TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN VÀ
CHO VAY VỐN THỰC TẾ NGẮN HẠN TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN
CHÂU THÀNH TỪ 2010 ĐẾN 2012
khỏi những sai sót và hạn chế. Em rất mong được sự đóng góp của Thầy Cô,
cùng toàn thể Cô Chú, Anh Chị tại NHNo & PTNT Châu Thành để bài Luận văn
của em được hoàn thiện hơn.
Em xin kính chúc quí thầy cô trường Đại Học Cần Thơ và các Thầy, Cô khia
Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh, Ban lãnh đạo Ngân hàng cùng toàn thể cán bộ
công nhân viên đang công tác tại các phòng ban của NHNo & PTNT huyện Châu
Thành, dồi dào sức khỏe, luôn thành đạt trong công việc và trong cuộc sống.
Cần Thơ, tháng 5 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Hồ Thị Thùy Trang LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đề tài: "Phân tích hiệu quả huy động vốn và cho
vay vốn thực tế ngắn hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi
nhánh huyện Châu Thành từ năm 2010 đến 2012” là do chính tôi thực hiện, các
số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài hoàn toàn trung thực và đề tài
này không trùng với bất kì đề tài khoa học nào.
Châu Thành, ngày …… tháng 5 năm 2013
Thủ trưởng đơn vị
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
2.1.1. Một số vấn đề về tín dụng 5
2.1.1.1. Khái niệm tín dụng và hoạt động Tín dụng ngân hàng 5
2.1.1.2. Sự ra đời của tín dụng 6
2.1.1.3. Chức năng của tín dụng 6
2.1.1.4. Phân loại tín dụng 7
2.1.1.5. Các nguyên tắc tín dụng 8
2.1.1.6. Điều kiện vay vốn 8
2.1.1.7. Lãi suất cho vay 9
2.1.1.8. Phương thức cho vay 9
2.1.1.9. Mức cho vay và thời gian cho vay 10
2.1.2. Khái niệm về tín dụng ngắn hạn 10
2.1.2.1. Khái niệm 10
2.1.2.2. Mức cho vay 10
2.1.2.3. Rủi to tín dụng 10
2.1.2.4. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng 11
2.1.2.5. Các nguyên tắc của tín dụng ngắn hạn 12
2.1.2.6. Phương thức cho vay ngắn hạn 12
2.1.3. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng ngắn hạn 13
2.1.3.1 Hiệu quả và chất lượng tín dụng 13
2.1.3.2 Ý nghĩa của việc đánh giá hiệu quả và chất lượng tín dụng 14
2.1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng và hiệu quả tín dụng ngắn hạn 14
2.1.4. Vai trò của Tín dụng ngắn hạn 15
2.1.5. Một số phương pháp sử dụng trong đề tài 16
2.1.5.1. Phương pháp so sánh số tuyệt đối 16
2.1.5.2. Phương pháp so sánh số tương đối 17
2.2. Phương pháp nghiên cứu 17
2.2.1. Thu thập thông tin số liệu 17
2.2.2. Phương pháp xử lý số liệu 17
chi nhánh 63
Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
TÍN
DỤNG NGẮN HẠN TẠI NHNN & PTNT CHÂU THÀNH 64
5.1. Giải pháp về huy động vốn 64
5.2. Các giải pháp về sử dụng vốn 65
5.3. Các giải pháp đồng bộ khác 66
Chương 6: KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ: 68
6.1. Kết luận 68
6.2. Kiến nghị 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
Luận Văn Tốt Nghiệp Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn GVHD: Lê Khương Ninh SVTH: Hồ Thị Thùy Trang
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng 25
Bảng 2: Bảng số liệu theo hình thức huy động vốn 35
Bảng 3: Bảng số liệu theo kỳ hạn huy động vốn 37
Bảng 4: Bảng số liệu theo đối tượng huy động vốn 38
Bảng 5: Doanh số cho vay ngắn hạn theo thành phần Kinh tế 40
Bảng 6: Doanh số cho vay ngắn hạn theo ngành Kinh tế 42
Bảng 7: Doanh số thu nợ theo thành phần Kinh tế 45
Bảng 8: Doanh số thu nợ theo ngành Kinh tế 47
Bảng 9: Dư nợ ngắn hạn theo thành phần Kinh tế 51
Bảng 10: Dư nợ ngắn hạn theo ngành Kinh tế 53
Hình 7: Biểu đồ theo đối tượng huy động vốn 38 Luận Văn Tốt Nghiệp Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn GVHD: Lê Khương Ninh SVTH: Hồ Thị Thùy Trang
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
- NHNN, NHNo & PTNT, NHTW: ngân hàng nhà nước. ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn, ngân hàng trung ương.
Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
1.1.1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu:
Trong nền kinh tế hiện nay, để hòa nhập vào sự phát triển của nền kinh tế thế
giới, các quốc gia không ngừng phấn đấu để đưa đất nước mình phát triển, tuy nhiên
mỗi quốc gia đều có điểm xuất phát không giống nhau.
Việt Nam xuất phát từ đặc điểm là một nước với hơn 80% dân số sống dựa
vào nông nghiệp, nên bên cạnh đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp, dịch vụ,
xuất nhập khẩu,… thì việc đẩy mạnh một nền nông nghiệp vững chắc là vấn đề hết
sức quan trọng, nó là cơ sở cho sự phát triển của một nền kinh tế phát triển ổn định.
Khi nền kinh tế phát triển ổn định thì đời sống của người dân được nâng cao, xã hội
càng tiến bộ, đất nước từng bước theo kịp với sự phát triển của toàn cầu. Để làm
được điều đó thì ngoài các yếu tố cần thiết như các chủ trương, chính sách đúng đắn
của Đảng, và Nhà nước thì vai trò của các Ngân hàng, đặc biệt là NNNo & PTNT là
hết sức to lớn. Trong sự nghiệp đổi mới cơ chế quản lý kinh tế của Đảng và Nhà
nước, nền kinh tế nước ta liên tục tăng trưởng và ổn định, cơ cấu kinh tế cơ sự
chuyển dịch ngày càng hợp lý, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, thì hoạt động
kinh doanh của ngân hàng cũng từng bước đổi mới và phát triển đa dạng. Đồng thời
đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế ngày càng tăng.
Ngày nay, chúng ta muốn phát triển kinh tế - xã hội thì phải đầu tư, muốn đầu
từ thì phải có vốn; từ đó vốn là nhân tố quyết định trong việc phát triển kinh tế - xã
hội của một quốc gia; thế nên bất cứ ngành nghề kinh doanh nào cũng đều cần đến
vốn, vốn có vai trò quan trọng và có ảnh hưởng rất lớn đến sự tồn suy của doanh
nghiệp. Đó cũng là điều kiện kích thích cho các nhà đầu tư hoạt động sản xuất kinh
doanh hiệu quả, ngân hàng cũng không ngoại lệ.
Theo chủ trương của Đảng và Nhà nước, Trà Vinh đang thực hiện quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng đa dạng hóa các hình thức sản
xuất nông nghiệp, đồng thời kết hợp các hình thức này lại với nhau để tạo nên năng
nhất là nguồn vốn ngân hàng. Vì vậy, vai trò của các Ngân hàng mà đặc biệt là Ngân
hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Châu Thành là rất quan trọng.
