TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
KHOA KINH TẾ, LUẬT VÀ NGOẠI NGỮ
BỘ MÔN KINH TẾ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN VÀ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG
VỐN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT
TRIỂN
NHÀ ĐỒNG
BẰNG SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH TRÀ VINH
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Th.S. NGUYỄN HỒNG HÀ LÂM THỊ DỆ
Mssv:111907120
Lớp:DA07KTC Khóa: 2007 - 2011Trà Vinh – 2011 LỜI CẢM TẠ
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài
nghiên cứu khoa học nào.
Ngày 15 tháng 08 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Lâm Thị Dệ
Ngày 15 tháng 08 năm 2011
Giáo Viên hướng dẫn
Ngày 15 tháng 08 năm 2011
Giáo Viên phản biện
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
ĐBSCL: Đồng Bằng Sông Cửu Long
HĐTD: Hoạt động tín dụng
MHB: Ngân hàng phát triển nhà
MHB Trà Vinh: Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Trà Vinh
NHNN: Ngân hàng Nhà nước
NHTM: Ngân hàng thương mại
NHTW: Ngân hàng Trung Ương
QĐ: Quyết định.
TCKT: Tổ chức kinh tế
TCTD: Tổ chức tín dụng
TGTK: Tiền gửi tiết kiệm
TPHCM: Thành phố Hồ Chí Minh
TP Trà Vinh: Thành phố Trà Vinh
USD: Đô la Mỹ ( Đơn vị tiền tệ )
Sông Cửu Long. Riêng MHB Trà Vinh mới thành lập vào năm 2002, hoạt động chủ
yếu trong các lĩnh vực: Huy động vốn, cho vay và cung ứng dịch vụ Ngân hàng.
Hơn nữa, để thực hiện tốt nghiệp vụ cho vay ra nền kinh tế đòi hỏi Ngân hàng phải
có một nguồn vốn lớn, nhưng không phải lúc nào Ngân hàng cũng có nguồn vốn tự
có để cho vay, vì thế hoạt động huy động vốn với quy mô lớn và chất lượng cao là
hết sức cần thiết. MHB Trà Vinh đã và đang cố gắng tìm mọi hình thức, biện pháp
nhằm khai thác tối đa những nguồn vốn hiện còn tiềm tàng trong các tổ chức kinh tế
và tầng lớp dân cư. Vì đó là một nguồn vốn ổn định và phong phú phù hợp với nhu
cầu đầu tư của các Ngân hàng.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Hồng Hà
SVTH: Lâm Thị Dệ Trang 2
Xuất phát từ những nhu cầu cấp thiết đó nên em chọn đề tài: “Phân tích tình
hình huy động vốn và giải pháp nâng cao khả năng huy động vốn tại Ngân hàng
phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Trà Vinh” làm khoá luận tốt nghiệp mục đích
của đề tài là nghiên cứu, phân tích và đưa ra giải pháp nhằm góp phần vào sự phát
triển của Ngân hàng trong việc huy động vốn đáp ứng cho kinh tế tỉnh Trà Vinh và
hơn nữa góp phần cho sự phát triển của Đất nước.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu chung
Đề tài nghiên cứu những lý luận chung nhất về hoạt động huy động vốn của
Ngân hàng, đặc điểm và vai trò của các hình thức huy động vốn, phân tích, đánh
giá, phát huy những mặt tích cực và tìm hiểu những tồn tại và nguyên nhân ảnh
hưởng đến hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh
Trà Vinh. Từ đó đưa ra những giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường khả năng
huy động vốn tại Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Trà Vinh.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Phân tích cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL
chi nhánh Trà Vinh qua 3 năm 2008 - 2010.
Mục tiêu 2: Phân tích tình hình huy động vốn tại Ngân hàng phát triển nhà
ĐBSCL chi nhánh Trà Vinh qua 3 năm 2008 - 2010.
Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Trà Vinh nằm trong nội ô TP Trà
Vinh. Vì vậy, đề tài tập trung nghiên cứu tình hình huy động vốn của Ngân hàng
trên phạm vi toàn tỉnh Trà Vinh.
4.2. Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập số liệu tại Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Trà Vinh.
