báo cáo thực tập tốt nghiệp tại CÔNG TY TNHH một THÀNH VIÊN cổ PHẦN xây DỰNG HOA SEN - Pdf 24

BÁO CÁO TTTN GVHD: LƯU VĂN QUANG
NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY
Vũng Tàu, ngày tháng năm 2014
GIÁM ĐỐC
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
SVTT: PHẠM XUÂN THẢO Trang:….
BÁO CÁO TTTN GVHD: LƯU VĂN QUANG
Vũng Tàu, ngày tháng năm 2014
KÝ TÊN
LỜI NÓI ĐẦU
Với mục đích nâng cao chất lượng đào tạo, học đi đôi với hành, lý thuyết
đi với thực tế. Trong quá trình đào tạo Trường đại Học Bà Rịa - Vũng Tàu đã
dành một khoảng thời gian cho những sinh viên năm cuối đi với thực tế để tiếp
xúc với ngành nghề mà mình đã chọn.
SVTT: PHẠM XUÂN THẢO Trang:….
BÁO CÁO TTTN GVHD: LƯU VĂN QUANG
Nhằm tạo điều kiện cho sinh viên sau khi ra trường và tiếp sau đợt thực tập
chuyên ngành khi đã được làm quen với môi trường xây dựng sinh viên không bở
ngỡ với công việc của nghành cũng như là có thêm các kinh nghiệm thi công,
thiết kế sau này và trước mắt là thêm những kiến thức thực tế để làm tốt luận văn
tốt nghiệp. Để đáp ứng yêu cầu đó, nhà trường đã tổ chức cho chúng em đi thực
tập tốt nghệp, để chúng em hiểu và bổ sung thêm lí thuyết mà mình đã được học
bấy lâu nay. Đồng thời, tập cho sinh viên quen với môi trường và tác phong làm
việc của 1 người kỹ sư xây dựng.
Với thời gian thực tập là 8 tuần, tuy không phải là dai nhưng với khoảng thời
gian đó cũng đã cho em nắm bắt 1 phần nào của tổ chức thi công, các quản lý
công việc của người kỹ sư xây dựng cũng như cách triển khai thi công sao cho
hợp lý, cách thức tổ chức mặt bằng thi công như thế nào là thuận lợi trong lúc thi
công và tạo sự phối hợp nhịp nhàn, an toàn cho công nhân khi làm việc.
Cũng qua đợt thực tập, em xin cảm ơn Thày Th.S Nguyễn Hữu Sà đã tận
tâm hướng dẫn để em hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.

- Nhà xưởng 2: 4.800 m
2
- Nhà xưởng 3: 3000 m
2
- Nhà xưởng 4 : 14.400 m
2
- Nhà xưởng 5 : 16.000 m
2
- Nhà xưởng 6 : 5.760 m
2
- Nhà ăn :556 m
2
- Trạm điện: 48 m
2
- Trạm biến áp:48 m
2
- Nhà bảo vệ: 18 m
2
- Trạm bơm + Bể nước PCCC: 100 m
2
- Bể nước giải nhiệt A+B+C: 151.2 m
2
- Nhà văn phòng : 1.300 m
2
- Trạm cân xe: 30 m
2
Hiên công trình đã xây xong nhà xưởng 1+2+3+4+ nhà văn phòng. Đang thi công
nhà xương số 5 và một số công trình phụ trợ như cống thoát nước, Bể nước …
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ DỊCH VỤ ĐẦU TƯ INFISCO
I. GIỚI THIỆU CÔNG TY

