt là Đông Á là những nền kinh
tế năng động trên thế giới vào những năm 1980 có tốc độ tăng trưởng trung
bình là 9-10%/năm (Nhật Bàn, Singapo, Hồng Kong…). Mặc dù vậy, chưa
có hình thức hợp tác kinh tế thương mại có hiệu quả trong khu vực Châu Á
Biểu đồ thành viên APEC
GVHD: ThS Phan Kim Tuấn Nhóm 7_QTDCT_01
9
Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á-Thái Bình Dương: APEC
21 nền kinh tế thành viên APEC hiện nay là: Mỹ, Nhật Bản, Ôxtrâylia,
Niu Dilân, Canađa, Hàn Quốc, Thái Lan, Philíppin, Xingapo, Brunây,
Inđônêxia , Malaixia, Trung Quốc, lãnh thổ Hồng Công, lãnh thổ Đài Loan;
Papua Niu Ghinê, Mêhicô, Chilê, Việt Nam, Nga, Pêru.
2.3- Điều kiện kết nạp thành viên:
Các điều kiện tiền đề để xem xét việc gia nhập APEC của một nền kinh tế
là:
- Nằm trong khu vực Châu Á-Thái Bình Dương.
- Có quan hệ kinh tế thương mại chặt chẽ với các nền kinh tế trong khu vực.
- Quyết tâm theo đuổi chính sách kinh tế mở.
- Quyết tâm thực hiện các chính sách của APEC đề ra.
- Nền kinh tế phải hoàn thiện Chương trình Hành động Tập thể (CAP) và
Chương trình Hành động Quốc gia (IAP) theo quy định của APEC.
Ngoài qui chế thành viên chính thức, APEC còn có qui chế quan sát viên
dành cho ba tổ chức khu vực là ASEAN, PECC và Diễn đàn Nam Thái Bình
Dương (SPF) (không có qui chế quan sát viên cho một nước hay vùng lãnh
thổ riêng biệt). Các nước không phải thành viên APEC có thể được tham gia
các hoạt động của APEC với tư cách khách mời tại các Nhóm Công tác của
APEC (VD: Từ tháng 2-1996, Pêru được tham gia các Nhóm công tác về
nghề cá và du lịch; một vài nước khác, trong đó có Nga và Ấn Độ cũng đang
xin tham gia vào các Nhóm Công tác mà họ quan tâm).
II- Cách Thức hoạt động của APEC.
1- Mục tiêu hoạt động và nguyên tắc hoạt động của APEC.
1.1- Mục tiêu hoạt động của APEC.
Mục đích chung của APEC đã được xác định ngay từ Hội nghị Bộ trưởng
APEC lần thứ nhất ở Can-bê-ra, Ôt-xtrây-lia năm 1989. Mục tiêu tăng
Mục tiêu Bogor là cam kết tự nguyện dựa trên sự tin cậy và cam kết cố
gắng hết mình. APEC hoạt động nhằm tạo dựng môi trường để di chuyển
hàng hoá, dịch vụ và con người giữa các nước trong khu vực một cách an
toàn và hiệu quả hơn thông qua thống nhất chính sách và hợp tác kinh tế và
kỹ thuật. Sự hợp tác này nhằm giúc người dân APEC có cơ hội tiếp cận đào
GVHD: ThS Phan Kim Tuấn Nhóm 7_QTDCT_01
11
Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á-Thái Bình Dương: APEC
tạo và khoa học kỹ thuật để tận dụng những lợi thế của tự do thương mại và
đầu tư.
Ngòai những mục tiêu cụ thể trên, APEC cũng hoạt động theo hướng tập
hợp lực lượng chính trị để tạo thế và lực trong các cuộc đàm phán đa biên và
ổn định kinh tế khu vực. Hoạt động chính của APEC là các vấn đề kinh tế,
tuy nhiên, gần đây, vấn đề chính trị và an ninh cũng thường xuyên được
đưa vào chương trình nghị sự của APEC.
1.2- Nguyên tắc hoạt động.
Mặc dù hình thức là một diễn đàn hợp tác kinh tế khu vực mở, nhưng
APEC có một cơ chế tổ chức và hoạt động khá chặt chẽ. Đặc biệt, APEC là
một diễn đàn liên chính phủ duy nhất cam kết cắt giảm các rào cản thương
mại và thúc đẩy đầu tư mà không đòi hỏi tham gia các điều khoản pháp lý
bắt buộc nào. Để đạt được mục tiêu Bogor của APEC vì một môi trường
kinh tế và thương mại tự do và mở cửa hơn ở Châu Á Thái Bình Dương, các
nền kinh tế APEC đã tuân thủ lộ trình chiến lược do các Nguyên thủ APEC
đề ra tại OSAKA, Nhật bản năm 1995, Lộ trình này được gọi là Chương
trình hành động OSAKA.
Chương trình hành động OSAKA hoạch định một khuôn khổ để đạt được
Mục tiêu Bogor thông qua tự hoá thương mại và đầu tư, thuận lợi hoá kinh
doanh và các hoạt động ngành nghề, thông qua đối thoại chính sách và hợp
tác kỹ thuật. Cụ thể, theo Chương trình hành động OSAKA, APEC đã đề ra
một số nguyên tắc chung được áp dụng cho toàn bộ tiến trình tự do hóa và
hoạt động của APEC nhằm giải tỏa mối lo ngại của một số thành viên là
nước đanh phát triển trong APEC rằng sự khác biệt lớn về trình độ phát triển
kinh tế, Khoa học và công nghệ có thể dẫn tới sự lệ thuộc bất bình đẳng của
họ vào các nền kinh tế tiên tiến hơn, làm tăng mâu thuẩn và phân cực Bắc –
Nam ngay trong APEC.
