TUYỂN 30 BÀI TỐN HĨA 9 VÀ LỜI GIẢI
Bài 1: Hòa tan 115,3 g hỗn hợp X gồm MgCO
3
và RCO
3
bằng 500ml dd H
2
SO
4
thu
được dd A , rắn B và 4,48 lít khí CO
2
(đktc). Cô cạn dd A thu được 12g muối khan.
Mặt khác, nung B đến khối lượng không đổi thu 11,2 lít CO
2
(đktc) và rắn C.
a. Tính nồng độ mol của dd H
2
SO
4
, khối lượng rắn B và C.
b. Xác đònh R biết trong X số mol RCO
3
gấp 2,5 lần số mol MgCO
3
.
Bài làm:
a) MgCO
3
+ H
2
Nung B tạo CO
2
→
B còn , X dư. Vậy H
2
SO
4
hết.
Từ (1) và (2) : n
H2SO4
=n
CO2
=
4,22
48,4
= 0,2 mol.
→
C
MH2SO4
=
5,0
2,0
= 0,4(M) .
Theo Đònh luật BTKL: mx + m
H2SO4
= m
A
+ m
B
có một muối tan MgSO
4
và RSO
4
không tan
→
n
MgCO3
= n
MgSO4
=
120
12
= 0,1 mol
→
n
RCO3
= n
RSO4
= 0,2-0,1 =0,1 mol
Nung B, RSO
4
không phân hủy, chỉ có X dư bò nhiệt phân
Đặt a = n
MgCO3
→
R
CO3
= 2,5a (trong X)
MgCO
(đktc).
Thí nghiệm 2 : Cho 24,3 g X vào 3 lít Y sinh ra 11,2 lít khí H
2
(đktc).
a. Chứng tỏ rằng trong thí nghiệm 1 thì X chưa tan hết, trong thí nghiệm 2 thì X
tan hết.
b. Tính nồng độ mol của dd Y và khối lượng mỗi kim loại trong X.
Bài làm:
Các PTPƯ: Mg + H
2
SO
4
→
MgSO
4
+ H
2
↑
(1)
Zn + H
2
SO
4
→
ZnSO
4
+ H
2
m
Zn
= 24,3 – 4,8 = 19,5 g.
C
MH2SO4
= 0,4 : 2 = 0,2M
Bài 3: Có 5,56 g hỗn hợp A gồm Fe và mot kim loại M (có hóa trò không đổi). Chia A
làm hai phần bằng nhau. Phần I hòa tan hết trong dd HCl được 1,568 lít hydrô. Hòa
tan hết phần II trong dd HNO
3
loãng thu được 1,344 lít khí NO duy nhất. Xác đònh kim
loại M và thành phần phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong A. (các thể tích khí ở
đktc).
Bài làm:
Gọi 2a và 2b là số mol Fe và M trong 5,6g A.
Khối lượng mỗi phần của A là:
2
A
= 56a + Mb =
2
56.5
= 2,78g.
Phần tác dụng với HCl:
Fe + 2HCl
→
FeCl
2
+ H
2
↑
→
Fe(NO
3
)
3
+ NO
↑
+ 2H
2
O (3)
a a
3M + 4nHNO
3
→
3M(NO
3
)
n
+ NO
↑
+ 2nH
2
O (4)
b
3
n
b
Theo (3) va (4) :
nNO = a +
78,2
27.02,0
. 100 = 19,42%
%m
Fe
=
78,2
56.04,0
. 100 = 80,58%
Bài 4: Hỗn hợp chứa Al và Fe
x
O
y
. Sau phản ứng nhiệt nhôm thu được 92,35 gam chất rắn A.
Hòa tan A bằng dung dòch NaOH dư , thấy có 8,4 lít khí bay ra (ở đktc) và còn lại phần không
tan B. Hòa tan 25% lượng chất B bằng H
2
SO
4
đặc nóng thấy tiêu tốn 60 gam H
2
SO
4
98% .