- Trao đổi thông tin có liên quan đến tình hình huy động vốn với cán bộ tại
Ngân hàng.
- Tham khảo giáo trình, internet và tạp chí có liên quan đến tình hình huy động
vốn
- Tham khảo ý kiến của Giáo viên hướng dẫn nhằm hoàn thiện đề tài nghiên
cứu
4.3. Phương pháp xử lý số liệu
Phương pháp so sánh số liệu qua 3 năm: 2008 - 2010. Từ đó đi sâu vào phân
tích tình hình huy động vốn tại Ngân hàng.
4.4. Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp đồ thị: Sử dụng các đồ thị để miêu tả khái quát các chỉ tiêu
phân tích.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Hồng Hà
SVTH: Lâm Thị Dệ Trang 4
- Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ giữa trị số
của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế.
∆y = y
1
– y
0
Trong đó:
y
0
vốn của các Ngân hàng thương mại. Đánh giá ưu, nhược điểm trong hoạt động huy
động vốn tại Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Trà Vinh và đề xuất các
giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao khả năng huy động vốn tại MHB Trà Vinh.
Trà Vinh là một Tỉnh duyên hải Đồng Bằng Sông Cửu Long, Trà Vinh tiếp
giáp với các tỉnh Bến Tre, Vĩnh Long, Sóc Trăng và biển Đông. Tỉnh Trà Vinh nằm
trong vùng nhiệt đới có khí hậu mát mẻ quanh năm, ít bị ảnh hưởng do lũ. Vì vậy,
có thể nói Trà Vinh là một trong số ít Tỉnh của Việt Nam có điều kiện khí hậu khá
thuận lợi cho các hoạt động sản xuất kinh doanh và du lịch quanh năm.
Được bao bọc bởi sông Tiền, sông Hậu - 2 nhánh của sông Cửu Long nên giao
thông đường thủy ở Trà Vinh rất phát triển. Cùng với việc Trung Ương khởi công
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Hồng Hà
SVTH: Lâm Thị Dệ Trang 5
công trình Luồng tàu biển trọng tải lớn vào sông Hậu (kênh đào Quan Chánh Bố)
thông ra biển qua địa bàn huyện Duyên Hải từ 2008 để thông cho Luồng tàu 20.000
tấn vào cảng Trà Vinh (theo ngã sông Hậu), Trà Vinh sẽ có điều kiện tốt để xây
dựng một cảng trung chuyển quốc tế tại cửa Định An.
Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội và việc hình thành các khu, cụm công
nghiệp mới đi cùng các chính sách ưu đãi đầu tư Trà Vinh trong tương lai đích thực
là điểm hấp dẫn các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
Tình hình kinh tế - xã hội trong 2010 của Tỉnh ổn định và tiếp tục phát triển,
các cơ chế chính sách của Nhà nước ngày càng hoàn thiện, công tác quy hoạch, phát
triển cơ sở hạ tầng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp đã tạo điều kiện thuận lợi
và chủ động hơn cho hoạt động tổ chức tín dụng trên địa bàn. Tổng giá trị GDP tăng
10,24% so với cùng kỳ (trong đó ngành công nghiệp tăng 4,45%, nông nghiệp tăng
35,94%, ngư nghiệp tăng 22,84%, xây dựng tăng 22,3%, dịch vụ tăng 25,8%).
Trước tình hình đó cho thấy Trà Vinh ngày càng phát triển, trên địa bàn một số
Doanh nghiệp đang tạm thời có vốn nhàn rỗi. Vì vậy, Ngân hàng phải có kế hoạch
huy động vốn sao cho có hiệu quả. Tuy nhiên, nhìn chung đặc thù của tỉnh Trà Vinh
là Tỉnh còn nghèo, số lượng Doanh nghiệp còn ít, thu nhập của dân chưa cao nên
khả năng tích lũy ít, việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế chưa tạo ra bước đột phá để
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Hồng Hà
SVTH: Lâm Thị Dệ Trang 7
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI (NHTM)
1.1 .TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1. NHTM, chức năng và nhiệm vụ của NHTM đối với sự phát triển của
nền kinh tế
1.1.1.1. Khái niệm
Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức tín dụng thực hiện nhiệm vụ
kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của
khách hàng và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện các dịch vụ ngân hàng.