công với nhiều chủ đầu tư cũng như các nhà tư vấn, quản lý dự án để cùng thiết
kế lại các hạng mục công trình cũng như phối hợp trong vấn đề quản lý và giám
sát nhằm đạt được hiệu quả tối ưu cho các dự án mà Công ty Kim Ngươn tham
gia.
• Cơ sở ha tầng :
Công ty TNHH Kim Ngươn là công ty uy tín trong lĩnh vực đầu tư phát triển cơ
sở hạ tầng khu công nghiệp và khu dân cư, là nơi tin cậy của các nhà đầu tư nước
ngoài mong muốn thực hiện đầu tư tại Việt Nam.
Trãi nghiệm nhiều loại địa chất, địa hình chúng tôi tự hào thực hiện nhiều hệ
thống hạ tầng giao thông, kho bãi với chất lượng cao và chi phí hợp lý.Hệ thống
thoát nước và xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn
CÁC DỰ ÁN ĐÃ THƯC HIỆN
• Nhà máy đóng tàu Aker Yards với 60.000m2 bãi,
SVTT: PHẠM XUÂN THẢO Trang:….
BÁO CÁO TTTN GVHD: LƯU VĂN QUANG
• Nhà máy Thép – Thép Việt 25.000 m2 bãi, 20.000 m2 đường và hệ thống
hạ tầng đi kèm,
• Nhà máy tôn Hoa Sen 15.000 m2 và hạ tầng đi kèm
• Kho ngoại quan Thoresen Vinama 30.000 m2 và hạ tầng đi kèm
• Nhà máy ba con co số 3 với 10.000 m2 và hạ tầng đi kèm
• Móng máy mạ màu,móng máy nitơ nhà máy tôn Hoa Sen (KCN Phú Mỹ)
Nền móng nhà xưởng số 6 nhà máy vật liệu Hoa Sen (KCN Phú Mỹ)
• Móng máy nhà máy SMC,nền móng nhà xưởng số 1 ,số 2 (KCN Phú Mỹ),
• Nền móng nhà xưởng Nippon Steel (Cảng Cái Mép)
• Nền móng nhà máy,cơ sở hạ tầng nhà máy Gas Việt Nhật (KNC Phú Mỹ)
• Móng nhà xưởng,nhà kho nhà máy thép Pomina 2 (KCN Phú Mỹ)
• Nền, móng, cơ sở hạ tầng nhà kho kho ngoại quan Thorensen Vinama
(KCN Phú Mỹ)
• Nền, móng, cơ sở hạ tầng nhà kho số 3 nhà máy Ba con cò (KCN Phú Mỹ)


II MÓNG NHÀ XƯỞNG 6,752,223,793
1 Đào đất m3

4,014.36
21,609 86,746,305
2 Sửa đất và đầm chặt đáy móng m2
1,136.6
2
19,208 21,832,197
5 Lấp đất hố móng m3
298.6
2
21,440 6,402,413
6 Vận chuyển đất yếu ra khỏi công trường m3
3,715.7
4
16,535 61,439,761
7 Cắt đầu cọc Cọc
619.0
0
115,248 71,338,512
8 Bít đầu cọc cái
619.0
0
28,812 17,834,628
9 Cẩu và vận chuyển đầu cọc ra khỏi công trường cái
619.0
0
-9,800 -6,066,200
10 Lớp bê tông lót đá 01x02 mác 100 m3

1 Đào đất m3
52,455.8
1
21,609 1,133,517,652
2 Vận chuyển đất yếu ra khỏi công trường m3
52,455.8
1
16,535 867,356,860
3 Cung cấp, lu lèn xỉ 4x6 dày 1000mm m3
16,140.2
5
145,000 2,340,336,250
4 Cung cấp, lu lèn xỉ 0x4 dày 200mm m3
3,228.0
5
145,000 468,067,250
5 Cung cấp, lu lèn đá 0x4 dày 200mm m3
3,228.0
5
288,120 930,065,766
6 Nilon lót m2
16,140.2
5
7,755 125,167,639
7 Ván khuôn m2
112.4
0
162,308 18,243,419
SVTT: PHẠM XUÂN THẢO Trang:….
BÁO CÁO TTTN GVHD: LƯU VĂN QUANG

