Ng vn 8 Nm hc:2014-2015
Tuần 1: Bài 1 Ngày soạn: 16/8/2014
*Kết quả cần đạt:
- Hiểu đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật tôi trong buổi tựu trờng đầu tiên qua
ngòi bút giàu chất trữ tình của Thanh Tịnh.
- Phân biệt đợc cấp độ khái quát khác nhau của nghĩa từ ngữ.
- Bớc đầu biết cách viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề.
Tiết 1 + 2 :Tôi đi học
- Thanh Tịnh-
I.Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật Tôi ở buổi tựu trờng đầu tiên trong
đời.
- Thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi d vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Bài soạn, thơ Thanh Tịnh, bảng phụ ghi bài tập.
- Học sinh: Soạn bài, đồ dùng.
III. Các bớc lên lớp:
1. ổn định trật tự:
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn.
3. Tiến trình tổ chức lên lớp.(Các hoạt động).
* Giới thiệu: Trong cuộc đời mỗi con ngời những kỉ niệm tuổi học trò thờng đợc lu giữ bền lâu trong trí
nhớ. Đặc biệt là những kỉ niệm về buổi đến trờng đầu tiên. Ngày đầu tiên đi học Mẹ dỗ dành yêu th-
ơng. Truyện ngắn Tôi đi học đã diễn tả những kỉ niệm mơn man bâng khuâng của một thời thơ ấu.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
1.Hoạt động 1:
Đọc Chú thích.
- Hớng dẫn: giọng chậm dịu hơi
buồn lắng sâu.
H: Đọc chú thích trình bày ngắn
gọn về tác giả?
(Xem ảnh chân dung).
- Thời gian: hiện tại đến quá khứ.
+ Tâm trạng của tôi trên đờng
tới trờng.
+Lúc ở sân trờng.
+ Vào lớp học.
- Thời gian: Buổi sáng cuối thu
- Không gian: trên con đờng làng
dài và hẹp.
=> Vì đây là thời điểm gần gũi,
gắn liền với tuổi thơ. Đó là lần
đầu đợc cắp sách tới trờng, tác
giả yêu quê hơng
=> con đờng này thấy lạ
I.Đọc Chú thích.
1.
- 1911 1988.
- Sáng tác đậm chất trữ tình, toát
lên vẻ đằm thắm nhẹ nhàng lắng
sâu êm dịu trong trẻo
2. Kết cấu, bố cục :
- Thể loại: Truyện ngắn
- PTBĐ chính: Biểu cảm.
- Kết cấu: Theo trình tự từ hiện tại
nhớ về quá khứ.
- Bố cục: 3 phần.
=> Buổi mai ngọn núi.
=> tiếp đến nghỉ cả ngày.
=> phần còn lại.
II.Tìm hiểu văn bản.
1. Tâm trạng của tôi trên đ-
đó?
H: Gắn với những cảm xúc, suy
nghĩ của chú bé là hình ảnh của
ai? Em cảm nhận đợc gì về hình
ảnh đó?
*Chuyển ý:
H: Cảnh trớc sân trờng làng Mĩ
Lý lu lại trong tâm trí tg có gì nổi
bật?
H: Cảnh tợng đợc nhớ lại có ý
nghĩa gì?
H: Trờng làng Mĩ Lý thay đổi nh
thế nào? Em hiểu gì về ý nghĩa
hình ảnh so sánh trên?
H: Tâm trạng chú bé ra sao?
H: Tâm trạng đó đợc diễn tả bởi
hình ảnh so sánh độc đáo. Thử
phân tích cái hay của hình ảnh so
sánh ấy?
H: Tìm những chi tiết diễn tả tâm
trạng chú bé khi tiếng trống ngày
tựu trờng vang lên?
H: Phân tích nghệ thuật miêu tả
tâm lý của tác giả qua những chi
tiết này?
H: Em nghĩ gì về tiếng khóc của
các cậu học trò?
H: Nhận xét nghệ thuật miêu tả
- Từ trong chiếc áo vải dù đen
dài lớt ngang trên ngọn núi
ngừng đập, giật mình
Đỉnh cao: bật khóc.
=> lu luyến, e sợ, sung sớng
=> trởng thành => phản ứng dây
truyền rất tự nhiên.
- Khóc một phần vì lo sợ do phải
tách ngời thân để bớc vào một
môi trờng hoàn toàn mới lạ, một
phần vì sung sớng vì lần đầu đợc
tự mình học tập.
=>Dấu hiệu đổi khác trong tình
cảm và nhận thức tự thấy nh đã
lớn.
- Nhận thức về sự nghiêm túc học
hành.
=> Cảm giác tự nhiên. Động từ
thèm, bặm, ghì, xệchđợc sử
dụng đúng chỗ khiến ngời đọc
hình dung dễ dàng t thế và cử chỉ
ngộ nghĩnh ngây thơ đáng yêu của
chú bé.
- Tâm trạng hồi hộp, bỡ ngỡ, vui s-
ớng, tự tin, háo hức, cảm thấy mới
mẻ.
=> yêu việc học hành, yêu bạn bè
và mái trờng quê hơng.
- Đề cao sự học của con ngời.
- Khát vọng vơn tới chiếm lĩnh
đỉnh cao vũ trụ, cũng nh tri thức
nhân loại.
bầu trời bao la.
H: Vì sao trong khi sắp hàng đợi
vào lớp, ngân vật tôi lại cảm
thấy trong thời thơ ấu tôi cha lần
nào thấy xa mẹ tôi nh thế này?
H: Tìm những chi tiết thể hiện
tâm trạng tôi khi vào lớp học?
Lý giải những cảm giác đó?
H: những cảm giác đó cho thấy
tình cảm nào của nhân vật tôi đối
với lớp học của mình?
H: Chi tiết Một con chim bay
cao theo cánh chim tác giả đa
vào đó có dụng ý gì?
H: Chi tiết tiếng phấn của Thầy
có ý nghĩa gì?
H: Nhận xét cách kết thúc câu
chuyện?
H: Thảo luận nhóm (2phút).
