đề tài mối quan hệ giữa fdi và vấn đề xuất nhập khẩu ở việt nam sau thời lỳ đổi mới - Pdf 24

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
**********
TIỂU LUẬN MÔN QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ
ĐỀ TÀI
Sinh viên thực hiện : VŨ THỊ LỆ THỦY
Mã sinh viên :1212160119
Lớp :
Hà Nội,12/2013
MỤC LỤC
Danh mục Trang

LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với việc Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của WTO (vào ngày 7-11-
2006), Quốc hội Hoa kỳ thông qua Quy chế bình thường vĩnh viễn (PNTR. Việt
Nam việc tổ chức thành công các hoạt động trong khuôn khổ Hội nghị cấp cao
APEC tại Hà Nội( tháng 11-2006) Thì Việt Nam càng khẳng định hơn nữa vị thế
của mình trong cộng đồng quốc tế, ngày càng hội nhập sâu hơn vào thị trường
khu vực và thế giới. Từ đó làm gia tăng sự đầu tư của các tập đoàn kinh tế, các
quốc gia lớn mạnh trên thế giới, làm gia tăng dòng vốn FDI vào Việt Nam. Đã
có nhà đầu tư nói rằng: “Việt Nam đang nằm trong tầm ngắm của các nhà đầu tư
và giới quan sát nước ngoài. Sự chú ý của cộng đồng quốc tế tới Việt Nam chưa
bao giờ cao hơn hiện nay”.
Mà có một sự thật rằng bất kỳ một quốc nào, dù là nước phát triển hay đang phát
triển thì để phát triển đều cần có vốn để tiến hành các hoạt động đầu tư tạo ra tài
sản mới cho nền kinh tế. Nguồn vốn để phát triển kinh tế có thể được huy động
ở trong nước hoặc từ nước ngoài, tuy nhiên nguồn vốn trong nước thường có
hạn, nhất là đối với những nước đang phát triển như Việt Nam( có tỷ lệ tích luỹ
thấp, nhu cầu đầu tư cao nên cần có một số vốn lớn để phát triển kinh tế).
Vì vậy, nguồn vốn đầu tư nước ngoài ngày càng giữ vai trò quan trọng đối với
sự phát triển của mỗi quốc gia Trên giác độ vĩ mô, FDI tác động đến quá trình
tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phúc lợi xã hội cho con

các nhà đầu tư nước A nắm quyền kiểm soát các tài sản nước ngoài). Đôi khi
FDI ra được gọi là đầu tư trực tiếp ở nước ngoài (DIA – direct investment
abroad).
- FDI có thể được tính như một dòng tiền (flow) nghĩa là số tiền đầu tư trong
một năm hoặc dưới dạng luỹ kế (stock) nghĩa là tổng vốn đầu tư tích lũy tính
đến thời điểm cuối năm.
Nước mà ở đó chủ đầu tư định cư được gọi là nước chủ đầu tư, nước mà ở đó
hoạt động đầu tư được tiến hành gọi là nước nhận đầu tư.
II. ĐẶC ĐIỂM CỦA FDI
-Chủ đầu tư giành quyền kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp đầu tư. Chủ
đầu tư có quyền này bởi vì chủ đầu tư đã nắm giữ 100% vốn hoặc đóng góp một
tỷ lệ vốn tối thiểu trong vốn pháp định hoặc vốn điều lệ của dự án đầu tư. Nó
được căn cư theo quy định của luật pháp từng nước.
- Quyên điều hành, quản lý doanh nghiệp phụ thực vào mức góp vốn của các
bên trong tổng số vốn pháp định. Vốn đóng góp càng cao , nhà đầu tư càng có
quyền tham gia vào việc quản lý doanh nghiệp.
- Lợi nhuận của nhà đầu tư nước ngoài phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp. Lợi nhuận và lỗ (hay rủi ro) xảy ra được phân chia theo tỷ lệ góp
vốn của các bên trong vốn pháp định, sau khi đã nộp thuế và các chi phí khác
cho nước chủ nhà.
- FDI không chỉ đưa vốn vào nước nhận đầu tư, mà thường đi kèm theo với
vốn là kỹ thuật, công nghệ, bí quyết kinh doanh, công nghệ quản lý .v.v Do FDI
mang theo kỹ thuật, công nghệ nên nó thúc đẩy sự ra đời của các ngành nghề
mới, đặc biệt là những ngành sử dụng công nghệ cao hay nhiều vốn. Vì thế, nó
có tác dụng to lớn đối với quá trình CNH, HĐH, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và
tăng trưởng kinh tế ở nước nhận đầu tư. Tuy vậy, cũng cần nhận thức rằng FDI
chứa đựng khả năng các doanh nghiệp nước ngoài (100% vốn nước ngoài) có
thể trở thành lực lượng “áp đảo” trong nền kinh tế nước nhận đầu tư. Trường
hợp này sẽ xảy ra khi mà sự quản lý và điều tiết của nước chủ nhà bị lơi lỏng
hoặc kém hiệu lực. Một vấn đề khác không kém phần quan trọng gây nên sự “dè