1.1.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của NHTM
a. Trung gian tín dụng và cung ứng phương tiện thanh toán cho nền kinh tế
các sản phẩm và dịch vụ của Ngân hàng cung cấp cho nền kinh tế. Thực hiện chức
năng trung gian tín dụng và trung gian thanh toán, vốn đã mang lại những hiệu quả
to lớn cho nền kinh tế xã hội. Nhưng nếu chỉ dừng lại ở đó thì chưa đủ các NHTM
cần đáp ứng tất cả các nhu cầu của khách hàng có liên quan đến hoạt động của
Ngân hàng.
1.1.2. Các hoạt động cơ bản của NHTM
1.1.2.1. Hoạt động huy động vốn
Nghiệp vụ này phản ánh quá trình hình thành vốn cho hoạt động kinh doanh
của NHTM, cụ thể bao gồm các nghiệp vụ sau:
a. hoạt động tiền gửi:
Đây là nghiệp vụ phản ánh hoạt động Ngân hàng nhận các khoản tiền gửi từ
các Doanh nghiệp để thanh toán hoặc với mục đích bảo quản tài sản và từ đó
NHTM có thể huy động được vốn từ nguồn này. Ngoài ra, NHTM cũng có thể huy
động các khoản tiền nhàn rỗi của cá nhân, các hộ gia đình hay các tổ chức kinh tế
được gửi vào Ngân hàng với mục đích bảo quản hoặc hưởng lãi trên số tiền gửi.
b. Hoạt động phát hành giấy tờ có giá:
Các NHTM phần lớn sử dụng nghiệp vụ này để thu hút các khoản vốn có tính
thời hạn tương đối dài và ổn định, nhằm đảm bảo khả năng đầu tư, khả năng cung
cấp đủ các khoản tín dụng mang tính trung và dài hạn vào nền kinh tế. Hơn nữa,
nghiệp vụ này còn giúp các NHTM giảm thiểu rủi ro và tăng cường tính ổn định
vốn trong hoạt động kinh doanh.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Hồng Hà
SVTH: Lâm Thị Dệ Trang 9
c. Hoạt động đi vay:
Nghiệp vụ đi vay được các NHTM sử dụng thường xuyên nhằm mục đích tạo
vốn kinh doanh cho mình bằng việc vay các tổ chức tín dụng trên thị trường tiền tệ
và vay NHNN dưới các hình thức tái chiết khấu, tái cấp vốn hay vay có đảm bảo.
d. Hoạt động huy động vốn khác:
Ngoài ba nghiệp vụ cơ bản kể trên, NHTM còn có thể tạo vốn kinh doanh
cho mình thông qua việc nhận làm đại lý hay uỷ thác vốn cho các tổ chức, cá nhân
uỷ thác và đại lý, kinh doanh và dịch vụ tư vấn tài chính.
1.2. NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1. Khái niệm về nguồn vốn của NHTM
Nguồn vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ do bản thân Ngân hàng lập hoặc
huy động được dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh
khác.
1.2.2. Cơ cấu nguồn vốn của NHTM
Nguồn vốn của NHTM bao gồm:
Mỗi loại vốn đều có tính chất và vai trò riêng trong tổng nguồn vốn hoạt động
của Ngân hàng và đều có những tác động nhất định đến hoạt động kinh doanh của
NHTM.
1.2.2.1. Vốn chủ sở hữu
Đây là nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của chính Ngân hàng. Nguồn tiền này
chủ yếu được góp bởi chủ Ngân hàng và là nguồn vốn khá quan trọng, trước hết nó
tạo uy tín cho chính Ngân hàng. Ngân hàng có to, đẹp, bề thế thì mới tạo được cảm
giác an toàn cho khách hàng khi đến giao dịch.
a. Nguồn vốn hình thành ban đầu:
Trước khi tiến hành kinh doanh, theo quy định của pháp luật, Ngân hàng phải
có một lượng vốn nhất định, đó là vốn pháp định (hay vốn điều lệ).
b. Nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động:
Vốn chủ sở hữu của Ngân hàng không ngừng được tăng lên theo thời gian nhờ
có nguồn vốn bổ sung. Nguồn bổ sung này có thể từ lợi nhuận hay từ phát hành
thêm cổ phiếu, góp thêm hoặc được cấp thêm trong quá trình kinh doanh. Nguồn
vốn bổ sung này tuy không thường xuyên, song đối với các Ngân hàng lớn từ lâu
đời thì nguồn bổ sung này chiếm một tỷ lệ rất lớn.