Giả sử tạo thành một loại muối sắt III .
a- Tính lượng Al
2
O
3
tạo thành sau khi nhiệt nhôm .
n
Al
=
2
3
=
4,22
4,8
= 0,25 (mol Al dư )
→
m
Al
= 6,75 (gam Al dư ) .
Sau phản ứng giữa A với NaOH dư , chất rắn B còn lại chỉ là Fe .
2Fe + 6H
2
SO
4
đ,n
→
Fe
2
(SO
4
)
3
+ 3 SO
2
m
Fe
= 0,8 x 56 = 44,8 (gam) .
m
Al2O3
= 92,53 – ( 6,75 + 44,8 ) = 40,8 gam .
b/ Xác đònh CTPT của Fe
x
O
y
:
Từ (1) :
32OmAl
mFe
=
102.
56.3
y
x
=
8,40
8,44y
x3
= 2 hay
2
x
CO
3
có khí CO
2
bay ra :
2HCl
dư
+ Na
2
CO
3
→
2NaCl + CO
2
↑
+ H
2
O
n
CO2
=
4,22
904,1
= 0,085 mol
⇒
n
HCl
= 2. 0,085 = 0,17 mol
n
HCl
= 2 (a + b) = 0,4
→
a + b = 0,2 ( B )
Kết hợp ( A ) và ( B )
5a + 7b = 1,2
a + b = 0,2
⇒
a = 0,1 mol MgO
b = 0,1 mol CaO
m
MgO
= 0,1 x 40 = 4g
% MgO =
6,9
%1004x
= 41,67%
% CaO = 100- 41,67 = 58,33%
- Nồng độ các chất trong dd :
Dung dòch thu được sau phản ứng giữa A và HCl chứa 0,1 mol MgCl
2
0,1 mol CaCl
2
và 0,17
mol HCl dư .
Vì phản ứng hoà tan A trong dd HCl không tạo kết tủa hoặc khí nên :
m
dòch chiếm 15% khối lượng của dung dòch. Biết lượng nước bò bay hơi không đáng kể.
a. Tính thể tích khí thoát ra ở mỗi điện cực đo ở đktc.
b. Tính thể tích khí H
2
S (đktc) can dùng để phản ứng hết với khí thoát ra ở anot.
Bài làm:
a. Khi đp dd K
2
SO
4
chỉ có nước bò đp:
H
2
O
→
H
2
↑
+ ½ O
2
↑
Khối lượng dd sau khi đp:
15
100.20
= 133,33 gam
Số mol H
2
O đã bò điện phân:
18
33,133)20150( −+
1,02 mol
Nếu H
2
S oxy hóa chậm: 2H
2
S + O
2
→
2S + 2H
2
O (b)
2.1,02 1,02 mol
Nếu theo (a) thì : V
H2S
=
3
4,22.02,1.2
= 15,23 lít.
Nếu theo (b) thì : V
H2S
= 2.1,02.22,4 = 45,7 lít
Bài 7: Trộn V
1
dung dòch A chứa 9,125g HCl với V
2
lít dung dòch B chứa 5,475g HCl
ta được 2 lít dung dòch C.
a. Tính nồng độ mol của dung dòch A, B, C. Biết V
1
và V
1
=
4,0
25,0
+x
và V
1
+ V
2
= 2 nên ta có :
x
15,0
+
4,0
25,0
+x
= 2
Hoặc x
2
+ 0,2x -0,03 = 0
Giải phương trình bậc hai này ta được 2 nghiệm
x
1
= - 0,3 (loại) và x
2
= 0,1
Như vậy nồng độ dd B là 0,1M
Nồng độ dd A là 0,1+ 0,4 = 0,5M
b. n
2
.
a. Tính khối lượng Ag đã sử dụng. Cho biết nồng độ HNO
3
giảm trên 50% sau
phản ứng trên.
b. Trung hòa HNO
3
dư bằng NaOH vừa đủ. Cô cạn dd, đem đun nóng đến khối
lượng không đổi. Tính khối lượng của A.
c. Hòa tan A trong 72ml nước và đem điện phân. Tính thể tích khí (đktc) thoát ra
ở catot.