nghiệp thuộc sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài( tổ chức hoặc cá nhân nước
ngoài) do nhà đầu tư nước ngoài thành lập tại nước tiếp nhận đầu tư, tự quản lý
và tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất, kinh doanh. Ở Việt Nam, hình thức
này có xu hướng gia tăng cả về số dự án và vốn đăng ký. Hiện có trên 73% số
dự án và khoảng 47% số vốn đầu tư (đến tháng 5 năm 2005 có 3.956 dự án có
hiệu lực với 22,8 tỷ USD vốn đầu tư). Hiện nay trong đó tổng dự án và tổng vốn
trên thì nhà đầu tư đăng ký dưới hình thức 100% vốn nước ngoài chiếm 77,2%
về số dự án (60,7% về tổng vốn), đăng ký dưới hình thức liên doanh chiếm
19,5% về số dự án (31,2% về tổng vốn đăng ký). Số còn lại đăng ký thuộc lĩnh
vực hợp doanh BOT công ty cổ phần và công ty quản lý vốn.
CHƯƠNG II. MỐI QUAN HỆ GIỮA FDI VÀ XUẤT - NHẬP KHẨU Ở
VIỆT NAM.
I. ẢNH HƯỞNG CỦA XUẤT NHẬP KHẨU TỚI FDI Ở VIỆT NAM.

Đứng trên góc độ phân tích về mặt lí thuyết có thể thấy giữa ngoại thương
va đầu tư trực tiếp nước ngoài có mối quan hề tương hỗ lẫn nhau.Nếu như hoạt
động xuất nhập khẩu của một đất nước hoạt động tốt thì đây cũng là một chỉ tiêu
quan trọng để các nhà đầu tư nước ngoài nền nhìn vào nền kinh tế đó, quyết định
vốn đầu tư của mình. Mặt khác khi hoạt động khi đầu tư trực tiếp nước ngoài
được đẩy mạnh đặc biệt trong lĩnh vực trong lĩnh vực xuất nhập khẩu với thì
năng lực sản xuất của nước sở tại tăng lên và hàng hoá ản xuất ra có chất lượng
tốt hơn, giá thành rẻ hơn, do đó sẽ thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu.
Vậy mội quan hệ giữa ngoại thương và đầu tư trực tiếp nước ngoài được biểu
hiện như thế nào?
Trước tiên, chúng ta cần tìm hiểu xem vì sao các hoạt động của các doanh
nghiệp FDI trong thời gian vừa qua lại đầu tư vào lĩnh vực xuất nhập khẩu của
Việt Nam nhanh và nhiều như vậy.
1. Việc Việt Nam mở rộng phạm vi thương mại, kí kết các hiệp định
thương mại với các quốc gia trên thế giới có tác động làm tăng FDI
vào Việt Nam.