H: Nhận xét của Thạch Lam
truyện ngắn nào hay cũng có
chất thơ, bài thơ nào hay cũng có
cốt truyện. Truyện tôi đi học
đầy chất thơ em có đồng ý
không? Vì sao?
H: Trong sự đan xen của các ph-
ơng thức: Tự sự, miêu tả, biểu
cảm, theo em phơng thức nào trội
lên để làm thành sức truyền cảm
nhẹ nhàng mà thấm thía của
còn yêu sự học hành để trởng
thành.
- Chất thơ:
+Tình huống truyện; không có
cốt truyện, hình ảnh thiên nhiên
quen thuộc (mùa thu se lạnh, lá
rụng, cảnh sân trờng, học trò bỡ
ngỡ) => tâm trạng tác giả.
+ Giọng nói ân cần, hiền từ của
thầy; lòng mẹ hiền thơng con;
hình ảnh so sánh thi vị Tôi
quên. cánh hoa tơi
Giọng văn nhẹ nhàng, giàu cảm
xúc.
=> Muốn kể chuyện hay cần có
nhiều kỉ niệm và giàu cảm xúc.
3. Tâm trạng của tôi khi vào
lớp học.
-tôi bắt đầu cảm nhận đợc sự
độc lập của mình khi đi học.
- lạ vì lần đầu tiên đợc vào lớp học.
- không cảm thấy sự xa lạ vì ý thức
đợc những thứ đó sẽ gắn bó thân
thiết với mình bây giờ và mãi mãi.
- Tình cảm trong sáng, tha thiết.
=> không chỉ yêu TN tuổi thơ mà
còn yêu sự học hành để trởng
thành.
=> bất ngờ thú vị khép lại bằng
dòng chữ: tôi đi học =>mở ra
Ngy son :16/08/2014
Tiết 3. Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
I.Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ của nó.
- Tích hợp văn và tập làm văn.
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng từ trong mối quan hệ so sánh về phạm vi nghĩa rộng và hẹp.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: bài soạn, bảng phụ.
- Học sinh: Soạn bài, đồ dùng.
III. Các bớc lên lớp:
1./Kiểm tra bài cũ:
Cho một số ví dụ về từ đồng nghĩa và trái nghĩa? Nhận xét mối quan hệ ngữ nghĩa giữa các từ trên.
-Đồng nghĩa: máy bay tàubay phi cơ (thay thế cho nhau).
-Trái nghĩa: sống chết (ý nghĩa trái ngợc nhau, có thể loại trừ nhau khi lựa chọn để đặt câu).
2.Tiến trình lên lớp
* Giới thiệu:
Bài mới: Cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
H: Qua phần tìm hiểu trên
em có nhận xét gì về nghĩa
của từ ngữ?
GV: Diễn giải: Nghĩa của từ
ngữ đó là mối quan hệ bao
hàm. Nói đến mối quan hệ
bao hàm tức là nói đến
phạm vi khái quát của
nghĩa từ ngữ, nhng trong
phạm vi khái quát nghĩa
của từ ngữ không giống
nhau. Có từ ngữ có nghĩa
1. Tìm hiểu bài.
a. Động vật rộng hơn thú, chim, cá.
b. Thú, chim, cá có nghĩa rộng hơn voi, hơu,
tu hú, sáo, cá rô, cá thu.
c. Thú, chim, cá rộng hơn voi, hơu, sao nh-
inh Th Ha Trờng THCS Hai Dng
4
Ng vn 8 Nm hc:2014-2015
GV: Gọi học sinh đọc ghi
nhớ SGK.
H: Gọi học sinh vẽ sơ đồ mối
qua hệ bao hàm SGK, vòng
tròn.
H: Bài tập nhanh: Cho các
từ cây, cỏ, hoa tìm các từ
ngữ có phạm vi rộng và hẹp
hơn.
động vật.
=>Nhận xét: Nghĩa của một
từ ngữ có thể rộng hoặc hẹp
hơn nghĩa của từ ngữ khác.
- Từ ngữ có nghĩa rộng khi
phạm vi nghĩa của nó bao
hàm phạm vi nghĩa của một
số từ ngữ khác.
- Từ ngữ có nghĩa hẹp đợc
bao hàm trong phạm vi
- một từ ngữ có thể có nghĩa
rộng với những từ ngữ này
nhng cũng có nghĩa hẹp đối
Bài tập 4: Bỏ những từ ngữ không phù hợp
a. Thuốc lá.
b. Thủ quĩ.
c. Bút điện.
d. Hoa tai.
Bài tập 5: Khóc: nức nở, thút thít, sụt sùi.
Bài tập bổ sung: Giải thích sự khác nhau về phạm vi nghĩa của cặp từ ngữ:
Bàn bàn gỗ; đánh cắn;
(Bàn phân biệt với ghế. Bàn gỗ phân biệt cụ thể với bàn sắt ).
3. Hoạt động nối tiếp:
- Học ghi nhớ, lấy ví dụ.
- Hoàn chỉnh các bài tập.
- Xem trớc bài: Tính thống nhất. Trờng từ vựng.
Ngày soạn:16/8/2014
Tiết 4: Tính Thống Nhất về chủ đề của văn bản.
I.Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nắm đợc tính thống nhất về chủ đề văn bản.
- Biết viết một văn bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề, biết xác định và duy trì đối tợng trình bày,
chọn lựa sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ý kiến cảm xúc của mình.
II. Chuẩn bị.
Thầy: Bảng phụ ghi phần trả lời cho các câu hỏi ở mục I.
inh Th Ha Trờng THCS Hai Dng
5
Ng vn 8 Nm hc:2014-2015
Trò: Phiếu học tập trả lời câu hỏi.
III. Các bớc lên lớp.
1. Kiểm tra sách vở học sinh.
2. Các hoạt động:
*Giới thiệu: ở lớp 6 các em đã nắm đợc chủ đề của văn bản
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
GV: Văn bản "Tôi đi học"
tập trung tô đậm cảm giác
trong sáng nảy nở bằng nghệ
thuật khác nhau.
H: Hãy tìm các từ ngữ chứng
tỏ tâm trạng đó in sâu trong
lòng nhân vật tôi suốt cuộc
đời?
