SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
TRƯỜNG: THPT Phan Đình Phùng, Ba Đình, Hà Nội.
**************
ĐỀ TÀI DỰ THI KHOA HỌC, KỸ THUẬT
DÀNH CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CẤP THÀNH PHỐ
LẦN THỨ TƯ (NĂM HỌC 2014 - 2015).
Tên đề tài: ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG CẬN THỊ CỦA HỌC SINH TRƯỜNG
THPT PHAN ĐÌNH PHÙNG
Lĩnh vực: Y KHOA VÀ KHOA HỌC SỨC KHỎE
NGƯỜI HƯỚNG DẪN
- TS. Vương Văn Quý
- Đơn vị công tác:
BV mắt Hitech 55 Hàm Long
TÁC GIẢ:
1. Nguyễn Huy Cường Lớp: 12Q2
Trường: THPT Phan Đình Phùng
2. Trịnh Hồng Quân Lớp: 12Q2
Trường: THPT Phan Đình Phùng
Hà Nội, tháng 12 năm 2014
1
MỤC LỤC
PHẦN I: LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ………………………… ……….3
PHẦN II: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU ………… 4
PHẦN III: QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ …………5
I. QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU …………………………………5
II. GIẢI PHÁP – Nghiên cứu tiếp đến 3/2015 ………………….16
PHẦN IV: KẾT LUẬN
…………………………………………… 19
TÀI LIỆU THAM KHẢO ………………………………………… 20
2
PHẦN I: LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
- Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng của mắt.
- Tìm hiểu về một số phương pháp đo thị lực.
2. Đánh giá tình trạng cận thị của học sinh trường THPT Phan Đình
Phùng
Sử dụng phiếu điều tra kết hợp phỏng vấn trực tiếp để khảo sát tình trạng
cận thị học đường cũng như thu thập dữ liệu về điều kiện sử dụng mắt của
học sinh trường THPT Phan Đình Phùng.
Có tổng cộng 1871/1913 học sinh của ba khối 10, 11, 12 trường THPT
Phan Đình Phùng đồng ý tham gia.
II. II . ĐIỂM MỚI VÀ SÁNG TẠO CỦA ĐỀ TÀI
1. Về quy mô
Cụ thể hóa vấn đề cận thị học đường, vốn là một vấn đề mang tính toàn
cầu để tìm hướng giải quyết hiệu quả trên phạm vi học đường.
2. Về mục tiêu
Nổi bật tầm quan trọng của việc khám sàng lọc thị lực trong học đường
cũng như việc tuyên truyền và phổ biến tầm quan trọng của việc bảo vệ thị
lực cho đối tượng học sinh để từ đó giảm thiểu tỷ lệ cận thị học đường.
3. Về giải pháp:
Đưa ra một số giải pháp mới, đơn giản và có tính hiệu quả cao phù hợp
áp dụng trong môi trường học đường.
4
PHẦN III: QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ
I. QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU
a/ Tổng quan về mắt
Mắt nhìn được một vật nào đó là do ánh sáng chiếu vào vật đó phát ra
các tia phản xạ, các tia này xuyên qua không khí và các môi trường trong
suốt của mắt để tới và tạo ảnh trên võng mạc. Các môi trường trong suốt của
mắt bao gồm: Giác mạc, thủy dịch, thể thủy tinh, dịch kính.
b/ Các bệnh lý về mắt thường gặp
+> Cận thị:
Khi sinh ra chỉ có một tỉ lệ rất nhỏ cận thị, đến tuổi đi học khoảng 6
tuổi thì tỉ lệ cận thị bắt đầu tăng, chủ yếu là do sự phát triển trục nhãn cầu.
Đến tuổi 15-16 cận thị tiến triểm chậm lại hoặc dừng hẳn, khoảng
75% trẻ em ổn định khúc xạ ở tuổi 15-16, còn một số tiếp tục tiến triển đến
lức tuổi 20 hoặc 30.
+> Viễn thị:
Mắt viễn thị là mắt có công suất khúc xạ thấp hơn so với chiều dài
trục nhãn cầu nên các tia sáng song song từ vô cực sẽ hội tụ sau võng mạc
cũng tạo ra một ảnh nhòe trên võng mạc, tương tự tia sáng suất phát từ một
điểm trên võng mạc sẽ phân kỳ khi ra khỏi mắt, như vậy viễn điểm của mắt
là một viễn điểm ảo ở sau nhãn cầu.