về vấn đề XNK ngày càng được nới rộng.Chúng ta có thể nhìn thấy rõ điều đó
Nhằm khuyến khích, tạo môi trường thuận lợi cho việc thu hút vốn đầu tư trực
tiếp của nước ngoài, nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư nước ngoài, năm 1998,
Chính phủ đưa ra Nghị định số 10/1998/NĐ-CP về một số biện pháp khuyến
khích và bảo đảm hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam trong đó
điểm khác biệt rõ nét. Điểm dễ nhận thấy là nhà nước khuyển khích đầu tư bằng
cách điều chỉnh thuế suất thuế lợi tức ưu đãi và thời hạn miễn, giảm thuế lợi tức
theo các tiêu chuẩn khuyến khích đầu tư ( Điều 8, 9 10, 11/ chương III). Nếu
trước đây các doanh nghiệp FDI phải uỷ thác vốn cho công ty Việt Nam thi theo
Nghị định 10, các doanh nghiệp FDI được quyền thu mua sản phẩm. Nhưng hạn
chế của Nghị định là chỉ được nhập khẩu các yểu tố đầu vào cho sản xuất, không
được kinh doanh xuất nhập khẩu.
Đến năm 2001, theo Nghị định 44 ban hành 2/8/2001, thương nhân theo quy
định của pháp luật được quyền xuất khẩu tất cả các loại hàng hóa, không phụ
thuộc ngành nghề, ngành hàng ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh,
trừ hàng hoá thuộc Danh mục hàng hoá cấm xuất khẩu; được nhập khẩu hàng
hóa theo ngành nghề, ngành hàng ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh(điều 8).

Tới năm 2006, nhà nước ta thực hiện cam kết khi gia nhập WTO trong đó cho
phép các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần ngành nghề được xuất nhập
khẩu.các doanh nghiệp FDI “ được quyền tạm nhập hàng hóa mà thương nhân
đã xuất khẩu để tái chế, bảo hành theo yêu cầu của thương nhân nước ngoài và
tái xuất khẩu trả lại thương nhân nước ngoài. Thủ tục tạm nhập tái xuất giải
quyết tại Hải quan cửa khẩu”(điều 13). Đồng thời cho các doanh nghiệp FDI
đứng tên mở tờ khai thuế nhập khẩu và đóng thuế.
Tới năm 2007, theo Nghi định 23 NĐ-CP, các doanh nghiệp FDI được quyền
xuất nhập khẩu trực tiếp mọi hàng hoá ; được quyền phân phối các hoạt động
bán buôn, bán lẻ, đại lý mua bán hàng hoá và nhượng quyền thương mại theo
quy định của pháp luật Việt Nam.(điều 3

II. ẢNH HƯỞNG CỦA FDI TỚI XUẤT NHẬP KHẨU Ở VIỆT NAM.



• FDI giúp tăng vốn đầu tư cho hoạt động sản xuất xuất khẩu
Kể từ khi mở cửa nền kinh tế kinh tế, phát triển quan hệ buôn bán và tiếp nhận
đầu tư nước ngoài, mặc dù Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể về
phát triển kinh tế, song vẫn là một nước nghèo, đang phát triển. Chúng ta có
nguồn lao động rẻ dồi dào là lợi thế nhưng luôn ở trong trạng thái thiếu vốn. Kể
từ 1988 đến nay, dòng FDI đã trở thành một nguồn bổ sung vốn thiết yếu cho
nền kinh tế Việt Nam nói chung và các ngành sản xuất xuất khẩu nói riêng. Nếu
không có FDI, tổng nguồn vốn huy động được trong nước, ngoài việc đầu tư
phần lớn để cải tạo hệ thống cơ sở hạ tầng và đầu tư cho khu vực sản xuất khu
vực trong nước, thì việc dành ra một lượng vốn đáng kể để đầu tư cho sản xuất
xuất khẩu ngay từ những năm đầu sau đổi mới là việc cực kì khó khăn, chưa kể
đến những hậu quả nặng nề của thời kì suy thoái kinh tế kéo dài từ cuối thập
niên 70 đến cuối thập niên 80. FDI chính là một liều thuốc kích thích sản xuất
cho nền kinh tế Việt Nam sau khủng hoảng và từng bước tạo điều kiện cho hoạt
động sản xuất xuất khẩu phát triển thuận lợi. Kim ngạch xuất khẩu của nước ta
từ 1988 đến 1990 đã tăng gấp 3 lần, đạt 2,4 tỉ USD, năm 1995 lên tới 8,9 tỉ
USD.
Nhìn vào biểu đồ sau có thể thấy, vai trò của FDI trong việc bổ sung vốn cho
nền kinh tế nói chung ngày một lớn hơn. Tính đến năm 2008, FDI đã chiếm tới
20% tổng lượng vốn đầu tư cho toàn bộ nền kinh tế.
Biểu đồ 5: Vốn đầu tư theo thành phần kinh tế giai đoạn 2000-2008
Đơn vị: Tỉ đồng
Nguồn: Tổng hợp từ số liệu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