Trong công cuộc đổi mới ngày nay, ngân hàng thật sự là nhân tố quyết định
hàng đầu cho sự phát triển kinh tế và đã trở thành người bạn thân thiết của người
Luận Văn Tốt Nghiệp Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn GVHD: Lê Khương Ninh SVTH: Hồ Thị Thùy Trang
dân. Điều đó được thể hiện qua quá trình giúp vốn cho nông dân đẩy mạnh sản xuất
và tái sản xuất trong nông nghiệp nhằm nâng cao đời sống, giải quyết việc làm cho
số lượng lớn lao động ở nông thôn góp phần xóa dần tình trạng nghèo đói ở nông
thôn. Tuy nhiên, nhu cầu vốn của người dân ngày càng cao, nên NHNo & PTNT
Châu Thành đã đặt ra cho mình một nhiệm vụ hết sức quan trọng, đó là phải nâng
cao hiệu quả hoạt động tín dụng của mình bằng cách đẩy mạnh và mở rộng các
phương thức huy động vốn, đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng một cách hợp lý
nhất và đồng thời thu hồi vốn một cách hiệu quả. Những năm gần đây, huyện Châu
Thành đã và đang cố gắng phát triển kinh tế với tốc độ nhanh hơn, hiệu quả hơn
theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tập trung thay đổi cơ cấu sản xuất, hạ giá
thành sản phẩm, nâng cao tích lũy kinh tế. Với vai trò và chức năng, nhiệm vụ của
mình NHNo & PTNT huyện Châu Thành là nhà tài trợ, là bạn đồng hành đắc lực
của người dân nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của huyện. Tuy nhiên, do
đặc thù của Huyện không mấy thuận lợi, thu nhập của người dân còn thấp, vốn đầu
tư cho các ngành kinh tế còn thiếu hụt. Vấn đề này làm cho hoạt động tín dụng đã
phức tạp lại càng phức tạp hơn. Trước tình hình đó, vấn đề hỗ trợ vốn và sử dụng
vốn cho sản xuất là một vấn đề thiết yếu cần phải được giải quyết và có các biện
pháp khắc phục.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
1.2.1 Mục tiêu chung: Phân tích, đánh giá tình hình hoạt động tín dụng của
NHNo & PTNT huyện Châu Thành trong 03 năm 2010, 2011 và 2012 để thấy rõ
những nội dung sau:
- Tập trung phân tích và đánh giá hiệu quả huy động vốn và cho vay vốn thực tế
tại chi nhánh NHNo & PTNT Châu Thành qua các năm từ 2010 đến 2012 để thấy rõ
thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng.
- Từ việc phân tích nhằm rút ra những điểm mạnh và điểm yếu của Ngân hàng
để đưa ra phương hướng khắc phục cũng như tìm ra những nguyên nhân ảnh hưởng
đến mặt hạn chế đó.
- Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng để thu hút ngày càng
nhiều khách hàng, hạn chế rủi ro trong cho vay và tạo thêm uy tín cho chi nhánh để
tạo thêm nguồn vốn cho khách hàng vay nhằm giải quyết được phần nào nhu cầu
của khách hàng.
Luận Văn Tốt Nghiệp Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn GVHD: Lê Khương Ninh SVTH: Hồ Thị Thùy Trang
Chương 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN:
2.1.1 Một số vấn đề về tín dụng:
2.1.1.1 Khái niệm tín dụng và hoạt động tín dụng ngân hàng:
* Tín dụng: là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện
vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian
nhất định. Quan hệ này được thể hiện qua nội dung sau:
- Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định, giá
trị này có thể dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật.
- Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời lượng giá trị chuyển giao trong một
thời gian nhất định. Sau khi hết thời gian sử dụng người đi vay có nghĩa vụ phải
hoàn trả cho người cho vay một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu, khoản
dôi ra gọi là lợi tức tín dụng.
hàng, gồm:
+ Vốn tiền gửi từ các tổ chức kinh tế, vốn nhàn rỗi của dân cư.
+ Vốn huy động qua các chứng từ có giá: kỳ phiếu, trái phiếu.
+ Vốn vay từ Ngân hàng Trung Ương, các tổ chức tín dụng khác.
2.1.1.2 Sự ra đời của tín dụng:
Tín dụng ra đời rất sớm gắn liền cùng với sự ra đời và phát triển của sản xuất
hàng hóa. Cơ sở ra đời của tín dụng xuất phát từ:
- Có sự tồn tại và phát triển hàng hóa.
- Có nhu cầu bù đắp thiếu hụt khi gặp biến cố nhằm đảm bảo sản xuất, đảm
baot cuộc sống bình thường.
2.1.1.3 Chức năng của tín dụng:
Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng cho hai chức năng sau: chức năng phân
phối lại tài nguyên và chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phát triển sản xuất.
* Chức năng phân phối lại tài nguyên:
Tín dụng là sự chuyển nhượng vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác.