H: Tìm các từ ngữ các chi tiết
nêu bật cảm giác mới lạ xen
lẫn bỡ ngỡ của nhân vật tôi khi
cùng mẹ tới trờng và khi cùng
các bạn vào lớp?
H: Em hiểu nh thế nào về tính
- Học sinh đọc.
- Buổi tựu trờng đầu tiên, sự biến
chuyển của trời đất, cảnh vật tâm
trạng cảm giác của tác giả trên con
đờng cùng mẹ tới trờng, khi nhìn
ngôi trờng cùng các bạn, khi phải
dời bàn tay mẹ vào lớp, và đón nhận
giờ học đầu tiên.
- Cảm giác: hồi hộp, lo âu, ngỡ
ngàng, mới lạ, tự tin.
- Chủ đề: Những kỉ niệm và tâm
trạng của nhân vật tôi trong buổi tựu
trờng đầu tiên.
- Là vấn đề trung tâm, vấn đề cơ bản
đợc tác giả nêu lên đặt ra qua nội
dung cụ thể của văn bản (ý đồ, ý
trong văn bản tính thống nhất
về chủ đề của văn bản.
- Văn bản phải thống nhất về chủ
đề.
- Các phơng diện thể hiện tính
thống nhất.
inh Th Ha Trờng THCS Hai Dng
6
Ng vn 8 Nm hc:2014-2015
thống nhất chủ đề của văn
bản? Tính thống nhất này thể
hiện ở những phơng diện nào
trong văn bản?
H: Văn bản sau có tính thống
nhất về chủ đề không? Vì sao?
"Cắm bơi một mình trong
đêm. Đêm tối nh bng "
H: Làm thế nào để có tính
thống nhất về chủ đề?
GV gọi HS đọc ghi nhớ.
- Trong lớp học: cảm thấy xa mẹ
- Văn bản phải thống nhất về chủ đề.
- Thể hiện ở chỗ văn bản có đối
tợng xác định, có tính mạch lạc. Tất
cả các yếu tố của văn bản đều tập
trung thể hiện ý đồ, ý kiến, cảm xúc
của tác giả.
- Phải lu ý tìm hiểu nhan đề, quan hệ
giữa các phần của văn bản: phát hiện
các câu, các từ ngữ tập trung biểu
+, Ngời sông Thao quê mình.
inh Th Ha Trờng THCS Hai Dng
7
Ng vn 8 Nm hc:2014-2015
Bài tập 2: Yêu cầu bài tập
Tìm ý có khả năng làm cho bài viết không đảm bảo tính thống nhất
ý b và d.
Bài tập 3:
- Có những ý lạc chủ đề (c và k)
- Có ý hợp với chủ đề nhng do cách diễn đạt cha tốt nên thiếu sự tập trung vào chủ đề (b và e).
Lựa chọn và điều chỉnh nh sau:
A, Cứ mùa thu về xốn xang.
B. Cảm thấy con đờng thờng đi lại lắm lần tự nhiên cũng thấy lạ, nhiều cảnh vật thay đổi.
C. Muốn cố gắng tự mang sách vở nh một học sinh thực sự.
D. Cảm thấy ngôi trờng vốn qua lại nhiều lần cũng có nhiều biến đổi.
Đ. Cảm thấy gần gũi thân thơng đối với lớp học, với những ngời bạn mới.
*Hoạt động 4: Củng cố và hớng dẫn về nhà:
- Xem trớc bài: Bố cục của văn bản.
- Học thuộc phần ghi nhớ.
- Hoàn chỉnh bài tập số 3.
Ngy son :24/08/2014
Tiết 5 + 6 Trong lòng mẹ
- Nguyên Hồng -
I.Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Hiểu đợc tình cảnh đáng thơng của chú bé Hồng và cảm nhận đợc tình yêu thơng mãnh liệt của chú
đối với mẹ.
- Bớc đầu hiểu đợc văn hồi kí và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút Nguyên Hồng: thắm đợm chất
trữ tình giàu cảm xúc.
- Giáo dục tình yêu kính cha mẹ.
dùng để ghi lại những
chuyện có thật đã xảy ra
trong cuộc đời một con ngời.
H:Tìm hiểu một số từ khó
trong phần chú thích .Tìm từ
trái nghĩa với từ gõ đầu ;
đồng nghĩa với từ đoạn tang.
*Hoạt động 2: Tìm hiểu văn
bản.
H: Xét về thể loại xếp văn
bản thuộc loại nào?
Nhân vật chính?
H: Nhận xét bố cục văn bản?
H: Tóm tắt nội dung chính
của văn bản?
H: Theo dõi phần đầu văn
bản cho biết: cảnh ngộ bé
Hồng có gì đặc biệt?
H: Cảnh ngộ ấy tạo nên thân
phận bé Hồng nh thế nào?
H: Theo dõi cuộc đối thoại
giữa ngời cô và bé Hồng hẫy
cho biết nhân vật ngời cô
hiện lên qua những chi tiết
nào?
H: Qua đó em thấy mục đích
hỏi của bà cô là gì? Bé Hồng
có đoán ra dụng ý của bà cô
không?
H: Vì sao bé Hồng cảm nhận
Không?
- Sao lại không vào?
- Mày dại quá thăm em bé
chứ.
- Vì trong lời kể của bà cô
chứa đựng sự giả dối: cời hỏi
chứ không phải lo lắng,
nghiêm nghị hỏi cũng không
phải âu yếm hỏi.
- Mỉa mai, hắt hủi thậm chí
độc ác
=> hẹp hòi, tàn nhẫn, vô
cảm
- Bé Hồng nhận ra ý nghĩa
cay độc rất kịch .
- Phơng thức biểu cảm.
Bộc lộ trực tiếp và gợi cảm
trạng thái tâm hồn đau đớn
của bé Hồng.
=> Chuyển đổi cảm giác:
Những cổ tục vốn là cái vô
hình trở thành cái hữu hình
nh mẩu gỗ => thể hiện sự
căm ghét tột độ.
I. Đọc Chú thích.
1.Đọc.
2.Tác giả: SGK.