 !"# $%&'()*+ , 
+"/01+23#4 #567 8/9:

bằng sản xuất lớn, rồi xuất khẩu sang thị trường khác. Với những tiêu chí lựa chọn địa
điểm đầu tư như trên, Việt Nam được coi là một điểm đầu tư hấp dẫn, đặc biệt là từ
sau khi gia nhập WTO, phạm vi thương mại được mở rộng, năm 2009, Việt Nam xếp
thứ 12 trong danh sách 25 nền kinh tế có sức hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
lớn nhất thế giới do Bloomberg bình chọn, Việt Nam tiếp tục chứng tỏ là địa chỉ hấp
dẫn đối với các nhà đầu tư toàn cầu.
Bảng 5: Số liệu về hoạt động xuất khẩu của khu vực FDI tại Việt Nam (có bao
gồm dầu thô)
#F$
fU]
(triệu USD)
g4F
U]h[i
7j@Y!&'(
0
Y#Yh[i
g4F0
Y#Y;.h[i
S S%S %G %
S S%G  % %
S S%G  %G %
S S%G G % S%
S %G % G% %
GGG SG%G % %G %
GGS % T % %
GG S% S %S SS%
GG SGSS%  G% G%
GG S%  % S%G
GG S%  % %
GG GS%  % %

tư nước ngoài với các mặt hàng như: Điện tử, máy tính và linh kiện; điện thoại
các loại và linh kiện, hàng dệt may, giày dép Xuất khẩu của khu vực này trong
những năm gần đây có xu hướng tăng mạnh và chiếm tỷ trọng cao trong tổng
kim ngạch xuất khẩu.
+D2F;E%+.$4F;E;.%F
;E +M&'(ERPUF$D2 <3#F$
S%F;E +M&'([F;E
;.j[3l 5 F$STGGG%2F;E
 +M&'(-=[$;.jFT
[3Y+M&'(I5K=F;E <+.;.P
F$GG37XGGP 5%F;E +M=52N<
+.$4F;E ;.3#F$GG%;.F;E8$
%[ +M&'(F;E8$.S[3#58
m-=IdK5UP%R2+.=*  +M
&'($$<+.R= +M;.%I+M
&'(5PUN$:" $a=
-M +M;.-=U$a=P5P</RmV<3
S
g58)? @-=IDR;$2UX
PV$?5$:R;3
• FDI giúp nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của hàng Việt Nam xuất
khẩu nhờ tác động lan tỏa về công nghệ
YF  N$*no ? @2+.I 
"N*+=+.DP*3L=$FW  
N$*o -=-=$FF  I "N+=DP3Y
F  N$NJ+=-;Q%-%$O$V%U%
2-;Qp;Q?5P]/EU5P2;+2%:"%- p_+.U
I "N;.%85-=$-=$;Pq" UI "N&'(3
!KPUI "N&'(Z*F  <
+.UI "N;.375+B5%M*$a +M&'(-*U