145,000 101,224,500
5 Cung cấp, lu lèn đá 0x4 dày 200mm m3
698.1
0
288,120 201,136,572
6 Nilon lót m2
3,490.5
0
7,755 27,068,828
7 Ván khuôn m2
112.8
0
162,308 18,308,342
8 Cung cấp, lắp đặt thép vỉ Ø11 kg
72,934.0
0
21,513 1,569,029,088
9 Bê Tông Móng đá 1x2M300 m3
698.1
0
1,440,60
0
1,005,682,860
10 Xoa mặt bê tông bằng máy, lăn rulo tạo nhám m2
3,490.5
0
14,406 50,284,143
V ĐƯỜNG NHỰA (4.863,85m2) 4,329,631,564
1 Đào đất m3
10,116.8

9
1,935,00
0
1,162,326,394
VI CỐNG THOÁT NƯỚC (426md) 1,171,989,570
1 Đào đất m3
863.9
3
21,609 18,668,620
2 Vận chuyển đất yếu ra khỏi công trường m3
863.9
3
16,535 14,285,049
3 Đổ xỉ, đầm chặt m3
102.2
4
145,000 14,824,800
4 Lấp cát m3
357.8
4
165,000 59,043,600
SVTT: PHẠM XUÂN THẢO Trang:….
BÁO CÁO TTTN GVHD: LƯU VĂN QUANG
5
Lắp đặt cống Φ400 , H30
md
426.0
0
452,500 192,765,000
Cty

Lắp đặt Joint cao su cho cống Φ600
cái
110.0
0
135,000 14,850,000
11
Lắp đặt cống Φ800 , H30
md
426.0
0
1,065,00
0
453,690,000
Cty
Minh
Long
12
Gối cống Φ800
cái
108.0
0
325,000 35,100,000
13
Lắp đặt Joint cao su cho cống Φ800
cái
110.0
0
185,000 20,350,000
VII HỐ GA (18 cái) 289,122,068
1 Đào đất m3

53,719,974
8 GCLD thép V50x50x5 md
388.8
0
125,000 48,600,000
VII
I
BÓ VỈA (2146md) 621,173,949
1 Đổ xỉ, đầm chặt m2
858.4
0
145,000 124,468,000
2 Đổ bê tông lót đá 1x2, M100 m3
85.8
4
1,190,89
6
102,226,513
3 GCLD ván khuôn bó vỉa m2
1,287.6
0
162,308 208,987,781
4 Đổ bê tông bó vỉa đá 1x2, M300 m3
128.7
6
1,440,60
0
185,491,656
IX MÓNG NHÀ XƯỞNG BĂM NHỰA (MỞ RỘNG) 313,856,350
1 Đào đất m3

4.9
3
1,190,89
6
5,867,068
9 Bê Tông Móng đá 1x2M300 m3
79.5
7
1,440,60
0
114,628,441
10 SXLD ván khuôn móng m2
170.6
4
162,308 27,696,237
11 Nilon lót m2
61.0
0
7,755 473,024
12 Xây tường gạch ống dày 200 vữa M75 m3
1,350,44
0
0
13 Tô tường gạch vữa M75 dày 15mm m2 72,990 0
14 Bả matic sơn nước tường (bả Joton, sơn Maxilite) m2 57,624 0
15 GCLD cốt thép kg
7,134.7
9
21,513 153,490,789
X NỀN NHÀ XƯỞNG BĂM NHỰA (MỞ RỘNG) 645,378,613