Ảnh rơi sau võng mạc
Mắt viễn thị có viễn điểm ở sau nhãn cầu và cận điểm cũng xa hơn
mắt chính thị nên người viễn thị nhìn vật ở gần cũng như ở xa đều mờ.
Mắt viễn thị luôn phải điều tiết để đưa ảnh về đúng trên võng mạc cả
khi nhìn gần lẫn nhìn xa.
+> Loạn thị:
Mắt loạn thị là mắt có công suất khúc xạ không đều nhau ở các kinh
tuyến do sự thay đổi độ cong của giác mạc hoặc thể thủy tinh ở các kinh
tuyến này khác nhau làm cho các tia sáng song song từ vô cực không hội tụ
ở một điểm duy nhất mà hội tụ theo hai tiêu tuyến, tiêu tuyến trước là của
kinh tuyến có công suất khúc xạ mạnh hơn.
7
c/ Yếu tố ảnh hưởng:
+ Cường độ chiếu sáng lớp học: chiếu sáng có một vị trí quan trọng
trong vệ sinh học đường, chiếu sáng không đủ sẽ ảnh hưởng rất xấu tới các
quá trình sinh học của cơ thể. Một số nghiên cứu cho thấy chiếu sáng tồi có
khả năng dẫn tới giảm cường độ trao đổi chất. Các chức năng thị giác tỉ lệ
thuận với cường độ chiếu sáng như: thị lực (khả năng phân biệt các vật của
ra là mắt viễn thị.
+ Mặt đồng hồ Parent
Nếu bệnh nhân thử kính cận hoặc viễn mà không đạt thị lực tối đa, có
thể do loạn thị. Đặt trước mắt bệnh nhân kính cầu (+1 đi-ốp) sao cho thị lực
giảm còn 0,2-0,3 sau đó cho nhìn vào mặt đồng hồ Parent, nếu bệnh nhân có
tật loạn thị sẽ thấy các đường đậm nhạt không đều nhau. Đường kinh tuyến
đạm nhất mà bệnh nhân nhìn thấy vuông góc với đường kinh tuyến mờ nhất
thì đó là loạn thị đều, đường đậm nhất, rõ nhất là kinh tuyến chính, còn kinh
tuyến vuông góc với nó là trục của loạn thị.
+ Sử dụng kính khe
Sử dụng khe hở của kính để xác định trục chính của loạn thị đều, khi
đưa đúng khe vào trục chính của mắt loạn thị thì ảnh của vật sẽ rõ nhất do
đường tiêu chính nằm sát võng mạ còn đường tiêu có công suất nhỏ hơn bị
triệt tiêu.
+ Kính trụ chéo Jackson
Có thể phát hiện nhanh loạn thị. Kính trụ chéo Jackson thường được
dùng để chỉnh trục và công suất của kính trụ. Ngoài ra kính còn được sử
dụng để chỉnh công suất của kính cầu và trục trụ cho đến khi tìm được thị
lực tốt nhất.
9
+ Cân bằng hai mắt và test +1
Khâu cuối cùng trong thử kính là cân bằng hai mắt để xác định chắc
chắn rằng điều tiết của cả hai mắt đã giãn tương đương nhau khi thử kính
cho 2 mắt, giúp bệnh nhân nhìn dễ chịu nhất. Có thể làm mờ mắt bằng kính
cộng hoặc sử dụng lăng kính để xác định cân bằng 2 mất với thị lực sau
chỉnh kính phải tương đương nhau giữa 2 mắt.
- Phương pháp khách quan:
+ Soi bóng đồng tử
Soi bóng đồng tử là phương pháp ra đời sớm nhất cho phép đánh giá
một cách khách quan cận thị hình cầu, loạn thị đều hay không đều, vẩn đục
1- Yếu tố gia đình
*/ Có bố hoặc mẹ mắc cận thị
*/ Cả bố và mẹ mắc cận thị
*/ Không ai mắc
2-Thời gian sử dụng mắt hàng ngày
*/ >8h 4-8h < 4h
*/ Học bài quá 60p mà không nghỉ
*/ Xem tivi và chơi điện tử >2h/ ngày
*/ Xem tivi và chơi điện tử <2h/ ngày
*/ Chơi ngoài trời (Thể thao, dạo) từ 2h/ ngày
3- Tư thế ngồi học ( Đúng: từ mắt đến bàn >=35cm) không đúng
Có nằm đọc sách hàng ngày? Có Không
4- Ánh sáng:
*/ Lớp học : Đủ ánh sáng >300lux Không đủ ánh sáng
Trên lớp nhìn bảng có bị lóa không? Có Không
Ánh sáng ở nhà: Bàn học có gần cửa chiếu ánh sáng không?