+=dZ$*%UI "NSGG[+2;.m*Ft- 
X+M&'(I$4-;<,P375P 5%=5=
*DI "N$*Zt8=XU:5 ?2 3
9:5Cb%Y`:%BN=g  %:5LC%:5!"!F%:5
g 7 %:5g %C_-b%_gy%f-IkL I"-=c<R
?8$. U=?-nr;.85X-=$+"U:5;.
=39]BN=+=U$2 c:5=5;.85D-=c
;dVX-=$+"UBN=;.=aU:5-I  %
 $d -=$@MU $E:5ZI +=?-nIM
c"$V;Q=+=W-)5,EUI "N&'(3
fU$2NUZ;<$9:5fI- I:7Rz7X-=5
 tbP;<$R+=UI "Nz - 7;<+J
z - E7vl9g{:!)A27%fU$29:5!"!FX-=$+"
BN=YkNNk-L I _ Nk{fU$29:5_gyX-=-B;;+
S
9:5z|#/k-{/=7R7]7 g ;.-BN:5?Ug 
7 X-=v*70fU$29:5-I 9 -%BN=v-Ng%
+=:5}3~37${/=#569:•l5XNJU?]V"
V_k !" $"-=U$2:5g %$:55
NUNUNbPN]UI "N3€l#@L%fU$29:5
C_-b%5-= =?]I  !"9:"8
•hz(7i)VXc;<+]fU$2D=g- !k $
F$3
74 %2+.&'(I;.UK4-I -P%UI "N
!"# $ M"+"-I +.U=R;;.=%=R
;+D+2%I "N!"# $,;Q=R;*N+2/wI855D
"%:" %a/"-=U/m?5P:" @3!"bPN
B&'(I;.K4=5NNUI "N!"# $;QbPN$
UMbPN:"bbP ;.R;+=?UK"
-;QN$)I6  <+=t;.<3g+mIJZK+D

 5<8‹$P$];d+=/=3_N$=N
BN=7#5+=N$c  BN=! $--= ZK
4  UI "N!"# $37;.4N UI "N
&'(‚=;#k Œkh2m 7#5i%z/•%'$k%#k-k
h2 ! $-i%/eRXP=];d;.% BN
==5V+;<- $+=Š];QF E]
;d3!.u-M@r%bP:"% I* +=8 
5-;QN$%" 5%=N7#5+=f ;QP
<?2 P.T"2H =V"I"_ Nk%#B
C%7A2%7UL p+=cF$.7#5\/w$@u-M
ZbPNJ; =N+=bR=N!"# $NJc;d5=
N=P.3_N$! $-=+"N8N2$;.+.
$-;.S=N8N2+=R3GGGZ$/U=NDƒj
=%,;Q D;.gŽ%vUN%9  I %C L %`4%+M
7`:%`:# $•p+.I X$uF$=F$"
^_'3
#;+B5%&'(:c"-;Q+=4  =
E+MP*R;;.=$=,UbPNUWM
P-;QN$ +MP;.3

S
• FDI có khả năng thay thế nhập khẩu do nhu cầu trong nước đối với một số
hàng hóa nhập khẩu được đáp ứng bởi các doanh nghiệp thuộc khu vực
FDI
7;.85DP;. ,-B%$NUZ
*Dc$a=D;.; ZUN4;Q%Z
c$a=bI‚</3`Z?5P‹=5KNUN:
;d-=BN$a=*%5X;. bP=$EH t
R;;.=K‹KV*5Z/PWM39U=R;;.
=VR;+=D-o+M!"# $%**c$a=$=