Bài làm:
a. Xét hai trường hợp:
- Ag phản ứng tạo ra NO
3Ag + 4HNO
3
→
3AgNO
3
+ NO
↑
+ 2H
2
O (1)
- Ag phản ứng tạo ra NO
2
Ag + 2HNO
3
3
.Vậy là trường hợp 2.
62a = 6,2
→
a = 0,1 mol Ag
m
Ag sd
= 0,1.108 = 10,8 gam
* Kiểm chứng rằng nồng độ % HNO
3
giảm trên 50% sau phản ứng tạo ra NO
2
:
n
HNO2 bđ
= 0,5.0,05 = 0,25 mol
n
HNO2 pu
= 2.a = 2.0,1 = 0,2 mol
% HNO
3
phản ứng :
25,0
100.2,0
= 80% > 50%
* Nếu phản ứng cho NO:
98a = 6,2
→
a = 0.0633 mol
n
+ ½ O
2
↑
0,1 0,1
NaNO
3
→
NaNO
2
+ ½ O2
↑
0,05 0,05
Vậy A gồm 0,1 mol Ag và 0.05 mol NaNO
2
m
A
= 0,1.108 + 0,05. 69 = 14,25 gam.
c. Khi hòa tan A trong nước, chỉ có NaNO
2
tan
Điện phân, ở catot H
2
O bò điện phân:
2H
2
O
→
2H
2
↑
(1)
Al bò tan moat phần hay hết theo phương trình.
2Al + 2NaOH + 2H
2
O
→
2NaAlO
2
+ 3H
2
↑
(2)
Fe + CuSO
4
→
FeSO
4
+ Cu (3)
2Al+ 3 CuSO
4
→
Al
2
(SO
4
)
3
+ 3 Cu
↓
FeSO
4
+ 2NaOH
→
Fe(OH)
2
↓
+ Na
2
SO
4
(6)
CuSO
4
+ 2NaOH
→
Cu(OH)
2
↓
+ Na
2
SO
4
(7)
Nung kết tủa ở nhiệt độ cao:
2Al(OH)
3
→
Al
O
3
và CuO
Số mol H
2
=
4,22
448,0
= 0,02 mol
Số mol CuSO4 = 0,06.1= 0,06 mol
Số mol Cu =
64
2,3
= 0,05 mol
Xét hai trường hợp có thể xảy ra:
Trường hợp 1: NaOH dư, Al tan hết, chất rắn còn lại chỉ là Fe:
Theo (3) : n
Fe
= n
Cu
=0,05 mol
n
CuSO4 dư
= 0,06 – 0,05 = 0,01 mol
→
Fe đã phản ứng hết.
mFe = 0,05 . 56 = 2,8g > m
hh
= 2,16g : loại
→
m
Al
= 0,03.27 = 0,81 gam.
c = 0,02 mol
→
m
Fe
= 0,02.56 = 1,12 gam.
b. Khối lượng chất rắn B.
n
Al2O3
=
2
01,003,0 −
→
m
Al2O3
= 0,01.102 = 1,02g
n
Fe2O3
=
2
02,0
→
m
Al2O3
= 0,01.160 = 1,60g
O
4
= 0,1 mol ; nHCl = 0,8 mol ;
nH
2
SO
4
= 0,02 mol ; nHNO
3
= 0,08 mol.
Các PƯ: Fe
3
O
4
+ 8HCl
→
FeCl
2
+2FeCl
3
+ 4H
2
O
0.1 0,8 0,2
2FeCl
3
+ Cu
→
CuCl
2
2AgCl
+ Cu(NO
3
)
2
0,1 0,2
m
AgCl
= 0,8 . 143,5 = 114,8 gam.
b. 3Cu
+
8HNO
3
3Cu(NO
3
)
2
+ 2NO + 4H
2
O
b. Mol: m
1
m
1
m
1
23 23 46
m
1
m
1
40m
1
mH
2
= x2= mNaOH=
46 23 23
m
1
22m
1
+ 23m
2
m dd B = ( m
1
+ m
2
) - mH
II thì kim loại hoá trị II là nguyên tố nào .