Ngu
ồn vốn
Vốn chủ sở
- Là nguồn vốn mang tính cạnh tranh gây gắt giữa các Ngân hàng.
- Vốn huy động chỉ được sử dụng trong hoạt động tín dụng và bảo lãnh, các
Ngân hàng không được dùng vốn này để đầu tư.
c. Vai trò của hoạt động huy động vốn tại NHTM:
* Đối với toàn bộ nền kinh tế
- Điều tiết lượng tiền tệ lưu thông trong nền kinh tế, giúp ổn định thị trường
tiền tệ, kiểm soát được lạm phát.
- Huy động vốn giúp tăng vốn để phát triển nền kinh tế
- Giúp phát triển thị trường tài chính, ví dụ như kỳ phiếu, trái phiếu trở thành
hàng hóa trên thị trường chứng khoán.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Hồng Hà
SVTH: Lâm Thị Dệ Trang 12
- Thông qua các kênh huy động vốn, các khoản tiết kiệm chuyển thành đầu tư
góp phần làm tăng hiệu quả cho nền kinh tế.
+ Đối với những người có vốn nhàn rỗi: Việc huy động vốn của Ngân hàng
trước hết sẽ giúp cho họ những khoản tiền lãi hay có được các dịch vụ thanh toán
đồng thời các khoản tiền không bị chết, luôn được vận động, quay vòng.
+ Đối với những người cần vốn: Họ sẽ có cơ hội mở rộng đầu tư, phát triển
sản xuất kinh doanh từ chính nguồn vốn huy động của Ngân hàng.
=> Việc huy động vốn của Ngân hàng giúp cho nền kinh tế có được sự cân đối
về vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Các cơ hội đầu tư luôn có điều kiện để thực
hiện. Hơn nữa, quá trình tái sản xuất mở rộng sẽ được thực hiện dễ dàng hơn.
* Đối với hoạt động kinh doanh của NHTM
- Hoạt động huy động vốn góp phần tăng nguồn vốn “đầu vào” và giải quyết
đầu ra cho Ngân hàng
- Vốn huy động giúp Ngân hàng chủ động trong kinh doanh
- Vốn huy động ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô hoạt động của Ngân hàng
(chủ yếu là hoạt động tín dụng)
- Vốn huy động giúp Ngân hàng nâng cao vị thế của mình trong lòng thị
trường.
thành:
1.3.1.1. Huy động ngắn hạn
Đây là hình thức huy động chủ yếu trong các NHTM thông qua việc phát hành
các công cụ nợ ngắn hạn trên thị trường tiền tệ và các nghiệp vụ nhận tiền gửi ngắn
hạn, tiền gửi thanh toán, phần lớn số này được dùng để cho vay ngắn hạn (không
quá 1 năm). Do thời gian ngắn nên lãi suất huy động ngắn hạn thường thấp, tuy
nhiên tính ổn định lại kém.
1.3.1.2. Huy động trung hạn
Đây là vốn huy động Ngân hàng qua việc phát hành các công cụ nợ trung hạn
trên thị trường vốn hoặc nhận tiền gửi trung hạn (trên 1 đến 5 năm). Vốn huy động
này Ngân hàng có thể sử dụng tương đối dài và thuận tiện. Tuy nhiên lãi suất huy
động từ nguồn này thường cao hơn nguồn ngắn hạn. Nguồn huy động trung hạn rất
quan trọng và cần thiết để Ngân hàng thực hiện các hoạt động đầu tư, thay đổi công
nghệ và cho vay trung hạn với lãi suất cao.