I;QN$&'(P$[0]U2 U=$U5I;Q
N$;..(Nguồn: Diễn đàn doanh nghiệp)
g+mIJU+DU=5-=N$12 9 - 3`RBN
G%t  b J 9 -  5PX1BN  3  _ M  "
9 - R;E-+=!"# $F$SP 5% 5+KNBN
-12=5X7UL  5_ Nk%;dbI‚!"# $/eRb
J9 - ;Q 5;.3
&'(,tN!"# $NUZD=:"N+=N$U3
f GGGTGG%&'(P$SGG[::%$U5a%-%$U5D=
"%pY+M&'()P$G[-;QN$%[$F%[
N$"ƒ"H%[P/]5PE!"# $37kP?D I "N
&'( !"4?-nP7;<%%[-;Q I 
"N&'(=<mT"H+=[-;Q I "N&'(
=P/PMN$;QbJ;.3
S
• Tăng kim ngạch nhập khẩu do phải nhập khẩu máy móc thiết bị, dây
chuyền sản xuất, nguyên nhiên liệu phục vụ các dự án FDI mà Việt Nam
chưa sản xuất được
A N8W2-"+DBN +M&'(
NR<BNk+MP%‚+.M F &'(K$
BN +M=5)F? UF$+.2U +=0
]%? *-=$FUZ$BN ;.3
?@(,!)'&A&)::>;<==:
#F$
g4FY##Y
;.(%)
Y+MY7*&'(
fU]
hTriệu USD)
g4F

[$F$%N<S%-R+./K?8$4F$BN
;.‚ 37U-=$F$BN &'( =5=
<3
8B
CD'&A89&)::>;<==:
(bao gồm dầu thô)Đơn vị: triệu USD
#F$ fU]#Y fU]Y
9U8#Y
7+M
&'(
9U8#Y
9 ;.
S S%S S%S G%G TG%
S G% S%G SS% T%
S S% S%G S% TG%
S %G S%G %G TS%
S % %G S% TGG%
GGG %G SG%G %G TSS%
GGS %G % SS% TSS%
GG G% S% SS% TG%
GG S%G SGSS% S% TSG%
GG SSG% S% GS%S T%
GG SG%S S% S% TS%G
GG S% GS% S% TG%
GG SS% % G% TSG%
G
GG % % G% TSG%
GG % GG%G SG%G TSGGG%G
Nguồn: Tính toán theo số liệu thống kê của Bộ Công thương
&'(UPU8;<$ !"# $+X k;.WM%

Trên thực tế, tính đến tháng 12/2007, xét cơ cấu đầu tư theo ngành, thì tỉ trọng
vốn FDI đầu tư vào lĩnh vực nông, lâm nghiệp còn thấp và thiếu ổn định. Trong
khi ngành công nghiệp nặng chiếm tới 45,5%, công nghiệp nhẹ chiếm 32,7%, thì
lĩnh vực nông, lâm nghiệp chỉ chiếm có 7,6%.
Trong giai đoạn từ 1988 đến tháng 9/2007, đã có 8.058 dự án FDI được triển
khai ở Việt Nam. Lượng vốn đầu tư trong gần 20 năm đạt đến con số 72,86 tỉ

USD nhưng cho đến thời điểm 9/2007 mới chỉ thực hiện được khoảng 42,5% –
một hiệu suất không hề cao. Nếu bổ ra theo các ngành công nghiệp, nông nghiệp
và dịch vụ thì càng thấy rõ.
Bảng trên cho thấy có rất ít vốn đổ vào ngành nông nghiệp, nhiều nhất và vượt
trội là vốn đầu tư vào ngành công nghiệp. Lượng vốn đầu tư vào mảng dịch vụ
chỉ bằng một nửa.
Có thể phân tích ảnh hưởng của FDI tới XNK Việt Nam bằng cách bổ dọc các
ngành kinh tế thu hút vốn FDI: ngành công nghiệp, ngành dịch vụ, ngành nông
nghiệp và lĩnh vực bất động sản.
a. FDI bị thu hút mạnh vào công nghiệp
Trong tổng số 1.445 dự án đầu tư nước ngoài được cấp phép trong năm 2007, có
823 dự án đầu tư vào ngành công nghiệp.Các dự án này có tổng số vốn đăng ký
8,06 tỷ USD, chiếm 57% tổng số dự án đầu tư nước ngoài và 45,2% tổng số vốn
đăng ký cả nước.
Theo nhận định của Bộ Công Thương, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài trong
công nghiệp có lợi thế về máy móc thiết bị và kỹ thuật hiện đại, có thị trường ổn
định, được khuyến khích bằng các cơ chế, chính sách ngày càng thông thoáng
nên trong những năm qua đã phát triển khá nhanh và ổn định, luôn có xu hướng
tăng nhanh hơn các khu vực khác trong nền kinh tế.
Đầu tư nước ngoài trong ngành công nghiệp đã gián tiếp đào tạo cho Việt Nam
một đội ngũ cán bộ, công nhân lành nghề, được tiếp xúc với công nghệ mới,
cũng như các kỹ năng quản lý tiên tiến, kỷ luật công nghiệp chặt chẽ. Điều này
có ý nghĩa rất lớn trong việc tận dụng trình độ chuyên môn kĩ thuật để tìm ra