2
21,513 441,483
9 Bê Tông Móng đá 1x2M300 m3
206.2
5
1,440,60
0
297,120,869
10 Xoa sika tăng cứng mặt nền m2
1,031.2
4
14,406 14,856,043
TỔNG CỘNG 35,521,398,759
(Bằng chữ : Ba mươi bốn tỷ, bảy trăm mười chín triệu, năm trăm mười ba ngàn, không trăm bảy mươi ba đồng)
Ghi chú:
- Khối lượng trên chỉ tạm tính, khối lượng chính xác sẽ được tính trên khối lượng thi công thực tế
- Đơn giá trên lấy theo hợp đồng số : 01/HĐXL/2013/HSG.VLXD-KNG
CÔNG TY TNHH MTV VLXD HOASEN CÔNG TY TNHH KIM NGƯƠN
SVTT: PHẠM XUÂN THẢO Trang:….
BÁO CÁO TTTN GVHD: LƯU VĂN QUANG
TRẦN NGỌC CHU VÕ HÙNG PHI
SVTT: PHẠM XUÂN THẢO Trang:….
BÁO CÁO TTTN GVHD: LƯU VĂN QUANG
II. KIẾN TRÚC
II.1. TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
II.1.1. NHU CẦU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH :
• Hiện nay kinh tế đất nước ngày càng phát triển, quá trình hội nhập quốc tế
nhanh chóng, đời sống nhân dân tăng cao kéo theo nhu cầu sinh hoạt vật
chất cũng vì thế tăng mạnh. Nhằm đáp ứng công nghiệp hóa hiện đại hóa
của đất nước thì nghành công nghiệp luôn phải đi đầu. Vì thế nhu cầu xây

lượng mưa tập trung vào mùa khô là các tháng còn lại trong năm.
2.1.2.5 Đặc điểm kết cấu
SVTT: PHẠM XUÂN THẢO Trang:….
BÁO CÁO TTTN GVHD: LƯU VĂN QUANG
Trong khoảng thời gian gần đây nước ta xảy ra một số trận động
đất nhẹ nhưng không có thiệt hại đáng kể. Công trình nhà máy vật
liệu xây dựng Hoa Sen là công trình nhà công nghiệp khung thép
một tầng vì thế tải trọng động đất chưa cần thiết, nước ta nằm trong
vùng ít có khả năng xảy ra động đất nếu có cũng chỉ là những dư
chấn nhẹ mà thôi. Vì vậy nên công trình không tính toán đến khả
năng chịu lực động đất của kết cấu bên trên.
II.1.3. CÁC GIẢI PHÁP VỀ KIẾN TRÚC
II.1.3.1. Mặt bằng và phân khu chức năng :
II.1.3.2. Mặt đứng công trình :
II.1.3.3. Hệ thống giao thông :
Hệ thống giao thông nội bộ khu công nghiệp được liên hệ với giao thông đối
ngoại bằng 04 cửa ra vào theo 4 hướng để thuận lợi cho việc đi lại của công nhân
và vận tải hàng hóa. Giao thông chính của Khu công nghiệp bao gồm 3 trục chính
nối từ Quốc lộ 51B vào trung tâm của KCN chia khu đất ra làm 4 khu, đường
trục chính bố trí đường 3 làn xe, chiều rộng lòng đường 11,25m, hè 2x6m, chỉ
giới đường đỏ 23,25m. Những đường khu vực có chiều rộng 2 làn xe, hè 2x4,5m,
chỉ giới đường đỏ là 16,5m.
Hệ thống giao thông nội bộ được tổ chức theo lưới dạng bàn cờ, các tuyến đường
được thiết kế giao nhau khỏang 300 - 400m, tận dụng tối đa hiệu quả sử dụng 2
bên đường KCN
II.1.3.4. Cây xanh:
Cây xanh trong khu công nghiệp thỏa mãn hai điều kiện môi trường và bóng mát
SVTT: PHẠM XUÂN THẢO Trang:….
BÁO CÁO TTTN GVHD: LƯU VĂN QUANG
III. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT :

phần tích cực cho sự phát triển công nghiệp, nông nghiệp của đất nước
nhưng nó cũng gây ra không ít phiền toái cho môi trường và giá thành của
SVTT: PHẠM XUÂN THẢO Trang:….
BÁO CÁO TTTN GVHD: LƯU VĂN QUANG
sản phẩm do tiêu hao quá nhiều năng lượng điện! Để đáp ứng được nhu
cầu phát triển cũng như bảo vệ tốt môi trường sống của nhân loại
4. Chiếu sáng :
- Giải pháp chiếu sáng cho công trình được tính riêng cho từng khu chức
năng dựa vào độ rọi cần thiết và các yêu cầu về màu sắc.
- Ngày nay, với sự phát triển của nền kinh tế việc xây dựng các nhà xưởng
công nghiệp ngày càng nhiều, đi cùng đó là việc xây dựng hệ thống chiếu
sáng cho nhà xưởng công nghiệp. Chiếu sáng là hạng mục không thể thiếu
khi xây dựng các một nhà máy, xưởng sản xuất. Đảm bảo cho quá trình sản
xuất được thực hiện liên tục ngày cũng như đêm.
- Phần lớn các khu vực sử dụng đèn huỳnh quang ánh sáng trắng và các loại
đèn compact tiết kiệm điện. Hạn chế tối đa việc sử dụng các loại đèn dây
tóc nung nóng. Riêng khu vực bên ngoài dùng đèn cao áp lalogen hoặc
sodium loại chống thấm.
5. Phòng cháy thoát hiểm :
- Khu công nghiệp, khu chế xuất (KCN, KCX) là nơi tập trung đông công
nhân làm việc, khối lượng tài sản lớn vì vậy PCCC và thoát hiểm luôn là
vấn đề hàng đầu.
- Công trình tôn cách nhiệt bố trí tường ngăn bằng gạch rỗng vừa cách âm
vừa cách nhiệt.
- Dọc hành lang bố trí các hộp chống cháy bằng các bình khí CO
2
.
- Các nhà xưởng đều có ít nhât 2 cửa thoát hiểm để đảm bảo thoát người khi
có sự cố về cháy nổ.
- Bên cạnh đó trên đỉnh mái còn có bể nước lớn phòng cháy chữa cháy.

TẦNG.
• Nhà công nghiệp 1 tầng kiểu nhịp: đặc điểm nổi bật : nhip > bước cột rất nhiều,
càng phù hợp với các ngành sản
xuất có dây chuyền công nghệ theo qui trình liên tục cố định
theo phương dọc nhà có sử dụng cầu trục
• Kết cấu chịu lực chủ yếu của nhà công nghiệp là hệ
thống cột và dầm mái. Cột và dầm mái tổ hợp thành khung
ngang chịu lực của nhà
• Kết cấu nhà có khẩu độ nhỏ: Khẩu đọ loại nhà này thường là 12m. Do độ cao
không lớn, tải trọng không lớn nên không cho phép dùng kết cấu thép. Thường
sử dụng cột gạch hoặc cột bê tông cốt thép.
Kết cấu chịu lực mái có thể bằng gỗ hoặc bê tông cốt thép dựa
vào yêu cầu chịu lủa và độ bền vững của nhà mà quyết định.
Trong công trình phụ dùng cột gạch hoặc cột bê tông
cốt thép, kết cấu chịu lực mái dùng dàn gỗ dạng tam giác.
Trong xưởng sản xuất chính nên dùng vật liệu không
cháy để làm kết cấu chịu lực và kết cấu bao che. Sử dụng kết
cấu bê tông cốt thép hoặc kết hợp bê tông cốt thép và thép .
• Kết cấu nhà có khẩu độ lớn :
Nhà công nghiệp có khâủ độ lớn chủ yếu dùng
trong các ngành công nghiệp nặng ( cơ khí, luyện kim, hóa
chất ). Độ cao nhà công nghiệp có khẩu độ lớn tính từ mặt
nền mép trên ray cầu chạy có thể từ 8 - 30m hoặc cao hơn
nữa. Khẩu độ từ 18 – 60 m hoặc hơn nữa. Bước cột 6m, mở
rộng 12m, đặc biệt 18 , 24m. Nhà công nghiệp khẩu độ lớn
đơn giản nhất là L = 18 - 36m.
Kết cấu chịu lực của nhà này là khung ngang chịu
lực, sử dụng bê tông cốt thép, thép, bêtông thép hỗn hợp.
• Kết cấu không gian :
Do những thành tựu của khoa học kỹ thuật, kết hợp