1.3.1.3. Huy động dài hạn
Đây là hoạt động huy động vốn dài hạn của Ngân hàng trên thị trường vốn,
với nguồn huy động này Ngân hàng có thể sử dụng dễ dàng, có tính ổn định cao
(trên 5 năm). Do vậy lãi suất mà Ngân hàng phải trả cũng rất cao.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Hồng Hà
SVTH: Lâm Thị Dệ Trang 14
1.3.2. Phân loại căn cứ theo đối tượng huy động
1.3.2.1. Huy động vốn từ dân cư
Tiền gửi từ dân cư là một bộ phận thu nhập bằng tiền của các tầng lớp dân cư
trong xã hội gửi vào Ngân hàng nhằm mục đích tiết kiệm, kiếm lời và dùng để
thanh toán.
Đây là một khu vực huy động đầy tiềm năng cho các Ngân hàng. Ngân hàng
huy động từ các khoản tiền nhàn rỗi của dân chúng và sau đó chuyển đến cho những
người cần vốn để mở rộng đầu tư, kinh doanh. Nguồn huy động từ dân cư thường
khá ổn định .
1.3.2.2. Huy động vốn từ các Doanh nghiệp và các tổ chức xã hội
- TGTK có kỳ hạn: Đây là loại hình tiết kiệm khá phổ biến và quen thuộc ở
nước ta. Người gửi tiền gửi vào Ngân hàng và rút ra sau những thời hạn xác định
theo kỳ hạn đã được thỏa thuận khi gửi tiền, ví dụ như: 1 tuần, 2 tuần, 3 tuần, 1
tháng, 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng hoặc trên 12 tháng, Mục đích của người gửi tiền
là lấy lãi, cho nên Ngân hàng có thể chủ động kế hoạch hóa việc sử dụng nguồn vốn
vì chủ động được thời gian. Mức lãi suất cụ thể phụ thuộc vào thời gian gửi tiền và
sự thỏa thuận giữa hai bên về những điều kiện đảm bảo an toàn trong quan hệ tín
dụng. Người gửi không được rút trước, nếu rút trước hạn thì sẽ bị phạt. Đây là
những khoản tiền có tính ổn định rất cao nên Ngân hàng phải trả khách hàng với lãi
suất gần như là cao nhất.
- TGTK có mục đích: Thường là hình thức tiết kiệm trung và dài
hạn, người
tham gia ngoài việc được trả lãi còn được Ngân hàng cấp tín dụng nhằm mục
đích
bổ sung thêm vốn để mua sắm các phương tiện phục vụ nhu cầu tiêu dùng.b. Huy động tiền gửi thanh toán:
Là các tiền gửi của các cá nhân, TCKT gửi vào Ngân hàng và rút ra sau một
thời hạn nhất định. Tiền gửi thanh toán là hình thức huy động của NHTM bằng cách
mở cho khách hàng tài khoản gọi là tài khoản tiền gửi thanh toán. Nhằm mục đích
thanh toán khi khách hàng có yêu cầu thanh toán qua Ngân hàng. Thường tiền gửi
thanh toán thì tiền gửi không kỳ hạn chiếm đa số vì mục đích chính của người gửi
tiền là nhằm đảm bảo an toàn về tài sản và thực hiện các khoản thanh toán cho đối
tác của mình thông qua hệ thống Ngân hàng.
1.3.3.2. Huy động vốn qua nghiệp vụ đi vay
Trong quá trình kinh doanh của Ngân hàng luôn có những tình trạng tạm thời
thiếu vốn để cho vay ra nền kinh tế, đảm bảo thanh toán, đảm bảo dự trữ bắt
1.3.3.4. Huy động vốn qua các hình thức khác.
Để tăng cường huy động vốn nhàn rỗi từ dân cư, các TCKT, các Doanh
nghiệp, các NHTM còn sử dụng các hình thức khác về dịch vụ xã hội như: Làm
dịch vụ bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoán, trung gian thanh toán, đầu mối
trong hợp đồng tài trợ, Nền kinh tế càng phát triển, các dịch vụ trên càng mang lại
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Hồng Hà
SVTH: Lâm Thị Dệ Trang 17
cho Ngân hàng những nguồn huy động lớn giúp cho Ngân hàng có thể kinh doanh
một cách an toàn và hiệu quả.