- Là nhà văn giàu tình cảm, dễ xúc động rất
bình dị trong sinh hoạt.
- Nhà văn của phụ nữ, nhi đồng và những
nào trong xã hội?
H: Nhận xét ngôn ngữ, giọng
điệu lời văn trong đoạn?
H: Trong cuộc đối thoại này,
bé Hồng đã bộc lộ những
cảm xúc và suy nghĩ của
mình?
H: Hãy tìm những chi tiết
bộc lộ cảm nghĩ của bé Hồng
đối với ngời cô?
H: ở đây phơng thức biểu đạt
nào đợc vận dụng? Tác dụng?
H: Em hiểu gì về chi tiết:
Giá những cổ tục
H: Có thể hiểu gì về bé Hồng
từ trạng thái tâm hồn đó của
em?
H: Cảm xúc của em khi đọc
những tâm sự đó của bé
Hồng?
H: Khi kể về cuộc đối thoại
của ngời cô và bé Hồng tác
giả đã sử dụng nghệ thuật t-
ơng phản? Hãy chỉ ra phép t-
ơng phản này và cho biết ý
nghĩa?
GV: Chuyển ý.
-HS đọc đoạn văn còn lại.
H: Khi chợt thoáng thấy ngời
ngồi trên xe giống mẹ bé
=> ríu cả chân lại => ào lên
khóc rồi cứ thế nức nở.
- Không phải giọt nớc mắt
tức tởi chất chứa sự căm ghét
và tình thơng mẹ mãnh liệt.
Mà là giọt nớc mắt: dỗi hờn
mà hạnh phúc, tức tởi mà
mãn nguyện.
=>phản ứng của bé Hồng rất
tự nhiên, bật ra tất yếu nh
một quy trình dồn nén tình
cảm mà lí trí không kịp phân
tích và kiểm soát.
=>miêu tả ngắn gọn tinh tế
hợp lí.
- Mẹ tôi và em Quế.
- Mẹ tôi cầm nón
- Mẹ tôi không còm cõi xơ
xác lạ thờng.
=> Cụ thể, sinh động, gần
gũi, hoàn hảo. Bộc lộ tình
con yêu thơng quý trọng mẹ.
Phải bớc lại và lăn
Tôi ngồi trên xe mơn man
khắp da thịt.
-Thể hiện xúc động, khơi gợi
xúc cảm mãnh liệt ở ngời
đọc.
=>từ đây chú bé Hồng đang
bồng bềnh trôi trong cảm
Ng vn 8 Nm hc:2014-2015
H: Trong đoạn này tình yêu
thơng mẹ của bé Hồng bộc lộ
rõ nhất qua chi tiết nào? Vì
sao?
H: Nhận xét về phơng thức
biểu đạt trong các đoạn văn
đó? Tác dụng?
GV: Cảm giác sung sớng
hạnh phúc của bé Hồng.
Tác giả không gọi tên chỉ
miêu tả sự mê mẩn không
nhớ mẹ hỏi những gì
niềm sung sớng và hạnh
phúc tột độ của đứa con xa
mẹ nay đợc thỏa nguyện.
H: Qua văn bản em hiểu thế
nào là hồi kí?
H: Chứng minh văn Nguyên
Hồng giàu chất trữ tình?
H: Qua tìm hiểu trên hãy nêu
nội dung của truyện?
- Làm câu hỏi 6
+ Cách thể hiện kết hợp biểu
cảm miêu tả =>lời văn phù
hợp tâm trạng nhân vật.
+ Lời lẽ nhiều khi mê say
trong dòng cảm xúc mơn
man dạt dào.
III.Tổng kết.
11
Ng vn 8 Nm hc:2014-2015
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: Hớng dẫn
học sinh tìm hiểu khái
niệm Trờng từ vựng.
- Gọi HS đọc đoạn văn.
H: Ghi lại các từ in đậm ra
phiếu học tập. Cho biết các
từ đó có nét chung gì về ý
nghĩa?
H: Nếu tập hợp các từ in
đậm ấy thành một nhóm từ
thì chúng ta có 1 trờng từ
vựng. Vậy theo em trờng từ
vựng là gì?
H: Cơ sở hình thành trờng
từ vựng là gì?
GV: Chỉ định học sinh đọc
rõ ghi nhớ.
Bài tập nhanh:
Cho nhóm từ: cao, thấp, lùn,
lòng khòng, lêu nghêu, gầy,
béo, xác ve, bị thịt, cá rô
đực.
Nếu dùng nhóm từ trên để
miêu tả ngời thì trờng từ
vựng của nhóm từ là gì?
*Hoạt động 2: lu ý.
Đọc kĩ mục 2 trong SGK.
nghĩa (có chung về nghĩa).
- Nằm trong những câu văn
cụ thể có ý nghĩa xác định.
- Chỉ hình dáng của con ng-
ời.
- Tìm các từ của trờng từ
vựng về dụng cụ, nấu n-
ớng, chỉ số lợng.
- Bộ phận của mắt: lòng
đen, con ngơi, lông mày.
- Hoạt động của mắt: ngó,
trông, liếc.
- Ngời nói chung: bộ phận,
tính cách, trạng thái, hoạt
động: trí tuệ, giác quan,
đầu, tay, chân.
Ví dụ: SGK.
- Trờng mùi vị: chát, thơm.
- Trờng âm thanh: the thé,
êm dịu
- Trờng thời tiết: hanh, ấm
=>từ ngời => động vật để
nhân hóa.
- Suy nghĩ của con ngời: t-
ởng, ngỡ, nghĩ.
- Hoạt động: vui, mừng,
buồn
- Xng hô: Cô, cậu, tớ
- Trờng từ vựng là tập hợp
những từ có ít nhất một nét
và cấp độ khái quát của từ
ngữ khác nhau ở điểm nào?
Cho ví dụ?
bé
- Cấp độ khái quát là tập
hợp các từ có quan hệ song
song về phạm vi nghĩa rộng
hay hẹp trong đó các từ phải
có cùng từ loại.
Ví dụ:
+, Tốt (nghĩa rộng) - đảm
đang (nghĩa hẹp) tính từ.