phòng, phát triển khu đô thị mới, kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp (42%
tổng vốn đầu tư nước ngoài trong khu vực dịch vụ), du lịch-khách sạn (24%),
giao thông vận tải-bưu điện (18%).
Trong số các ngành dịch vụ, lĩnh vực dịch vụ du lịch đang nổi lên là điểm sáng
đáng chú ý của nền kinh tế Việt Nam với số lượng các dự án lớn đang tìm hiểu
và xúc tiến đầu tư tăng mạnh.
Chỉ tính riêng năm 2007, số liệu thống kê của Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch
cho thấy: ngành du lịch Việt Nam đã thu hút 47 dự án FDI với tổng số vốn đăng
ký lên đến trên 1,86 tỷ USD, tăng 19,57% so với năm 2006.
Theo ông Hồ Việt Hà, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Tài chính, Bộ Văn hóa Thể
thao và Du lịch, cơ cấu đầu tư trong thời gian qua rất khả quan, các nhà đầu tư

nước ngoài đang dành sự quan tâm rất lớn cho các dự án xây dựng khu vui chơi,
nghỉ dưỡng, khách sạn, sân golf quy mô lớn và chất lượng dịch vụ cao. Romana
resort – một dự án du lich có vốn FDI với vốn đầu tư 90 triệu USD tại phường
Mũi Né Phan Thiết. Cách trung tâm thành phố Phan Thiết khoảng 8km về
hướng Đông Bắc, với một mặt giáp biển, ba bên giáp đồi nên Romana
Resort & Spa tọa lạc ngay trên một thung lũng yên bình có địa thế rất
thuận lợi để phát triển mô hình du lịch. Công suất bình quân của Romana là
69%, những ngày cao điểm là 95%. Hợp đồng với các hãng lữ hành trong và
ngoài nước đã ký đến hết năm 2009. Việc du lịch phát triển chính là một hình
thức xuất khẩu tại chỗ, mang lại lượng ngoại tệ lớn cho nước ta. do lượng khách
tăng, khách đến từ các nước giàu tăng cao hơn, nên lượng ngoại tệ có từ chi tiêu
của khách quốc tế đã tăng qua các năm và đây cũng là một kênh thu hút một
lượng ngoại tệ không nhỏ.
Năm 2005 đạt 2,3 tỷ USD, năm 2006 đạt 2,85 tỷ USD, năm 2007 ước đạt 3,33
tỷ USD và chiếm 55,2% tổng kim ngạch xuất khẩu dịch vụ cả nước, cao nhất
trong các nhóm dịch vụ xuất khẩu (dịch vụ vận tải hàng không 1.071 triệu USD,
chiếm 17,8%, dịch vụ hàng hải 810 triệu USD, chiếm 13,4%, dịch vụ tài chính
332 triệu USD, chiếm 5,5%, dịch vụ bưu chính viễn thông 100 triệu USD, chiếm

Trích đoạn xuất khẩu và cán cân thương mại thông qua tác động đến FD Nhóm giải pháp tăng cường thu hút FDI và điều chỉnh cơ cấu FDI thông qua tác động lên hoạt động xuất nhập khẩu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status