1.4. NGUYÊN TẮC HUY ĐỘNG VỐN
Tuân thủ quy định của pháp luật hiện hành của NHNN trong hoạt động huy
động vốn.
Công khai các thông tin về quyền lợi và nghĩa vụ của khách hàng và Ngân
hàng trong hoạt động huy động vốn tại trụ sở Ngân hàng và trên các báo đài của địa
phương theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Tổng giám đốc trong từng
thời kỳ đối với mỗi đợt phát hành.
Thực hiện đúng và đầy đủ các cam kết với khách hàng.
Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn tài sản của khách hàng và Ngân
hàng trong huy động vốn.
Huy động vốn gắn liền với sử dụng vốn, kế hoạch và tiến độ huy động phải
phù hợp nhu cầu sử dụng vốn theo từng thời kỳ.
1.5. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NHTM
1.5.1. Nhân tố khách quan
1.5.1.1. Pháp luật, chính sách của Nhà nước
Pháp luật được đặt ra là để điều chỉnh mọi quan hệ xã hội. Do đó tất cả mọi
hoạt động của Ngân hàng đều chịu sự điều chỉnh của luật pháp. Vì vậy các hoạt
động của Ngân hàng luôn được Nhà nước quản lý chặt chẽ bằng các văn bản pháp
quy. Mỗi văn bản đều có ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động của Ngân hàng, cụ thể là
hoạt động huy động vốn.
mỗi Ngân hàng. Mỗi Ngân hàng đều có những chiến lược kinh doanh khác nhau.
Điều này phụ thuộc vào từng điểm mạnh, điểm yếu, khả năng cũng như hạn chế của
Ngân hàng.
Chiến lược kinh doanh có liên quan đến huy động vốn bao gồm: Chính sách
về giá cả, lãi suất tiền gửi, tỷ lệ hoa hồng và phí dịch vụ. Đây là các yếu tố quan
trọng. Với việc lãi suất huy động tăng thì vốn huy động tại Ngân hàng tăng rất lớn.
Nhưng đồng thời thì hiệu quả của việc huy động vốn có thể giảm do chi phí huy
động tăng. Do đó số lượng vốn huy động được sẽ phụ thuộc chủ yếu vào chiến lược
kinh doanh hay đúng hơn là phụ thuộc vào chính bản thân Ngân hàng.
1.5.2.2. Năng lực và trình độ của cán bộ Ngân hàng
Trình độ của cán bộ Ngân hàng cao sẽ làm cho các thao tác nghiệp vụ được
thực hiện nhanh chóng và hiệu quả. Thái độ trong tiếp xúc của nhân viên với khách
hàng cũng rất quan trọng. Nếu trình độ của nhân viên tốt thì sẽ lôi kéo được càng
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Hồng Hà
SVTH: Lâm Thị Dệ Trang 19
nhiều khách hàng làm tăng vốn huy động, đồng thời cũng có thể làm khách hàng rời
bỏ gây ra những hậu quả vô cùng nghiêm trọng trong hoạt động của Ngân hàng,
trước hết là trong khâu huy động vốn. Các nhân viên Ngân hàng là những người
mang hình ảnh cho cả Ngân hàng. Do đó, để tăng cường huy động vốn thì một điều
cực kỳ quan trọng là các nhân viên Ngân hàng phải có đủ những tiêu chí của một
nhân viên Ngân hàng chuyên nghiệp: Hiểu biết khách hàng, hiểu biết nghiệp vụ,
hiểu biết quy trình và hoàn thiện phong cách phục vụ.
1.5.2.3. Uy tín Ngân hàng
Đó là hình ảnh của Ngân hàng trong lòng khách hàng, là niềm tin của khách
hàng đối với Ngân hàng. Uy tín của mỗi Ngân hàng được xây dựng, hình thành
trong cả một quá trình lâu dài. Người gửi tiền khi gửi thường lựa chọn những Ngân
hàng lâu đời chứ không phải là những Ngân hàng mới thành lập. Ngân hàng lớn
thường được ưu tiên lựa chọn so với các Ngân hàng nhỏ.
1.5.2.4. Trình độ công nghệ của Ngân hàng
Việc áp dụng máy tính là một cuộc cách mạng trong hoạt động của Ngân