Đề xuất chương trình củng cố kiện toàn, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thống kê đầu tư cơ sở vật chất trang thiết bị phương tiện đáp ứng yêu cầu công tác phổ biến giáo dục pháp luật thống kê - Pdf 24


BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
TỔNG CỤC THỐNG KÊ

BÁO CÁO
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

CHUYÊN ĐỀ:

ĐỀ XUẤT CHƢƠNG TRÌNH CỦNG CỐ KIỆN TOÀN, NÂNG
CAO CHẤT LƢỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CÔNG TÁC
PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT THỐNG KÊ; ĐẦU TƢ CƠ
SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ, PHƢƠNG TIỆN ĐÁP ỨNG
YÊU CẦU CÔNG TÁC PHỔ BIẾN GIÁO DỤC PHÁP LUẬT
THỐNG KÊ; XÂY DỰNG KẾ HOẠCH, GIẢI PHÁP VÀ
TỔ CHỨC THỰC HIỆN

THUỘC ĐỀ TÀI :

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CHƢƠNG TRÌNH PHỔ BIẾN,
GIÁO DỤC PHÁP LUẬT THỐNG KÊ
Ngƣời thực hiện: ThS. Nguyễn Đình Khuyến
Chủ nhiệm đề tài: CN. Ngô Thị Kim Dung
Cơ quan chủ trì: Viện Khoa học Thống kê


phổ biến, giáo dục pháp luật thống kê”. Chuyên đề tập trung giải quyết những
nội dung sau:
- Đề xuất nội dung củng cố, kiện toàn, nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thống kê; Xây dựng kế hoạch,
giải pháp và tổ chức thực hiện
- Đề xuất nội dung đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện đáp
ứng yêu cầu công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thống kê giai đoạn 2012-
2015; xây dựng kế hoạch, giải pháp và tổ chức thực hiện.
Trong quá trình nghiên cứu, hoàn thành chuyên đề không tránh khỏi
những thiếu sót, tác giả chuyên đề rất mong được sự góp ý kiến của bạn đọc.
Trân trọng cảm ơn./.

2

NỘI DUNG
I. Đề xuất nội dung trình củng cố, kiện toàn, nâng cao chất lƣợng
nguồn nhân lực trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thống kê; Xây
dựng kế hoạch, giải pháp và tổ chức thực hiện
1. Mục tiêu
Đến hết năm 2020, củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng của đội ngũ
làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật theo hướng nâng cao tính chuyên
nghiệp, trình độ lý luận chính trị, chuyên môn pháp lý, kỹ năng và nghiệp vụ
phổ biến, giáo dục pháp luật, đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền
xã hội chủ nghĩa. Cụ thể:
a) Tổ chức, con người:
- Củng cố tổ chức, bộ máy và cán bộ của Vụ Pháp chế, Tuyên truyền và
Thi đua - Khen thưởng, nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ đáp
ứng được yêu cầu đổi mới, phát triển của Ngành.
- Đến năm 2020, bố trí được cán bộ chuyên trách làm công tác phổ biến,
giáo dục pháp luật thống kê tại Cục Thống kê.

3.1. Củng cố, đánh giá lại nguồn nhân lực hiện có của công tác phổ biến,
giáo dục pháp luật thống kê từ trung ương đến cơ sở
- Thống kê, rà soát nguồn nhân lực trong công tác phổ biến, giáo dục pháp
luật thống kê toàn Ngành, phân loại theo nhóm, theo trình độ; xây dựng các
tiêu chí cụ thể giữa các nhóm; xác định cơ cấu hợp lý giữa các vùng miền, địa
bàn;
- Bổ sung, hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ của Vụ Pháp chế, Tuyên
truyền và Thi đua - Khen thưởng để thực hiện quản lý, hướng dẫn người người
làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật;
- Kiện toàn đội ngũ cán bộ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật theo
hướng chuyên nghiệp hơn, có trình độ cao, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp
luật giỏi.
4

