Cơ hội và thách thức của các doanh nghiệp vừa và nhỏ khi Việt Nam gia nhập WTO - Pdf 24

CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam đang trong tiến trình hội nhập với nền kinh tế thế giới. Đặc
biệt là từ khi Việt Nam gia nhập WTO( Việt Nam gia nhập WTO vào ngày
7/11/2006) đã đặt ra cho các doanh nghiệp Việt Nam rất nhiều những cơ hội lớn,
hướng tới sự hội nhập và phát triển toàn diện sánh vai cùng với các cường quốc
trên thế giới hiện nay. Nhưng đồng thời với các cơ hội đó các doanh nghiệp Việt
Nam cũng gặp rất nhiều thách thức. Trong không ít những thách thức mà các
doanh nghiệp Việt Nam gặp phải đó chúng ta phải kể đến ở đây đó là sự xâm nhập
của các công ty nước ngoài vào nước ta, cùng với sự xâm nhập này kéo theo sự
cạnh tranh khốc liệt của các công ty nước ngoài này nhằm tìm chỗ đứng cho mình
tại thị trường Việt Nam. Nếu các doanh nghiệp Việt Nam không có những chiến
lược đúng đắn thì với xu thế hiện nay các doanh nghiệp Việt Nam rất có thể sẽ bị
đánh bật ta khỏi thị trường trong nước và nhường chỗ cho các công ty nước ngoài.
Hiện nay theo số liệu của tổng cục thống kê cho thấy các doanh nghiệp vừa và nhỏ
ở Việt Nam đang chiếm tới 90% số lượng cơ sở sản xuất kinh doanh của cả nước,
25% tổng đầu tư của xã hội và khoảng 77% lực lượng lao động phi nông nghiệp.
Như vậy chúng ta có thể thấy các doanh nghiệp vừa và nhỏ là một nhân tố quan
trọng đưa nền kinh tế ngày càng phát triển. Trong xu thế này Đảng và nhà nước ta
phải quan tâm hơn nữa tới các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Hãy cùng tìm hiểu xem
hiện nay các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam đang có những cơ hội nào? Và
gặp phải những thách thức gì? để từ đó chúng ta mới có những chiến lược đúng
đắn cho sự phát triển của các doanh nghiệp này nhằm giúp cho doanh nghiệp vừa
và nhỏ nước ta có thể đứng vững khi hội nhập. Chúng ta hãy tìm hiểu và phân tích:
“Cơ hội và thách thức của các doanh nghiệp vừa và nhỏ khi Việt Nam gia
nhập WTO ”
1
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn


WTO được thành lập trên cơ sở kế thừa và mở rộng phạm vi điều tiết thương mại
quốc tế theo Hiệp định chung về Thuế quan Thương mại (tên tiếng Anh thương
mại là: General Agreement on Tarif and Trade - Viết tắt là GATT)
GATT ra đời trong trào lưu hình thành hàng loạt cơ chế đa biên điều tiết các hoạt
động hợp tác kinh tế diễn ra sôi nổi sau chiến tranh thế giới thứ II năm 1945.
3
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
23 nước tham gia sang lập GATT cùng một số nước khác tham gia hội nghị Liên
hợp quốc về thương mại và việc làm ( từ 11/1947 – 23/4/1948 ) và xây dựng dự
thảo hiến chương LAHAVANA nhằm thành lập tổ chức Thương Mại Quốc Tế (tên
tiếng Anh là: international Trade Oganization viết tắt là ITO) với tư cách là cơ
quan chuyên môn của Liên Hợp Quốc. Để từ đây hình thành những nguyên tắc thể
lệ nhằm điều tiết các lĩnh vực thương mại hàng hoá lao động.
ITO đã được thoả thuận nhưng có 1 số quốc gia không phê chuẩn nên đã không
thành lập được. Tuy nhiên các nước trong nhóm đã cùng nhau tổ chức nhiều cuộc
đàm phán về thuế quan và các biện pháp bảo hộ mậu dịch trong bối cảnh thương
mại lúc bấy giờ .
Ngay cuộc đàm phán đầu tiên đã đạt được kết quả: 45000 dòng thuế ưu đãi được
áp dụng cho các bên đàm phán chiếm khoảng 1/5 giao dịch thương mại thế giới lúc
bấy giờ. Từ kết quả đó các nước kí hiệp định chung về thương mại (GATT). Mặc
dù GATT là là một hiệp định tạm thời song nó đã tồn tại gần nửa thế kỉ (1948-
1994).
Thương mại quốc tế không ngừng phát triển nên GATT đã mở rộng diện hoạt
động.Các đàm phán không chỉ tập trung vào thuế quan mà còn tập trung xây dựng
các hiệp định để hình thành các chuẩn mực nhằm điều tiết các vấn để về hàng rào
phi thuế quan, thương mại dịch vụ, các vấn đề về quyền sở hữu trí tuệ, các biện
pháp đầu tư có lien quan đến thương mại, cơ chếư giả quyết tranh chấp.
Do diện điều tiết đa biên được mở rộng nên Hiệp định chung về Thuế quan