Thông qua sự chuyển nhượng này tín dụng góp phần phân phối lại tài nguyên, thể
hiện ở chỗ:
- Người cho vay có một số tài nguyên tạm thời chưa dùng đến, thông qua tín
dụng, số tài nguyên đó được phân phối lại cho người đi vay.
Luận Văn Tốt Nghiệp Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn GVHD: Lê Khương Ninh SVTH: Hồ Thị Thùy Trang
- Ngược lại, người đi vay cũng thông qua quan hệ tín dụng nhận được phần
tài nguyên được phân phối lại.
* Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phát triển sản xuất:
Nhờ tín dụng mà quá trình chu chuyển tuần hoàn vốn trong từng đơn vị nói
riêng và trong toàn bộ nền kinh tế nói chung được thực hiện một cách bình thường
và liên tục. Do đó, tín dụng góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất và lưu thông hàng
* Căn cứ vào mục đích sử dụng:
Theo tiêu thức này tín dụng được chia làm hai loại:
- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại tín dụng cung cấp cho
các nhà doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân để tiến hành sản xuất và kinh doanh.
- Tín dụng tiêu dùng: là hình thức tín dụng cấp phát cho cá nhân để đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng.
2.1.1.5 Các nguyên tắc của tín dụng:
- Tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng
tín dụng: Nguyên tắc này nhằm đảm bảo tính hiệu quả của sử dụng vay vốn tạo điều
kiện thực hiện tốt việc hoàn trả nợ vay của khách hàng. Để thực hiện tốt điều này,
mỗi lần vay vốn khách hàng làm giấy đề nghị vay vốn, trong giấy này khách hàng
phải ghi rõ mục đích sử dụng vốn vay của mình và kèm theo phương án sản xuất
kinh doanh có hiệu quả. Khách hàng vay vốn phải sử dụng vốn vay đúng như mục
đích đã cam kết, nếu Ngân hàng phát hiện khách hàng sử dụng vốn sai mục đích thì
Ngân hàng có quyền yêu cầu thu hồi nợ trước hạn.
- Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc lẫn lãi đúng hạn đã thỏa
thuận trong hợp đồng tín dụng: Nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất của tín dụng
là giao dịch cung cầu về vốn, tín dụng chỉ là giao dịch quyền sử dụng vốn trong một
thời gian nhất định. Trong khoảng thời gian cam kết giao dịch, Ngân hàng và bên
vay thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng rằng Ngân hàng sẽ chuyển giao quyền sử
dụng một lượng giá trị nhất định cho bên vay. Khi kết thúc kỳ hạn, bên vay phải
hoàn trả quyền này cho Ngân hangfn (trả nợ gốc) và một khoản chi phí (lợi tức) nhất
định cho việc sử dụng vốn vay. Nguyên tắc này đảm bảo cho tiền vay không bị giảm
giá, tiền vay phải thu hồi được đầy đủ và có sinh lời.
2.1.1.6 Điều kiện vay vốn:
Ngân hàng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều
kiện sau:
Luận Văn Tốt Nghiệp Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn
- Cho vay thông qua phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.
Luận Văn Tốt Nghiệp Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn GVHD: Lê Khương Ninh SVTH: Hồ Thị Thùy Trang
- Cho vay theo hạn mức thấu chi.
- Cho vay hợp vốn.
Có nhiều phương thức cho vay khác nhau, tuy nhiên Ngân hàng chỉ áp dụng 2
phương thức cho vay phổ biến nhất là phương thức cho vay từng lần và cho vay theo
hạn mức tín dụng.
2.1.1.9 Mức cho vay và thời hạn cho vay:
* Mức cho vay: là khả năng mà Ngân hàng có thể cung cấp vốn cho hộ sản
xuất với nhu cầu vốn thiếu của hộ và căn cứ trên phương án sản xuất kinh doanh cụ
thể.
Mức cho vay = Tổng nhu cầu vốn – Vốn tự có.
Hiện nay, để đảm bảo an toàn và nâng cao chất lượng tín dụng, ngân hàng
xem xét cho khách hàng vay tối đa là 75% giá trị tài sản đảm bảo, và 50% giá trị tài
sản cầm cố.