- Hình thành mạng lưới báo cáo viên pháp luật thống kê theo ngành dọc
trên cơ sở rà soát, đánh giá đội ngũ báo cáo viên pháp luật toàn Ngành.
3.2. Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn lý luận chính trị, chuyên môn pháp lý và
nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật
a) Các hoạt động quản lý, tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng
- Dự báo nhu cầu đào tạo: tổ chức khảo sát, đánh giá công tác đào tạo, bồi
dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật thống kê; đánh giá
và dự báo nhu cầu của nguồn nhân lực phổ biến, giáo dục pháp luật thống kê
trong việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực; dự báo bổ sung
nguồn nhân lực trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thống kê.
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực trong công tác
phổ biến, giáo dục pháp luật thống kê.
b) Các hoạt động tổ chức đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị, chuyên
môn pháp lý, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật thống kê
- Nâng cao trình độ lý luận chính trị:
+ Đưa đội ngũ cán bộ chuyên về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật

- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng chương trình, kế
hoạch cụ thể để thực hiện phổ biến giáo dục, pháp luật thống kê, kế hoạch nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực phổ biến giáo dục pháp luật thống kê.
- Chủ trì, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Phương pháp chế độ
Thống kê và Công nghệ thông tin, các Cục Thống kê thực hiện việc rà soát
nguồn nhân lực trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; khảo sát nhu cầu
đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật dài
hạn, hàng năm; xây dựng chương trình, giáo trình, tài liệu phục vụ hoạt động
đào tạo, bồi dưỡng; xây dựng kế hoạch và tổ chức các khóa bồi dưỡng kiến
thức pháp luật, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật.
b) Vụ Tổ chức cán bộ
Phối hợp với Vụ Pháp chế, Tuyên truyền và Thi đua - Khen thưởng rà
soát, khảo sát để có biện pháp, hướng dẫn củng cố, kiện toàn nguồn nhân lực
trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.
c) Vụ Kế hoạch tài chính
6

Chủ trì, phối hợp với Vụ Pháp chế, Tuyên truyền và Thi đua - Khen
thưởng xây dựng kế hoạch sử dụng kinh phí nhà nước triển khai công tác nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực trong việc phổ biến, giáo dục pháp luật thống
kê cũng như công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thống kê.
II. Đề xuất nội dung đầu tƣ cơ sở vật chất, trang thiết bị, phƣơng tiện
đáp ứng yêu cầu công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thống kê; xây dựng
kế hoạch, giải pháp và tổ chức thực hiện
1. Thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện làm việc ngành
Thống kê
Năm 1995, ngành Thống kê chuyển về quản lý ngành dọc, thống nhất từ
Trung ương tới cấp huyện, phương tiện làm việc của Ngành được mua sắm
chủ yếu lấy từ định mức chi thường xuyên trong ngân sách quản lý hành
chính. Trên cơ sở Chỉ thị số 28/CT/TTg ngày 19/8/1998 về việc “tăng cường

Ô tô
Nguyên giá
(triệu đồng)
Giá trị
còn lại
(triệu
đồng)
Cơ cấu giá
trị còn lại
và nguyên
giá
Số
lượng
Cơ cấu
A
B
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)

Tổng số
148
100%
2.892.708
956.420
33%
1
Trước 2000

515.298
155.318
30%
6
2004
16
11%
467.618
214.975
46%
7
2005
19
13%
560.622
309.023
55%
8
2006
13
9%
7.581
5.654
75%
9
2007
2
1%
1.093
984

Cục Thống kê hệ thống mạng vẫn chưa hoạt động tốt. Số lượng máy chủ theo
báo cáo tính đến 31/7/2010 toàn ngành có 146 máy chủ. Trong đó, ở Tổng cục
(gồm cơ quan Tổng cục, 3 trung tâm tin học) là 40 máy, Cục Thống kê các
tỉnh là 106 máy. Số máy chủ ở Tổng cục nhìn chung sử dụng tốt do mới được
trang bị năm 2009 để phục vụ xử lý Tổng điều tra dân số và nhà ở. Còn lại 7
máy chủ sử dụng ở Trung tâm tích hợp dữ liệu đã quá cũ (được sử dụng từ năm
2003, 2004) cần thay thế. Có 12 Cục thống kê có 01 máy chủ, số Cục Thống kê
còn lại đa số có 02 máy. Trong số máy của các Cục Thống kê có 25 máy chủ
được trang bị từ năm 1997 đến năm 2000 đã quá cũ hầu như không sử dụng, 36
máy chủ được trang bị từ 2006, 11 máy được trang bị năm 2007-2008. Về cấu
hình các máy chủ được trang bị từ 2000 về trước có cấu hình PII 400, PIII 500,
từ 2001 đến 2006 phổ biến là PIII 1.0GHz, Zeon 3.0GHz, từ 2007-2008 phổ
biến là Zeon 3.2GHz, HP ML 370.
d. Thiết bị âm thanh
- Số lượng hiện có 70 bộ (loa, đài, tăng âm…), Chủ yếu trang bị tại cơ
quan TCTK và Cơ quan Cục Thống kê.
- Tổng nguyên giá 1.516 Triệu đồng.
9