+, Bàn (nghĩa rộng) bàn
gỗ (nghĩa hẹp) danh từ.
+, Đánh (nghĩa rộng) cắn
(nghĩa hẹp) - động từ.
II. Luyện tập
3. Hớng dẫn học sinh luyện tập.
Bài tập 1: Các từ thuộc trờng từ vựng ngời ruột thịt trong văn bản trong lòng mẹ: thầy, mẹ, em, bà cô,
cháu, cậu, mẹ, con, em bé.
Bài tập 2:
a. Dụng cụ đánh bắt thủy sản.
b. Dụng cụ để đựng.
c. Hoạt động của chân.
d. Trạng thái tâm lí.
e. Tính cách con ngời.
f. Dụng cụ để viết.
Bài tập 3: Thuộc trờng từ vựng: Thái độ.
Bài tập 4:
- Khứu giác: mũi, miệng, thơm, điếc, thính.
đọc.
- Tích hợp với văn bản và tiếng việt.
- Rèn kĩ năng xây dựng bố cục văn bản.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ.
- Học sinh: Soạn bài, phiếu học tập.
III. Các bớc lên lớp:
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
H: Chủ đề là gì? Cho ví dụ? Tính thống nhất về chủ đề của văn bản đợc thể hiện ở những phơng diện
nào? Muốn tìm tính thống nhất ta phải làm gì?
3. Tiến trình tổ chức lên lớp.(Các hoạt động).
*Giới thiệu: Bố cục văn bản
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
*Hoạt động 1: Hớng dẫn
học sinh tìm hiểu mục I.
- Gọi Học sinh đọc văn bản
Ngời thầy đạo cao đức
trọng.
H: Văn bản trên có thể chia
làm mấy phần? Tìm ranh giới
giữa các phần đó?
H: Hãy cho biết nhiệm vụ của
từng phần trong văn bản?
H: Phân tích mối quan hệ
giữa các phần trong văn bản?
H: Từ việc phân tích bố cục
của văn bản hãy cho biết bố
cục của văn bản gồm mấy
phần? Nội dung của từng
Văn An.
*Thân bài: Kể về cuộc đời
làm nghề
*Kết bài: Tình cảm của trò
đối với thầy.
- Phần 1: Giới thiệu đề tài=>
khái quát.
- Phần 2: Triển khai đề tài đã
nêu ở phần mở bài.
- Phần 3: Đánh giá kết luận
đề tài.
- Học sinh hoạt động theo các
nhóm
+, Nhóm 1: Sắp xếp theo sự
hồi tởng những kỉ niệm về
buổi đến trờng đầu tiên của
tác giả.
- Các cảm xúc lại đợc sắp xếp
theo thứ tự thời gian bằng
những cảm xúc trên đờng tới
trờng. => khi bớc vào lớp học
sắp xếp theo sự liên tởng đối
lập cảm xúc
+, Nhóm 2: Niềm thơng mẹ
và thái độ căm ghét cực độ
những cổ tục đã đày đọa mẹ
của bé khi nghe bà cô cố tình
bịa đặt nói xấu mẹ mình.
- Niềm vui sớng cực độ của
bé Hồng khi ở trong lòng mẹ.
cảnh em sẽ lần lợt miêu tả
theo trình tự nào?
H: Hãy kể một số trình tự th-
ờng gặp mà em biết?
H: Phân tích cách trình bày
các ý làm sáng tỏ luận đề?
Chu Văn An là ngời thầy đạo
cao đức trọng.
H: từ các bài tập trên và bằng
những hiểu biết của em hãy
cho biết cách sắp xếp nội
dung phần thân bài của văn
bản? Cách sắp xếp nội dung
phần thân bài tùy thuộc vào
các yếu tố nào?
+, Nhóm 4: thân bài gồm 2 ý
kiến đánh giá về thầy Chu
Văn An.
- Chu Văn An là ngời tài cao.
- Chu Văn An là ngời có đạo
đức đợc học trò kính trọng.
- Tùy thuộc vào kiểu bàivà ý
đồ giao tiếp của ngời viết.
=>sắp xếp theo trình tự không
gian, thời gian, diễn biến tâm
trạng, các ý kiến lập luận sao
cho phù hợp với sự triển khai
của đề tài và sự tiếp nhận của
ngời đọc.
văn bản Ngời thầy đạo cao đức trọng.
nghệ thuật của Ngô Tất Tố qua đoạn trích: Tức nớc vỡ bờ.
II. Chuẩn bị:
3. Giáo viên: Giáo án, chân dung tác giả, tác phẩm.
4. Học sinh: Soạn bài, phiếu học tập.
III. Các bớc lên lớp:
1. ổn đinh tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ:
H: Phân tích tình cảm của bé Hồng đối với mẹ qua đoạn trích Trong lòng mẹ?
H: Nêu những nét chính về nội dung và nghệ thuật văn bản Trong lòng mẹ? Hãy chứng minh văn
inh Th Ha Trờng THCS Hai Dng
15
Ng vn 8 Nm hc:2014-2015
Nguyên Hồng giàu chất trữ tình qua văn bản?
3. Tiến trình tổ chức lên lớp.(Các hoạt động).
*Giới thiệu: Trong tự nhiên có quy luật đã đợc khái quát thành câu tục ngữ: Tức nớc vỡ bờ. Trong xã
hội đó là quy luật: Có áp bức, có đấu tranh. Quy luật ấy đã đợc chứng minh rất hùng hồn trong chơng
XVIII tiểu thuyết Tắt đèn của Ngô Tất Tố.
Hoạt động của thầy Hoạt động cuả trò Nội dung cần đạt
H: Nêu hiểu biết của em về
tác giả Ngô Tất Tố?
- Yêu cầu đọc: làm rõ không
khí hồi hộp khẩn trơng căng
thẳng ở đoạn đầu , bi hài sảng
khoái ở đoạn cuối.
H: Tìm hiểu một số từ khó: su
thuế.
H: Nêu hiểu biết của em về
tác giả Ngô Tất Tố?