* Thời hạn cho vay:
Căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của phương án
đầu tư, nguồn vốn cho vay của Ngân hàng, căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay và
khả năng hoàn trả nợ vay của khách hàng mà Ngân hàng có thể cho vay ngắn, trung
hay dài hạn.
2.1.2 Khái quát về tín dụng ngắn hạn:
2.1.2.1 Khái niệm:
Tín dụng ngắn hạn là những khoản cho vay có thời hạn đến 12 tháng nhằm
giúp các khách hàng là doanh nghiệp và cá nhân tăng cường vốn lưu động tạm thời
thiếu hụt trong quá trình sản xuất và tiêu dùng.
2.1.2.2 Mức cho vay:
- Do thiên tai, địch hỏa, hỏa hoạn.
- Doanh nghiệp sử dụng vốn vay không đúng mục đích.
- Thị trường tiêu thụ bị cạnh tranh và có những lúc bị mất thị trường.
- Do chính sách kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nước.
- Do chỉ thị hoặc quyết định của cấp trên.
- Do khách hàng vay vốn cố tình lừa đảo.
- Do khách hàng vay kinh doanh thua lỗ hay bị phá sản.
- Do môi trường pháp lý không thuận lợi.
Luận Văn Tốt Nghiệp Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn GVHD: Lê Khương Ninh SVTH: Hồ Thị Thùy Trang
Ngoài những nguyên nhân trên, rủi ro tín dụng còn xuất phát do:
- Tình hình kinh tế xã hội trong nước: trong giai đoạn suy thoái kinh tế
thường xuất hiện những doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ dẫn đến nguồn thu nợ của
Ngân hàng bị giảm thấp và trong quá trình lạm phát khả năng tài chính của cá nhân
cũng giảm (phần lớn dùng trong việc tiêu dùng cá nhân) nên không còn khả năng trả
nợ cho Ngân hàng. Những người vay vốn muốn kéo dài thời hạn trả nợ nên ảnh
hưởng đến tình hình hoạt động chung của Ngân hàng.
- Tình hình kinh tế thế giới: hiện nay mỗi quốc gia là một tế bào, một bộ phận
của nền kinh tế thế giới. Do đó, nếu xảy ra những biến cố trên thế giới dù nhỏ hay
lớn thì cũng sẽ tác động đối với nền kinh tế trong nước và tác động xấu đến kinh tế
Ngân hàng.
2.1.2.5 Các nguyên tắc của tín dụng ngắn hạn
Khách hàng vay vốn ngắn hạn của tổ chức tín dụng phải đảm bảo các nguyên
tắc sau:
- Có đủ điều kiện vay vốn theo quy định của luật các TCTD.
- Thời hạn vay vốn tối đa không quá 12 tháng.
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
hạn, cơ cấu vốn đầu tư, tỷ lệ thanh toán nợ do bán tài sản của người vay, chỉ tiêu
quay vòng vốn tín dụng Nghiên cứu cụ thể và đem ra được một tiêu chuẩn cho hệ
thống ngân hàng Việt Nam trong giai đoạn hiện nay là một điều cần thiết. Hiện tại
sử dụng các chỉ tiêu này mới chỉ phần nào đánh giá chất lượng tín dụng trên những
con số.
* Phương pháp chuyên gia:
Đây là phương pháp nhằm đánh giá những yếu tố trừu tượng như: trình độ
cán bộ tín dụng, nghiệp vụ tín dụng, lợi thế cạnh tranh việc đánh giá này phải được
căn cứ trên tiêu chuẩn nhất định để có được tính đồng nhất trong toàn hệ thống, và
thuận lợi khi so sánh hiệu quả chất lượng tín dụng trong kỳ.
Thông thường để đánh giá đúng đắn chất lượng tín dụng của một ngân hàng
người ta sử dụng thang điểm cho từng chỉ tiêu đánh giá. Nếu sử dụng thang điểm
100 căn cứ vào mức độ quan trọng của từng chỉ tiêu. cuối cùng ta tính tổng điểm cho
chất lượng tín dụng (CLTD) như sau:
CLTD = ct1 + ct2 + ct3 + …ctn
Trong đó : ct1,ct2,ct3…ctn : điểm cho chỉ tiêu 1,2,3 n