e. Máy Chiếu
- Số lượng hiện có là 73 máy chiếu; chủ yếu trang bị tại cơ quan TCTK và
cơ quan Cục Thống kê (63 máy do dự án Vụ Dân số trang bị năm 2009).
f. Bộ lưu điện
- Số lượng hiện có: 363 bộ.
- Tổng nguyên giá: 662 triệu đồng.
g. Máy phát điện
- Số lượng hiện có: 7 chiếc.
- Tổng nguyên giá: 177 triệu đồng.
h. Điều hòa
- Số lượng hiện có: 1.113 chiếc.

a) Xe ô tô
Căn cứ vào Quyết định 54/QD-TTg ngày 24/8/2010 của Thủ tướng Chính
phủ “ Quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng
cục Thống kê trực thuộc Bộ Kế hoạch và đầu tư”, cơ cấu tổ chức của Tổng
cục Thống kê được quản lý thành 3 cấp, Thống kê địa phương có Cục Thống
kê tỉnh, thành phố trực thuộc TW (tương đương các Sở, Ban, ngành của tỉnh),
dưới có các Chi cục Thống kê huyện;
Căn cứ vào định mức trang bị xe quy định tại Quyết định số 59/2007/QĐ-
TTg ngày 7/5/2009; Căn cứ vào công văn số 16567/ BTC-QLCS ngày 06 tháng
12 năm 2010 của Bộ tài chính thống nhất về việc mua xe chuyên dung cho
Ngành Thống kê. Căn cứ vào số xe hiện có và đặc thù công việc của các cơ
quan Thống kê, Tổng cục Thống kê đề nghị mức kính phí trang bị xe ô tô cho
các cơ quan Thống kê như sau:
- Tổng cục Thống kê: 7 xe, gồm 1 xe tiêu chuẩn của Tổng cục trưởng, 5
xe phục vụ công tác và 1 xe chuyên dùng phục vụ công tác đặc thù (xe từ 12-
16 chỗ).
- Cục Thống kê tỉnh, thành phố quản lý từ 15 đơn vị trở lên (11 đơn vị:
gồm các Cục Thống kê tỉnh, thành phố: TP.Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải
Phòng, Long An, Kiên Giang, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Quảng Ninh) mỗi đơn
vị 3 xe ô tô (02 xe dùng chung, 01 xe chuyên dùng cho điều tra thống kê),
11

riêng 3 Cục (Nghệ An, Thanh Hóa, Đắc Lắc), mỗi đơn vị 3 xe ô tô (01xe dùng
chung, 02 xe chuyên dùng cho điều tra thống kê).
- Cục Thống kê tỉnh, thành phố quản lý dưới 15 đơn vị (52 đơn vị còn lại),
mỗi đơn vị 2 xe ô tô trong đó: có 47 đơn vị được 01 xe dùng chung và 01 xe
chuyên dùng cho điều tra; 5 đơn vị được 02 xe chuyên dùng.
- Các đơn vị sự nghiệp: 3 Trung tâm tin học mỗi trung tâm 02 xe, Viện
khoa học Thống kê 02 xe (01 xe dùng trung, 01 xe chuyên dùng), Trung tâm tư
liệu và dịch vụ Thống kê 01 xe dùng chung, Nhà xuất bản 01 xe dùng chung,