=
+ Cấp độ bền của bê tông khi chịu nén :
2
170( / )
b
R kg cm
=
+ Cấp độ bền của bê tông khi chịu kéo:
2
12( / )
bt
R kg cm
=
+ Hệ số làm việc của bê tông :
1
b
γ
=
SVTT: PHẠM XUÂN THẢO Trang:….
BÁO CÁO TTTN GVHD: LƯU VĂN QUANG
+ Mô đun đàn hồi :
2
325000( / )
b
E kg cm
=
b.Cốt thép :
- Công trình được sử dụng thép gân AIII
( )
10

sc
R kg cm
=
+ Hệ số làm việc của cốt thép :
1
s
γ
=
+ Mô đun đàn hồi :
2
2000000( / )
s
E kg cm
=
- Thép trơn AI
( )
10
φ
<
:
+ Cường độ chịu kéo của cốt thép dọc :
2
2550( / )
s
R kg cm
=
+ Cường độ chịu cắt của cốt thép ngang (cốt đai, cốt xiên) :
2
w
1750( / )

2100000( / )
s
E kg cm
=
V. NỘI DUNG THỰC TẬP
V.1. CƠ CẤU TỔ CHỨC
1.
Tổ chức của đơn vị thi công:
– Chỉ huy trưởng: là người có chức vụ cao nhất ở công trường. Là người
theo dõi thường xuyên mọi hoạt động vĩ mô của công trình. Người có
quyền yêu cầu thay đổi thiết kế nếu thiết kế đó có những sai sót hoặc khi
thi công thực hiện gặp nhiều khó khăn. Chỉ huy trưởng là người kỹ sư
SVTT: PHẠM XUÂN THẢO Trang:….
BÁO CÁO TTTN GVHD: LƯU VĂN QUANG
giỏi về chuyện môn và giàu kinh nghiệm về thi công. Là người đôn đốc
mọi công việc trên công trường cho kịp tiến độ thi công , đạt chất lượng
và là người chịu trách nhiệm chính về công trường.
– Bảo vệ: nhiệm vụ kiểm soát vật tư, trang thiết bị, người ra vào công
trường
– Vật tư thủ kho: nhiệm vụ quản lý vật tư xây dựng.
– Cốp pha, cốt thép: trực tiếp thi công trên công trường, chịu trách nhiệm
về kỹ thuật thi công.
– Trắc đạt: nhiệm vụ đo vẽ, định vị phục vụ thi công, vẽ hoàn công.
– Điện, nước: tổ chức điện, nước cung cấp cho công trường.
– ATLĐ, PCCC: nhiệm vụ quản lý, giám sát an toàn lao động, PCCC.
2. Nhiệm vụ của các bên liên quan:
a) Chủ đầu tư:
- Tổ chức thẩm định và phê duyệt các bước thiết kế, dự toán công trình xây
dựng công trình sau khi dự án đã được phê duyệt.
- Ký kết hợp đồng với các nhà thầu .

đường kính lớn dùng chạm lưỡi dày. Chạm còn dùng để cắt thép dẹt.
* Kháp: Thường được chế tạo theo bộ, mỗi bộ có kháp trên và kháp dưới.
Ứng với mỗi loại đường kính thép tròn có bộ kháp để cắt. Thường chế tạo mỗi
bộ kháp để cắt cho
1 2÷
loại đường kính thép tròn. Khi cắt chú ý chọn mặt kháp
trên và dưới sao cho cùng nằm trên một mặt phẳng vì đây chính là mặt phẳng cắt
thép. Khi cắt thép, chạm và kháp được lắp vào tay cầm làm bằng tre cứng hoặc
bằng thép. Tay cầm bằng tre khi đánh búa đỡ rung.
* Đe và búa tạ:
Đe để cắt thép bằng kháp phải có lỗ để lắp kháp dưới. Đe phải có mặt
cứng, chân đe phải vững. Búa thường có quả nặng
5 7Kg÷
, búa phải có cán tốt,
chêm chắc chắn và được vuốt cho nhẵn. Cán búa phải có độ dài nhất định,
thường khoảng
50 60( )cm÷
là vừa.
SVTT: PHẠM XUÂN THẢO Trang:….

Trích đoạn Cân đong vật liệu: Công tác xây tô
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status