Có Không
Có đèn bàn riêng không? Có không
5- Tuổi xuất hiện cận thị:
11
> 6 tuổi 6-10 tuổi 11-15 tuổi 16- 17 tuổi
b/ Cỡ mẫu
Tất cả học sinh trường PTTH Phan Đình Phùng có đủ tiêu chuẩn tham
gia nghiên cứu
c/ Thu thập và xử lý số liệu
- Thu thập số liệu: Phỏng vấn dựa vào bộ câu hỏi định lượng đã được
thiết kế sẵn.
- Xử lý số liệu bằng phần mềm thống kê SPSS
3. Kết quả nghiên cứu
a/ Tổng quát
Mắc cận thị
Không mắc
cận thị
Tổng
p
Tư thế ngồi học
đúng: mắt đến
Số lượng 321 677
998
% 36.56 68.18 53.34
0.000
Tư thế ngồi học
chưa đúng
Số lượng 557 316 873
% 63.44 31.82 46.66
Tổng cộng 878 993
d/ Yếu tố ngoại cảnh
Các học sinh ngồi học ở bàn không có ánh sáng chiếu hoặc có đèn bàn
riêng mắc cận thị chiếm 58.68% còn các học sinh có bàn học có ánh sáng
chiếu hoặc có đèn bàn riêng không mắc cận thị chiếm 57.93% với p < 0,01
sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.
Mắc cận thị Không mắc cận Tổng p
13
thị
Bàn học có AS
chiếu hoặc có đèn
bàn riêng
Số
lượng
557 767 1324
nhỏ tuổi đọc cách khoảng 25cm. Việc đọc hoặc viết quá gần sẽ làm hệ thống
thị giác phải nỗ lực điều tiết, làm mỏi mệt, gia tăng độ cận thị.
Nếu làm việc trên màn hình vi tính nên để khoảng cách 60cm để giảm
thấp khả năng mắt phải điều tiết và những ảnh hưởng xấu của ánh sáng màn
hình.
14
d/ Tư thế
Tư thế ngay ngắn lưng và cổ thẳng sẽ giúp phòng tránh mỏi mệt và gù
vẹo cột sống. Cần tránh nằm khi đọc sách vì điều đó sẽ gây ra hiện tượng
mắt khó khăn khi quy tụ, điều tiết, rất dễ mỏi và nhức mắt; tránh đọc sách
khi đi tàu xe vì khoảng cách đọc bị thay đổi liên tục khi rung lắc rất có hại
cho mắt.
e/ Xem truyền hình
Con người chỉ nên xem truyền hình với thời lượng vừa phải khoảng
một tiếng mỗi ngày. Nếu có các cận thị thì bạn nên đeo kính khi xem. TV
cần để ở khoảng cách gấp 4 lần đường chéo của màn hình và không tắt đèn
khi xem.
f/ Chế độ dinh dưỡng
Chế độ dinh dưỡng đầy đủ và cân bằng dưỡng chất giúp nuôi dưỡng
một đôi mắt sáng và mạnh khỏe. Các vi chất như vitamin A, E, C, chất
khoáng có trong rau củ, trái cây tươi, thịt, cá biển, trứng giúp duy trì các môi
trường trong suốt của mắt, giúp mắt tăng khả năng điều tiết, chống thoái hoá
võng mạc và hoàng điểm của mắt. Một số trường hợp cận thị tiến triển
nhanh có thể bổ sung dưỡng chất bằng các loại thuốc bổ mắt thông dụng.
g/ Khám mắt định kỳ
Bạn nên đến khám bác sĩ chuyên khoa mắt định kỳ mỗi 6 tháng để
được chỉnh cận thị và tư vấn cụ thể khi gặp những vấn đề về mắt.
Cuối mỗi lớp học nên treo 1 bảng thị lực đánh dấu ở mức 7/70 để học
sinh có thể tự kiểm tra, nếu thấy đứng cách 5m mà bịt từng mắt một nhìn chỉ
được từ 7/10 trở lên thì nên đi khám bác sỹ chuyên khoa.
2. Lớp học tiêu chuẩn
- Mục đích: Tạo ra lớp học đạt mức tiêu chuẩn về ánh sáng, cơ sở vật
chất, không gian học tập, …. nhằm cải thiện và ngăn ngừa tình trạng mắc và
tăng cận thị học đường.