2. Hoạt động 2:
GV: Tóm tắt cốt truyện nội
H: Em có nhận xét gì về từ
ngữ tác giả dùng thể hiện
hành động nhân vật?
H: Từ đó cho thấy điều gì về
- GV đọc mẫu một đoạn.
- Học sinh đọc=> nhận xét.
- Thuế đánh vào thân thể, mạng
sống của con ngời. Thuế thân
đàn ông từ 18 tuổi trở lên khác
thuế ruộng =>vô nhân đạo, chỉ
coi con ngời nh súc vật, hàng
hoá.
=> Thuế bộ mặt tàn ác bất nhân
và tình trạng thống khổ của ngời
nông dân bị áp bức đã bộc lộ đầy
đủ nhất. Nhân vật chị Dậu là
nhân vật điển hình về ngời phụ
nữ nông dân đơng thời với đầy
đủ phẩm chất cao cả.
- Vụ thuế đang trong thời điểm
gay gắt nhất, quan sắp về làng
đốc thuế. Bọn tay sai hung hăng
xông vào bắt đánh trói, kìm kẹp
lôi ra đình.
- Anh Dậu đang ốm đau rề rề t-
ởng đã chết.
- Phải nộp thêm một suất su cho
em chồng đã chết từ năm ngoái
và phải bảo vệ chồng.
- Tên tay sai chuyên nghiệp tiêu
đình.
- Bắt nộp su cho ngời em đã mất => vô
lí, vô nhân đạo.
inh Th Ha Trờng THCS Hai Dng
16
Ng vn 8 Nm hc:2014-2015
hành động cử chỉ của tên cai
lệ?
GV: cai lệ hành động hung
hăng nh một con chó dại, lấy
việc đánh trói ngời là việc hết
sức tự nhiên. Lời nói của hắn
cục cằn thô lỗ giống tiếng
sủa, rít, gầm của thú dữ. Dờng
nh hắn không biết nói tiếng
nói của con ngời và hắn cũng
không có khả năng nghe tiếng
nói của đồng loại.
H: Qua việc phân tích trên em
thấy cai lệ là ngời nh thế nào?
H: Qua hình ảnh tên cai lệ em
hiểu gì về xã hội đơng thời
lúc bấy giờ?
H: Em có nhận xét gì về nghệ
thuật miêu tả hành động nhân
vật của tác giả?
H: Nhắc lại tình thế của chị
Dậu khi bọn tay sai xông vào?
H: Trớc khi cai lệ vào nhà
mối quan tâm lớn nhất của chị
ợc, quát, bịch, sấn => bình dị,
dân dã có sức khái quát cao.
- Đánh trói ngời là nghề của hắn
nên hắn rất say mê thành thạo.
Trong bộ máy thống trị xã hội
tên này chỉ là kẻ tay sai mạt
hạng nhng lại có ý nghĩa riêng
hắn sẵn sàng gây tội ác mà
không chùn tay không hề bị
ngăn chặn vì hắn đại diện cho
nhà nớc, nhân danh phép nớc.
=> xã hội bất nhân, vì đồng tiền
không chút tình ngời.
=> Nhân vật đợc khắc họa nổi
bật sống động có giá trị điển
hình rõ rệt.
=> Sức khoẻ của anh Dậu, bảo
vệ đợc chồng.
=> nấu cháo,qut, bng cháo cho
chồng, chờ xem chồng ăn có
ngon miệng không
- Ban đầu chị run run nhà cháu
phúc, van xin thiết tha trình
bày hoàn cảnh.
=> Chị nhẫn nhục chịu đựng để
bảo vệ chồng cố khơi gợi lòng từ
tâm, lơng tri của họ => bản tính
của ngời nông dân đơng thời.
Anh Dậu lại đang ốm yếu tự
thấy đợc thân phận hoàn cảnh
nhng đó cũng là sức mạnh của lòng
yêu thơng.
Chị Dậu: hiền dịu, mộc mạc đầy vị tha,
sống khiêm nhờng biết nhẫn nhục chịu
đựng, giàu lòng yêu thơng có sức sống
tiềm tàng mạnh mẽ.
=> đơn độc, tự phát cha có sự lãnh đạo
chung.
inh Th Ha Trờng THCS Hai Dng
17
Ng vn 8 Nm hc:2014-2015
H: Theo em sự thay đổi thái
độ hoàn toàn của chị Dậu đợc
miêu tả nh thế nào?
H: Qua hàng loạt sự việc trên
em thấy chị Dậu là ngời nh
thế nào?
H: Hình ảnh chị Dậu là điển
hình cho những ai? Em có suy
nghĩ gì về họ?
H: Nhận xét sự phản kháng
của chị Dậu?
H: Em nghĩ nh thế nào về lời
khuyên can của anh Dậu và
câu trả lời của chị Dậu? Em
đồng ý với ai? Vì sao?
H: Em hiểu gì về cái tên tức
nớc vỡ bờ của văn bản?
3. Hoạt động 3: Hớng dẫn
học sinh tổng kết ý nghĩa
tranh đó chính là cơn bão táp của
nông dân sau này khi có Đảng
chỉ đờng
=> khắc họa nhân vật rõ nét, lời
nói ngôn ngữ cử chỉ phù hợp với
tính cách nhân vật.
- Miêu tả thành công sự phát
triển tâm lí của nhân vật.
- Ngôn ngữ kể chuyện đặc sắc.
III.
- Nghệ thuật: khắc họa
- Nội dung:
*Ghi nhớ: SGK.
4. Hoạt động 4: Hớng dẫn học sinh luyện tập.
- Trả lời câu hỏi 7/SGK:
Nhà văn Ngô Tất Tố đã xui ngời nông dân nổi loạn Nguyễn Tuân.
Tác giả cha đợc giác ngộ cách mạng => tác phẩm kết thúc bế tắc, tác giả cha chỉ ra đợc con đờng đấu
tranh cách mạng tất yếu của quần chúng bị áp bức bằng cảm quan hiện thực nhng tác giả đã cảm nhận đ-
ợc xu thế tức nớc vỡ bờ sức mạnh to lớn khôn lờng của vỡ bờ => dự báo cơn bão táp của quần chúng
nhân dân.