Hà nội và TP.Hồ Chí Minh 4 máy.Chi tiết xem phụ biểu số 6).
- Máy tính để bàn:
Nhu cầu máy tính giai đoạn 2012-2015 bằng máy tính thiếu so với định
mức + máy tính thay thế do quá cũ, hết hạn sử dụng trong giai đoạn 2012-
2015;
+ Máy tính thiếu so với định mức: định mức mỗi biên chế một máy tính;
vậy số máy tính thiếu so với định mức là 1.889 bộ máy tính (dự kiến đến 2015
tổng số biên chế toán ngành có 7.456 biên chế, số máy tính hiện còn sử dụng
được toàn ngành 5.567 bộ máy tính; 1.889 bộ máy tính).
+ Máy tính thay thế qua các năm theo hiện trạng máy tính (Phụ lục số
04) là 4.666 bộ máy tính, cụ thể như sau:
 Năm 2012, thay thế cho số máy tính được trang bị từ 2005 trở về
trước:779 bộ;
 Năm 2013, thay thế cho năm 2006 -2007; 1.946 bộ máy tính;
 Năm 2014 thay thế cho năm 2008-2009; 1.041 bộ máy tính;
 Năm 2015 thay thế cho 50% số máy tính năm 2010-2011; 900 bộ
máy tính.
Như vậy, tổng số máy tính cần cho đề án là 6.555 bộ máy tính.
Từ định mức máy tính và số lượng máy hiện có của ngành, Tổng cục
Thống kê đề xuất nhu cầu của Đề án như sau:
- Máy để bàn: 6.555 bộ (Chi tiết phụ lục số 6). Trong đó, máy tính thiếu
so với định mức 1.889 bộ, Thay thế máy hết hạn sử dụng qua các năm trong
giai đoạn 2012 đến 2015: 4.666 bộ. Tổng số tiền: 6.555 bộ x 17 triệu đồng/ bộ
(Giá máy tính tính trung bình các năm)= 111.435 triệu đồng.
13

- Máy chủ: 173 chiếc với tổng số 173 chiếc x 150 triệu= 25.950 triệu
đồng
Tổng cộng số kinh phí để mua máy tính của Đề án là 137.402 triệu
đồng.

Hiện nay, máy in đã được trang bị khá đầy đủ ở Cơ quan Tổng cục và Cơ
quan Cục Thống kê. Tuy nhiên ở các Chi cục Thống kê còn thiếu khá nhiều.
Tổng số máy in toàn ngành có 1585 máy in các loại, trong đó: Cơ quan Tổng
cục có 85 chiếc; Cơ quan Cục Thống kê các tỉnh thành phố có: 666 chiếc
(trung bình mỗi đơn vị có 10,5 máy in/đơn vị), Chi cục Thống kê cấp huyện
có 834 chiếc (trung bình mỗi Chi cục có 1,2 máy in/đơn vị) (Chi tiết xem phụ
lục số 7).
Tổng cục Thống kê xây dựng định mức máy in như sau:
- Cơ quan Tổng cục: 100 máy (4 máy Lãnh đạo Tổng cục, 16 máy phòng
Vụ Trưởng, 32 máy phòng Phó vụ trưởng, 48 máy phòng Chuyên viên (trung
bình mỗi Vụ 2 phó Vụ Trưởng, 3 phòng chuyên viên)) ;
- Cơ quan Cục Thống kê tỉnh: 1071máy= 17 máy/đơn vị x 63 đơn vị, (17
máy/đơn vị trong đó, 1 máy Cục Trưởng, 2 máy Phó cục trưởng, 7 phòng, mỗi
phòng 2 máy);
- Chi cục Thống kê cấp huyện: 1.394 máy= 2 máy/đơn vị x 697 đơn vị.
Như vậy, tổng nhu cầu máy in theo định mức là: 2.565 máy. Số máy hiện
có 1.585 máy, số máy thiếu so với định mức là 980 máy. Số máy in cũ, sử
dụng trước năm 2002 cần thay thế 1.585 máy. Vậy, Tổng số nhu cầu cần thay
thế và bổ sung: 2.566 máy. Tổng cộng số tiền cần là: 2.566 chiếc x 7 triệu
đồng=17.962 triệu đồng.
e) Máy điều hòa nhiệt độ
Cơ quan Tổng cục Thống kê định mức bằng số máy điều hòa hiện có vì
đã trang bị đầy đủ các phòng. Tổng số 92 chiếc trong đó, giai đoạn 2012-2015
chỉ thay thế các máy điều hòa hỏng nặng đủ điều kiện thanh lý.
Đối với các Cơ quan Cục Thống kê thì phòng lãnh đạo Cục Thống kê,
phòng họp chung đã được trang bị điều hòa, các phòng làm việc của chuyên
viên vẫn chưa được trang bị đầy đủ.
15

Đối với Chi cục Thống kê huyện: Chưa được trang bị máy điều hoa, định

(1 gian);
Mỗi gian có thể bố trí từ 7-8 giá để tài liệu có kính cỡ D2m x R 0,45m H
2m. Như vậy lượng giá để phiếu bố trí như sau:
16