- Lớp học tiêu chuẩn:
17
+ Về ánh sáng:
Ánh sáng đạt mức tiêu chuẩn là hệ thống ánh sáng ở mức 200-300
lux, được phân bố trong lớp học sao cho dàn trải đủ ánh sáng ra toàn lớp,
không có vị trí nào quá sáng hoặc quá tối dễ gây ảnh hưởng đến mắt.
+ Về cơ sở vật chất:
Bàn ghế: Bàn ghế phù hợp với lứa tuổi đối tượng sử dụng (không quá
cao/thấp) gây ánh hưởng đến tư thế ngồi khi viết bài cũng như không thoải
mái khi sử dụng.
Bảng: Đạt tiêu chuẩn về chất lượng, không quá bóng hoặc quá tối.
Phấn/Bút dạ: Sử dụng các loại phấn/bút rõ màu, không quá mờ hoặc
tối dễ đến ảnh hưởng thị lực cho học sinh.
Góc kiểm tra thị lực: Ở vị trí thuận tiện sử dụng, không gây trở ngại
cho việc học và dạy của giáo viên và học sinh.
- Ưu điểm: Lớp học tiêu chuẩn không chỉ giúp cải thiện và nâng cao
chất lượng thị lực mà đồng thời hỗ trợ nâng cao điều kiện học tập, từ đó
nâng cao kết quả học tập cũng như sức khỏe chung của học sinh.
3. Chuyên môn hóa khám sàng lọc thị lực học đường:
- Lý do: Vì tầm quan trọng của việc khám và tư vấn nhãn khoa trong
học đường trong việc giảm thiểu và phòng tránh mắc cận thị học đường.
- Mục đích: Tách biệt và chuyên môn hóa khám sàng lọc thị lực ra khỏi
khám sức khỏe định kỳ của trường học.
- Phương pháp:
Trường học thực hiện liên kết với các phòng khám nhãn khoa có uy
tín để thực hiện việc khám sức khỏe chuyên môn về sàng lọc thị lực.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
19
1. Avetisov S.E. (1990) “ Myopia in childrend”. Vest Ophthalmol; Tr 32-44
2. Bộ Giáo dục và đào tạo (2001), “Nghiên cứu tình hình cận thị và cong
vẹo cột sống ở học sinh thành phố Hà Nội- Thực trạng và đề xuất giải
pháp”. Báo cáo kết quả đề tài khoa học cấp Bộ Mã số B2000: Tr 47-89
3. Bộ Môn Mắt Trường ĐHY Hà Nội (2006) Thực hành nhãn khoa, Nhà
xuất bản y học Hà Nội, Tr 96-131
4. Bộ Khoa học công nghệ (Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7114-1/2008)
5. Hà Huy Tài (2000) “ Tình hình cận thị ở học sinh phổ thông” Nội san
nhãn khoa số 3; Tr 90-3
6. ICEE (2008) Refraction Manual. (Nguyễn Đức Anh dịch) Bệnh Viện
Mắt Trung ương
7. Mai Quốc Tùng & Cs “Tật khúc xạ ở học sinh phổ thông tỉnh Bắc Cạn
năm 2007” Tạp chí nghiên cứu y học 72(1)-2011. Tr 100- 105
8. Nguyễn Thị Mai Lý & Nguyễn Đức Anh (2012) “Đặc điểm của cận thị
trẻ em và một số yếu tố liên quan đến sự tiến triển cận thị” Tạp chí
nghiên cứu y học 89(3)-2012. Tr 135-140.
9. Phạm Hồng Quang & Phạm Văn Tần (2011). “ Cận thị ở học sinh và
yếu tố ảnh hưởng tại bốn trường THCS thành phố Bắc Ninh năm 2010”.
Tạp chí nghiên cứu y học 73(2)-2011. Tr 112- 116
10. Parssinen O and lyyra A.L (1993) “ Myopia myopic progression
among schoolchilrend: a three – yearfollow-up study” Invest Ophthalmol
Ví Sci. 34(9): Tr2794-802
11. Quy định Bộ Y tế về vệ sinh trường học.
12. Trần Thị Hải Yến & Cs (2006). “ Kết quả khảo sát khúc xạ ở học sinh
đầu cấp tại TP Hồ Chí Minh” Nhãn khoa Việt Nam. Số 7(05), Tr 45-55
13. Vũ Bích Thủy (2003) “Đánh giá các phương pháp xác định khúc xạ và
điều chỉnh kính ở trẻ em. Luận văn tiến sỹ y học
14. Vũ Thị Hoàng Lan & Nguyễn Thị Minh Thái (2012) “ Thực trạng cận