Các thành phần chính của mạng viễn thông - Pdf 24

Chương 1 : Mạng Viễn Thơng
I). MẠNG VIỄN THÔNG HIỆN TẠI.
Mạng viễn thông là phương tiện truyền đưa thông tin từ đầu phát tới đầu
thu. Mạng có nhiệm vụ cung cấp các dòch vụ cho khách hàng. Mạng viễn thông bao
gồm các thành phần chính: thiết bò chuyển mạch, thiết bò truyền dẫn, môi trường
truyền và thiết bò đầu cuối.
− Thiết bò chuyển mạch gồm có tổng đài nội hạt và tổng đài quá giang. Các
thuê bao được nối vào tổng đài nội hạt và tổng đài nội hạt được nối vào tổng đài
quá giang. Nhờ các thiết bò chuyển mạch mà đường truyền dẫn được dùng chung và
mạng có thể được sử dụng một cách kinh tế.
− Thiết bò truyền dẫn dùng để nối thiết bò đầu cuối với tổng đài, hay giữa các
tổng đài để thực hiện việc truyền đưa các tín hiệu điện. Thiết bò truyền dẫn chia
làm hai loại: thiết bò truyền dẫn phía thuê bao và thiết bò truyền dẫn cáp quang.
Thiết bò truyền dẫn phía thuê bao dùng môi trường thường là cáp kim loại, tuy
nhiên có một số trường hợp môi trường truyền là cáp quang hoặc vô tuyến.
− Môi trường truyền bao gồm truyền hữu tuyến và vô tuyến. Truyền hữu
tuyến bao gồm cáp kim loại, cáp quang. Truyền vô tuyến bao gồm vi ba, vệ tinh.
− Thiết bò đầu cuối cho mạng thoại truyền thống gồm máy điện thoại, máy
Fax, máy tính, tổng đài PABX.
-1-
Mạng viễn thông hiện nay được phân cấp như sau:
• Trong mạng hiện nay gồm 5 nút:
− Nút cấp 1: trung tâm chuyển mạch quá giang quốc tế.
− Nút cấp 2: trung tâm chuyển mạch quá giang đường dài.
− Nút cấp 3: trung tâm chuyển mạch quá giang nội hạt.
− Nút cấp 4: trung tâm chuyển mạch nội hạt.
− Nút cấp 5: trung tâm chuyển mạch từ xa.
1. Đặc điểm.
-2-
 Về góc độ dòch vụ:
 Mạng Telex: dùng để gửi các bức điện dưới dạng ký tự đã được mã hoá

mạng và xây dựng giao tiếp người sử dụng – mạng đa dòch vụ bằng một
số giới hạn các kết nối ISDN cung cấp nhiều ứng dụng khác nhau bao
gồm các kết nối chuyển mạch và không chuyển mạch. Các kết nối
chuyển mạch của ISDN bao gồm nhiều chuyển mạch thực, chuyển mạch
gói và sự kết hợp của chúng. Các dòch vụ mới phải tương hợp với các kết
nối chuyển mạch số 64 kbit/s.
 PSDN (Public Switching Data Network) là mạng chuyển mạch số liệu
công cộng. PSDN chủ yếu cung cấp các dòch vụ số liệu. Mạng PSDN bao
gồm các PoP (Point of Presence) và các thiết bò truy nhập từ xa. Hiện nay
-3-
PSDN đang phát triển với tốc độ rất nhanh do sự bùng nổ của dòch vụ
Internet và các mạng riêng ảo (Virtual Private Network).
 Mạng di động GSM (Global System for Mobile Telecom) là mạng
cung cấp dòch vụ thoại tương tự như PSTN nhưng qua đường truy nhập vô
tuyến. Mạng này chuyển mạch dựa trên công nghệ ghép kênh phân thời
gian và công nghệ ghép kênh phân tần số. Các thành phần cơ bản của
mạng này là: BSC (Base Station Controller), BTS (Base Transfer
Station), HLR (Home Location Register), VLR ( Visitor Location
Register) và MS ( Mobile Subscriber).
II . Các dịch vụ Viễn thơng
1. DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI NỘI HẠT
A. KHÁI NIỆM VỀ ĐIỆN THOẠI NỘI HẠT
- Cuộc gọi điện thoại nội hạt, là cuộc gọi điện thoại được thiết lập trong một
phạm vi đòa danh theo quy đònh hành chính là nội thành, nội thò, nội huyện của một
tỉnh, thành phố thông qua mạng lưới viễn thông nội hạt.
C. CHẾ ĐỘ TÍNH CƯỚC
Cước đàm thoại thu ở khách hàng gọi đi
* Cuộc gọi tự động từ một máy điện thoại tại buồng đàm thoại ở ghi sê bưu
cục hoặc tại một máy đại lý điện thoại công cộng được tính cước ở chế độ 3 + 1
theo quy đònh giá cước hiện hành của Tổng cục Bưu điện. Có nghóa là cước tối

máy của người đó hoặc có thể trao đổi bằng thư từ hay nhắn tin để hẹn người đó
đến một số máy điện thoại bưu cục – ghi sê đại lý nào đó vào thời gian nhất đònh,
chờ chuông và đàm thoại.
B. CÁCH SỬ DỤNG:
Qua hệ thống nhắn tin hoặc thư hẹn người cần gặp đến một máy đại lý, ghi
sê bưu cục nào đó tiện nhất để trực tiếp nói chuyện.
C. CHẾ ĐỘ TÍNH CƯỚC.
5. DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI GIẤY MỜI TRONG NƯỚC.
A. KHÁI NIỆM:
-5-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status