5. Hoạt động 5: Củng cố Hớng dẫn về nhà.
- Học ghi nhớ. Đọc bài đọc thêm.
- Soạn Lão Hạc.
Ngày soạn : 07/09/2014
Tiết 10 .Xây dựng đoạn văn trong văn bản
I. Mục tiêu:
- Hiểu đợc khái niệm đoạn văn câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và cách trình bày nội
dung trong đoạn văn.
- Viết đợc các đoạn văn mạch lạc.
II. Chuẩn bị:
quát?
H: Câu chứa ý khái quát của đoạn văn đợc
gọi là câu chủ đề. Vậy em nhận xét gì về
câu chủ đề?
GV chốt: Từ ngữ chủ đề là các từ ngữ
dùng làm đề mục hoặc đợc lặp lại nhiều
lần nhằm duy trì đối tợng đợc nói đến
trong đoạn văn.
GV: yêu cầu học sinh tiếp tục tìm hiểu
đoạn văn thứ 2 ở mục 1.
H: Tìm 2 câu trực tiếp bổ sung ý nghĩa (câu
triển khai) cho câu chủ đề?
H: Theo em quan hệ ý nghĩa giữa hai câu
trên có gì khác với quan hệ ý nghĩa giữa
chúng với câu chủ đề?
H: Tìm các câu triển khai cho câu: Qua 1
vụ thuế ở làng quê đơng thời?
H: Qua việc tìm hiểu trên cho biết các câu
trong đoạn văn có quan hệ ý nghĩa với nhau
nh thế nào?
H: Đọc đoạn văn 1 ở mục 1 cho biết đoạn
văn trên có câu chủ đề không? Xét quan hệ
ý nghĩa các câu trong đoạn?
H: Tơng tự đọc đoạn văn 2 mục 1 và đoạn
- 2 HS đọc văn bản.
- 2 ý mỗi ý đợc viết thành 1
đoạn văn.
+ Đoạn 1: cuộc đời sự nghiệp
Ngô Tất Tố, tác phẩm tiêu
biểu.
Xã hội ấy.
=> 2 câu này bổ sung ý nghĩa
cho câu 1 => chính phụ nhng
lại có quan hệ bình đẳng với
nhau.
- Trong tác phẩm đểu cáng.
- Chúng mỗi tên tính ngời.
- Đặc biệt cao đẹp.
I. Thế nào là đoạn văn?
1. Bài tập.
- Văn bản : Ngô Tất Tố
và tác phẩm Tắt đèn.
2. Bài học:
* Ghi nhớ 1/ SGK.
II. Từ ngữ và câu trong
đoạn văn
* Câu trong đoạn văn.
- Nhận xét:
+ Về nội dung: Thờng
mang ý nghĩa khái quát
cho cả đoạn văn.
+ Hình thức: Ngắn gọn,
đủ hai phần chính: C
V.
+ Vị trí: đứng đầu hoặc
cuối.
* Ghi nhớ 2: SGK.
inh Th Ha Trờng THCS Hai Dng
19
Ng vn 8 Nm hc:2014-2015
* Ghi nhớ 4: SGK.
III. Luyện tập.
Bài tập 1: 2 ý, mỗi ý bằng một đoạn.
Bài tập 2:
Đoạn a: Diễn dịch. Đoạn b: Song hành. Đoạn c: Song hành.
Bài tập 3: Cho câu chủ đề: Lịch sử ta dân ta yêu cầu viết đoạn văn diễn dịch.
*Gợi ý: câu chủ đề đã cho: Khởi nghĩa hai Bà Trng, chiến thắng Ngô Quyền, chiến thắng nhà Trần Lê
Lợi chống Pháp, chống Mỹ.
4. Hoạt động nối tiếp
- Đọc ghi nhớ => học thuộc ghi nhớ.
- Làm bài tập 4: Diễn dịch: Thất bại là mẹ thành công
- Xem trớc bài: Chuyển đoạn trong văn b
Ngày soạn : 07/09/2014
Tiết 11 12: Bài viết số 1 - Văn tự sự
I. Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Ôn lại cách viết văn tự sự, chú ý tả, kể, biểu cảm có sự kết hợp nhuần nhuyễn hài hoà.
- Luyện viết câu đoạn văn cho đúng.
II. Chuẩn bị:
- Thầy: đề bài, đáp án và biểu điểm.
- Trò: Ôn.
III. Các bớc lên lớp:
1. ổn định tổ chức.
2. Giáo viên chép đề lên bảng.
Đề bài: - K về kỉ niệm ca em với ngời em yêu quý nhất.
* Yêu cầu:
- Xác định đúng yêu cầu của đề bài mình chọn.
- Kể một cách sáng tạo đảm bảo kết hợp đợc cả 3 yếu tố: tự sự, miêu tả và biểu cảm.
- Chú ý ngôi kể.
- Kết hợp phát biểu những suy nghĩ của bản thân.
2. Kiểm tra bài cũ:
H: Phân tích bản chất, tính cách của nhân vật chị Dậu qua đoạn trích Tức nớc vỡ bờ?
3. Tiến trình tổ chức lên lớp.(Các hoạt động).
* Giới thiệu: Cùng viết về đề tài nông thôn, số phận ngời nông dân trớc Cách mạng Tháng 8 ở và học trớc ta
đã phải rơi lệ xót xa cho tình cảnh gia đình chị Dậu điêu đứng trong mùa su thuế. Vậy có phải những ngời
nông dân chỉ khốn cùng bởi nạn su cao thuế nặng hay không? Đến với "Lão Hạc" một lần nữa ta lại hiểu sâu
sắc hơn về cảnh đời của ngời nông dân nghèo khổ
inh Th Ha Trờng THCS Hai Dng
21
Ng vn 8 Nm hc:2014-2015
Hoạt động thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
HĐ1: GV hớng dẫn cách đọc: Phân
biệt giọng đọc. Ông giáo: trầm,
buồn, cảm thông. Lão Hạc: Khi đau
đớn, ân hận khi chua chát nửa mai.
Vợ ông giáo: lạnh lùng, cay nghiệt.