GVHD: ThS Phan Kim Tuấn Nhóm 7_QTDCT_01
13
Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á-Thái Bình Dương: APEC
- Nguyên tắc không phân biệt đối xử: Các nước trong Diễn đàn sẽ áp dụng
nguyên tắc không phân biệt đối xử đối với các quốc gia thành viên và không
phải là thành viên trong tiến trình tự do hóa, thuận lợi hóa thương mại và
đầu tư.
- Nguyên tắc đảm bảo công khai, minh bạch hóa: Các chính sách, luật pháp
của các quốc gia trong Diễn đàn phải được công khai, minh bạch hóa.
- Nguyên tắc ngày càng giảm các biện pháp bảo hộ:
Các quốc gia thành viên phải tuân thủ các mức độ bảo hộ đã thoả thuận
hiện tại, chỉ giảm chứ không tăng các biện pháp bảo hộ hiện tại.
- Nguyên tắc linh hoạt:
Yêu cầu áp dụng tiến trình tự do hóa, thuận lợi hóa thương mại và đầu tư
một cách linh hoạt, không được cứng nhắc. Bởi vì các quốc gia trong Diễn
đàn có sự phát triển không đồng đều nên các quốc gia sẽ căn cứ vào khả
năng phát triển của quốc gia mình mà có phương thức, thời hạn thực hiện
phù hợp trên cơ sở vận dụng một cách linh hoạt các quy định của Diễn đàn .
- Nguyên tắc tiến trình tự do hóa, thuận lợi hóa thương mại và đầu tư:
Đòi hỏi các quốc gia thành viên phải đồng loạt tiến hành triển khai, thực
hiện liên tục và hoàn thành tiến trình tự do hoá, thuận lợi hoá thương mại và
đầu tư theo thời gian biểu thích hợp.
- Nguyên tắc hợp tác:
APEC chủ trương đẩy mạnh hợp tác kinh tế và kỹ thuật để thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế cân đối, ổn định, bền vững của các quốc gia trong Diễn đàn.
và chương trình hành động quốc gia (IAP) của từng thành viên.
Kết quả hoạt động trên ba lĩnh vực này giúp các nền kinh tế thành viên
APEC củng cố nền kinh tế của mình thông qua việc chia sẻ ý kiến và thúc
đẩy hợp tác trong khu vực nhằm đạt được hiệu quả và tăng trưởng.
GVHD: ThS Phan Kim Tuấn Nhóm 7_QTDCT_01
15
Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á-Thái Bình Dương: APEC
Từ sau sự kiện 11/9/2001, các vấn đề an ninh và chống khủng bố đã được
đưa vào chương trình nghị sự APEC, hình thành một mảng hoạt động tương
đều phong phú và đều đặn
2- Cơ cấu tổ chức.
Sơ đồ tổ chức của APEC
GVHD: ThS Phan Kim Tuấn Nhóm 7_QTDCT_01
16
Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á-Thái Bình Dương: APEC
Dựa vào sơ đồ tổ chức của APEC ta có thể khái quát được bộ máy tổ chức
như sau:
2.1- Cấp chính sách
Chính sách phát triển:
Định hướng chính sách của APEC được đưa ra bởi 21 lãnh đạo kinh tế
thành viên. Chiến lược này được đề xuất bởi các Hội đồng tư vấn kinh tế
APEC và được xem xét bởi các lãnh đạo kinh tế của APEC. Những hội nghị
này được tổ chức thường niên nhằm hoàn thiện cơ cấu chính sách và pháp
luật của APEC.
• Hội nghị nhà Lãnh đạo các nền kinh tế APEC:
Hội nghị là nơi gặp nhau giữa các nhà Lãnh đạo của mỗi nền kinh tế
thành viên và được tổ chức hàng năm do mỗi thành viên của APEC luân
phiên đăng cai tổ chức. Các tuyên bố từ những hội nghị này sẽ góp phần
hoàn thiện kế hoạch chính sách cho APEC.
• Hội nghị Bộ trưởng APEC:
Hội nghị các quan chức cao cấp. Hội nghị các quan chức cao cấp có trách
nhiệm thúc đẩy tiến trình APEC phù hợp với các quyết định của Hội nghị
các nhà lãnh đạo kinh tế, Hội nghị Bộ trưởng và các chương trình hành động
thông qua các hội nghị này.
• Ủy ban thương mại và đầu tư.(CTI)
Ủy ban thương mại và đầu tư (CTI) được thành lập năm 1993 trên cơ
sở tuyên bố về “ Khuôn khổ về hợp tác và đầu tư ” của Hội nghị Bộ trưởng.
Ủy ban thương mại và đầu tư có nhiệm vụ thúc đẩy hợp tác kinh tế về tự do
hóa thương mại và tạo môi trường đầu tư cởi mở hơn giữa các nền kinh tế
thành viên. Ủy ban thương mại và đầu tư soạn thảo báo cáo hàng năm trình
Hội nghị Bộ trưởng về các vấn đề có liên quan đến thương mại và đầu tư
trong khu vực đồng thời chỉ đạo các tiểu ban kỹ thuật và nhóm có chuyên
gia trong việc giải quyết các vấn đề cụ thể. Uỷ ban thương mại đầu tư là một
trong số những cơ quan chủ chốt của APEC giúp thực hiện kế hoạch hành
GVHD: ThS Phan Kim Tuấn Nhóm 7_QTDCT_01
18