trách nhiệm trước HNBT.
2.3. Cấp thứ ba là các Hội đồng về nhiều lĩnh vực khác nhau:
Hội đồng về Thương mại hàng hoá (Goods Council),
Hội đồng về Thương mại dịch vụ (Services Council), và
5
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
Hội đồng về Những vấn đề liên quan đến Sở hữu trí tuệ có liên quan đến thương
mại (TRIPS Council)
Các Hội đồng này chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng. Như tên gọi của mình, các
Hội đồng này làm việc trên các Hiệp định của các lĩnh vực này. Các hội đồng này
cũng bao gồm các thành viên của WTO.
Ngoài ra, còn có 6 Uỷ ban chuyên trách hay nhóm làm việc liên quan đến từng
hiệp định hay lĩnh vực riêng lẻ như Thương mại và Phát triển; theo dõi các hoạt
động hạn chế thương mại được tiến hành nhằm cân đối các mục đích chi trả; theo
dõi các hiệp định thương mại trong khu vực; hợp tác trong môi trường đầu tư; và
công tác tài chính cũng như quản trị của WTO.
Những hội đồng, ủy ban hay nhóm này cũng bao gồm đại diện của tất cả các thành
viên và chịu trách nhiệm trước Đại Hội đồng.
2.4. Cấp thứ tư là các Tiểu ban trực thuộc Đại Hội đồng và các Hội đồng. Các
Tiểu ban này chịu trách nhiệm điều hành việc thực thi Hiệp định WTO về từng lĩnh
vực thương mại tương ứng. Tham gia các Hội đồng là đại diện của các thành viên.
Hội đồng Hàng hóa có 11 Tiểu ban điều hành các công việc chuyên biệt (như nông
nghiệp, tiếp cận thị trường, các biện pháp chống bán phá giá và trợ cấp…). Ngoài
ra, Hội đồng Hàng hóa còn có Cơ quan giám sát hàng dệt bao gồm 1 Chủ tịch, 10
thành viên và các nhóm chuyên biệt khác phụ trách các thông báo, các công ty
thương mại quốc gia.
Hội đồng Dịch vụ gồm có các TiÓu ban về dịch vụ tài chính, các Tiểu ban về các
cam kết cụ thể.

- Giải quyết tranh chấp ( Cơ chế này được xây dựng trên nguyên tắc: Công bằng,
nhanh chóng, hiệu quả và chấp nhận được. Cấm đơn phương áp dụng các biện
pháp trừng phạt)
7
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
- Rà soát chính sách thương mại ( Thực hiện theo nguyên tắc các nước có vị trí
quan trọng trong thương mại quốc tế thì phải được rà soát thường xuyên hơn các
nước thành viên khác).
Ngoài ra WTO còn có một số biện pháp ngoại lệ trong thương mại như chống bán
phá giá, trợ cấp và thuế đối kháng, các biện pháp khẩn cấp tạm thời hạn chế nhập
khẩu nhằm cứu vãn các ngành sản xuất kinh doanh trong nước
4. Nguyên tắc cơ bản của WTO
4.1. Nguyên tắc thứ nhất : Không phân biệt đối xử
Mỗi thành viên sẽ dành cho sản phÈm của một thành viên khác đối xử không kém
ưu đãi hơn đối xử mà thành viên đó dành cho sản phẩm của một nước thứ ba (Đãi
ngộ Tối huệ quốc-MFN)
Mỗi thành viên sẽ không dành cho sản phẩm của công dân nước mình đối xử ưu
đãi hơn so với sản phÈm của người nước ngoài (Đãi ngộ quốc gia-NT)
4.2. Nguyên tắc thứ hai : Thương mại phải ngày càng được tự do hơn thông qua
đàm phán
Các hàng rào cản trở thương mại dần dần được loại bỏ, cho phép các nhà sản xuất
hoạch định chiến lược kinh doanh dài hạn có thời gian điều chỉnh, nâng cao sức
cạnh tranh hoặc chuyển đổi cơ cấu. Mức độ cắt giảm các hàng rào bảo hộ được
thoả thuận thông qua các cuộc đàm phán song phương và đa phương.
4.3. Nguyên tắc thứ ba : Dễ dự đoán
Các nhà đầu tư cũng như chính phủ nước ngoài tin chắc rằng hàng rào thương mại
(thuế quan và phi thuế quan khác) sẽ không bị tăng một cách tuỳ tiện. Cam kết về
thuế quan và các biện pháp khác bị "ràng buộc" về mặt pháp lý.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status