? Nêu hiểu biết của em về tác giả
Nam Cao?
? Giải nghĩa một số từ "bòn", "đi
cao su", "văn tự"?
HĐ2: Tìm hiểu văn bản
? Đoạn trích kể gì? Có thể chia mấy
đoạn nhỏ?
? Trong chuỗi các sự việc ai là nhân
vật trung tâm? Vì sao?
? Truyện đợc kể theo ngôi thứ mấy?
? Qua phần tóm tắt truyện em thấy
tình cảnh lão Hạc nh thế nào?
? Tìm những chi tiết thể hiện tình
cảm Lão Hạc với con Vàng? (Lão
- Yêu thơng con sâu sắc, sẵn sàng hy
I. Đọc, chú thích:
1. Đọc:
2. Chú thích:
a. Tác giả:
- 1915 - 1951
- Trần Hữu Tri
- Làng Đại Hoàng phủ Lý
Nhân tỉnh Hà Nam.
b. Tác phẩm:
- 1943
II. Tìm hiểu văn bản
1. Nhân vật Lão Hạc
a/- Cuộc trò chuyện của
Lão Hạc với ông giáo sau
khi bán cậu Vàng.
- Tình cảnh:
+ Nhà nghèo, vợ mất
+ Con phẫn chí đi đồn điền
cao su.
+ ốm đau chỉ có con Vàng
làm bầu bạn.
->Nghèo khổ ,cô đơn đáng
thơng, tội nghiệp.
- Quan trọng:
+ Kỉ niệm của ngời con trai
duy nhất.
inh Th Ha Trờng THCS Hai Dng
22
Ng vn 8 Nm hc:2014-2015
cời nh mếu, đôi mắt ầng ậc nớc, mặt
đột nhiên co rúm lại ép hu hu khóc,
tự xỉ vả mình vì lừa 1 con chó.
- Vì lão thơng con Vàng, lão đau đớn
đến tuyệt vọng vì giết con Vàng là
giết đi niềm vui, hy vọng cuối cùng
của mình.
- Lão không chỉ là ngời cha yêu thơng
con, mà còn là 1 lão nông có trái tim
vô cùng nhân hậu. Lão sống thật tình
ngời thủy chung, chân thật, yêu thơng
loài vật vô cùng.
- Miêu tả qua cử chỉ, hành động và từ
ngữ giàu giá trị biểu cảm, từ láy tợng
thanh, tợng hình: mếu máo, ầng ậc, hu
hu, móm mém.
- Động từ "ép" trong câu văn gợi tả
khuôn mặt già nua, cũ kĩ, khô héo và
một tâm hồn đau khổ cạn kiệt cả nớc
mắt của Lão Hạc.
+ Ngời bạn thân thiết.
- Yêu thơng hết mực.
- Nghèo, yếu, sau trận bão
không có việc làm -> không
có ăn.
-> hoá kiếp cho nó.
- Tâm trạng khi bán cậu
Vàng.
- Con vàng là kỉ vật của con
trai.
tâm tính ngời nông dân, .
? Trong câu với ông giáo lão Hạc có
nói những câu đợm màu sắc triết lý
dân gian Ví dụ nh chuyện hóa kiếp
cho con Vàng hay "không bao giờ
nên hoãn sự sung sớng lại". Những
câu nói ấy cho em hiểu thêm điều gì
về cuộc sống của họ?
? Theo dõi đoạn Lão nhờ cậy ông
giáo và cho biết: Mảnh vờn và món
tiền gửi ông giáo có ý nghĩa nh thế
nào với lão Hạc?
? Em nghĩ gì về việc lão từ chối mọi
sự giúp đỡ của ông giáo trong lúc
khốn khổ? Phẩm chất nào của lão
- Những ngời nông dân nghèo khổ
thất học qua thời gian trải nghiệm và
suy ngẫm đã hiểu ra nỗi đau khổ dai
dẳng triền miên của bản thân, sự bất
lực sâu sắc trớc hiện thực và tơng lai
mịt mù vô vọng.
- Mảnh vờn là tài sản duy nhất lão và
vợ để cho con. Mảnh vờn gắn với
danh dự và bổn phận của ngời làm
cha.
- Món tiền: Lão chắt chiu dành dụm
cho con làm vốn.
- Nếu nhìn nh vợ ông giáo, Lão là ng-
ời gàn dở, bần tiện, đáng ghét song
ngẫm kể ra đó thực chất là lòng tự
trên?
? Cái chết thơng tâm của lão Hạc có
ý nghĩa nh thế nào?
? Liên hệ đến bài ca dao nào?
"Con còn cò con"
GV: Số phận và tính cách của Lão
cũng là số phận chung của những
ngời nông dân nghèo khổ trớc Cách
mạng Tháng 8 tuy nghèo khổ, cùng
đờng bế tắc song giầu lòng yêu th-
ơng và lòng tự trọng. Tố cáo XHTD
nửa phong kiến đã đầy đọa , làm
tha hóa con ngời, ép họ đi tới bớc đ-
ờng cùng. Họ 1 là muốn sống thì bị
sa đọa, tha hóa nh Binh T, Chí
Phèo, Năm Thọ hai là tự tìm đến
tự trọng đáng kính.
- Lão đang vật vã nảy lên
- Sử dụng liên tiếp các từ tợng hình, t-
ợng thanh: Vật vả, rũ rợi, xộc xệch,
long sòng sọc, tru tréo
-> Đặc tả một cái chết thật dữ dội,
kinh hoàng, cái chết của lão chẳng đ-
ợc bình yên vì đó là cái chết 1 ngời
trúng độc bả chó. Lão chết trong đau
đớn, vật vã ghê gớm tới 2 giờ đồng
hồ. Tuy bị hành hạ về thể xác nhng
chắc chắn lão thanh thản về tâm hồn
vì hoàn thành trách nhiệm với đứa con
trai, lo chu tất ma chay khỏi liên lụy
tình thơng con. !
"".
- Kết thúc là bi kịch sáng
ngời niềm tin không gì thay
đổi phong cách con ngời.
inh Th Ha Trờng THCS Hai Dng
25