- Cục Thống kê: 63 đơn vị x 15 cái x 4 triệu đồng/cái=3.780 triệu đồng
- Chi cục Thống kê: 697 đơn vị x 7 cái x 4 triệu đồng/cái=19.516 triệu
đồng
Tổng cộng số tiền là: 23.296 triệu đồng
h) Máy phát điện
Trang bị lần đầu cho Cục Thống kê các tỉnh: Dự phòng khi mất điện đúng
thời điểm cần báo cáo;…vvv. 63 tỉnh x 50 triệu đồng= 3.150 triệu đồng.
i) Đồ gỗ các loại
Bàn ghế, tủ trang bị cho Hội trường, Phòng làm việc của Cơ quan Cục
Thống kê, Chi cục Thống kê đều đã được trang bị, tuy nhiên kiểu dáng, mẫu
mã mỗi đơn vị đêu khác nhau và thời gian sử dụng khác nhau. Hơn nữa số
lượng còn hạn chế và còn thiếu thốn. Do vậy trong giai đoạn 2012 – 2015 cần
thay thế và trang bị mới như sau:
- Cơ qua Cục Thống kê: 63 đơn vị x 120 triệu đồng = 7.560 triệu đồng.
- Chi cục Thống kê: 697 đơn vị x 80 triệu đồng =55.760 triệu đồng.
Tổng cộng số tiền cần là: 63.320 triệu đồng
Như vậy, tổng số tiền cần thiết để mua sắm là 452.008 triệu đồng (Bốn
trăm năm hai nghìn không trăm linh tám triệu đồng). Tổng nhu cầu đầu tƣ trang thiết bị và phƣơng tiện làm việc cho Tổng cục
Thống kê giai đoạn từ năm 2012- 2015
TT
Loại tài sản
Đơn vị

4
Máy Photocopy
Chiếc
849
48.240
5
Máy in
Chiếc
2.566
17.962
6
Máy điều hoà nhiệt độ
Chiếc
1.497
22.455
7
Thiết bị âm thanh loa đài
Bộ
1.030
31.030
8
Giá tủ bảo quản tài liệu
cái
5.810
23.296
9
Máy phát điện
Bộ
63
3.150

giáo dục pháp luật, đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội
chủ nghĩa là một yêu cầu bức thiết trong bối cảnh ngành Thống kê đang đổi
mới toàn diện theo tinh thần Đề án đổi mới đồng bộ các hệ thống chỉ tiêu thống
kê. Song hành cùng hoạt động này thì việc trang bị cơ sở vật chất, trang thiết bị
và phương tiện làm việc là tiền đề đối với mọi hoạt động của cơ quan nhà
nước, là cơ sở để thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn đối với cơ
quan, đơn vị.
Để bảo đảm việc trang bị cơ sở vật chất, trang thiết bị và phương tiện làm
việc ngành Thống kê cơ bản đáp ứng được yêu cầu tối thiểu cho cán bộ, công
chức trong Ngành, chuyên đề này đã tập trung giải quyết và đề xuất:
- Nội dung củng cố, kiện toàn, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong
công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thống kê; Xây dựng kế hoạch, giải pháp
và tổ chức thực hiện.
- Nội dung đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện đáp ứng yêu
cầu công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thống kê giai đoạn 2012-2015; xây
dựng kế hoạch, giải pháp và tổ chức thực hiện.
Dưới góc độ là một chuyên đề nghiên cứu khoa học, quá trình nghiên cứu
không tránh khỏi có những thiếu sót, rất mong nhận được góp ý của quý bạn
đọc.
Trân trọng cảm ơn./.
19

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Luật Thống kê số 04/2003/QH11 ngày 17/6/2003 và các văn bản hướng
dẫn thi hành.
2. Quyết định số 312/QĐ-TTg ngày 02/3/2010 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Đề án đổi mới đồng bộ các hệ thống chỉ tiêu thống kê.
3. Quyết định số 1803/QĐ-TTg ngày 18/10/2011 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chiến lược phát triển Thống kê Việt Nam giai đoạn 2011-2020

2. Nội dung 2
3. Các giải pháp thực hiện 3
4. Tổ chức thực hiện 5
II. Đề xuất nội dung đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện đáp ứng
yêu cầu công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thống kê; xây dựng kế hoạch,
giải pháp và tổ chức thực hiện 6
1.Thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện làm việc ngành Thống
kê 6
2. Đề xuất đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện đáp ứng yêu cầu
phổ biến, giáo dục pháp luật 9
KẾT LUẬN 18
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 19


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status