a. Gọi A và B lần lợt là kim loại hoá trị II và hoá trị III ta có :
PTP: A + 2HCl ACl
2
+ H
2
(1)
2B + 6HCl 2BCl
3
+ 3H
2
(2)
nHCl = V.C
M
= 0,17x2 = 0,34 (mol)
Từ (1) và (2) ta thấy tổng số mol axit HCl gấp 2 lần số mol H
2
tạo ra
nH
2
= 0,34: 2 = 0,17 (mol)
VH
2
= 0,17. 22,4 3,808 (lit)
b. nHCl = 0,34 mol => n
Cl
= 0,34 mol
m
Cl
= 0,34.35,5 = 12,07g
phản ứng = 55ml (0,25đ)
V
CO2
= 40ml; V
CxHy
= 10ml
C
x
H
y
+ (
4
y
x +
) O
2
x CO
2
+
2
y
H
2
O
1ml (
4
y
x +
)ml x ml
10ml 55 ml 40ml
cân đợc 14,35g. Hãy tính nồng độ mol/l của từng axit có trong A.
c) Hãy tính số ml dung dịch NaOH 1M phải dùng để trung hòa lợng axit có trong dd B
a. nNaOH = 0,03.1 = 0,03 mol
PTHH: HNO
3
+ NaOH NaNO
3
+ H
2
O (1)
HCl + NaOH NaCl + H
2
O (2)
Theo pt (1), (2) tổng số mol 2 axit bằng số mol NaOH đã phản ứng = 0,03mol
b. Trong 100ml dung dịch A có tổng số mol 2 axit là 0,3mol
PTHH: AgNO
3
+ HCl AgCl + HNO
3
(3)
nkết tủa =
1,0
5,143
35,14
=
mol
Theo (3) nHCl = nAgCl = nHNO
3
= 0,1mol
=> nHNO
2
O (4)
Trang 3
Theo (3) nHNO
3
sinh ra là 0,1mol
NHNO
3
không phản ứng với AgNO
3
là 0,2mol
=> Tổng số mol HNO
3
trong dd B là 0,1+0,2 = 0,3mol
Theo (4) nNaOH = nHNO
3
= 0,3mol
V
dd
NaOH =
3,0
1
3,0
=
(l) = 300ml
Bài 15: Trong 1 bình kín có thể tích V lít chứa 1,6 g khí oxi và 14,4 g hỗn hợp bột M gồm
các chất: CaCO
3
; MgCO
3
CaO + CO
2
(2)
MgCO
3
o
t
MgO + CO
2
(3)
CuCO
3
o
t
CuO + CO
2
(4)
C + CO
2
o
t
2CO (5)
C + CuO
2
O (10)
2. Tính thành phần % khối lợng hỗn hợp :
Vì 1<
2
hh / N
d
<1,57 nên hỗn hợp khí sau phản ứng gồm CO
2
và CO.
Vì sau phản ứng có CO và CO
2
, các phản ứng xảy ra hoàn toàn nên chất rắn còn
lại sau khi nung là : CaO ; MgO và Cu vậy không có phản ứng (10).
Khối lợng Cu = 3,2 g khối lợng CuCO
3
trong hỗn hợp :
3,2
.124
64
= 6,2 (g)
Gọi số mol C ; CaCO
3
; MgCO
3
trong hỗn hợp lần lợt là a, b, c.
Theo đầu bài khối lợng CaO và MgO : 6,6 3,2 = 3,4 (g)
56b + 40c = 3,4. (*)
Số mol CO và CO
2
% khối lợng CaCO
3
=
0,025.100
.100% 17,36%
14,4
=
% khối lợng MgCO
3
=
0,05.84
.100% 29,17%
14,4
=
% khối lợng CuCO
3
=
0,05.124
.100% 43,05%
14,4
=
Bi 16: Ho tan ht hn hp X gm oxit ca mt kim loi cú hoỏ tr II v mui
cacbonat ca kim loi ú bng H
2
SO
4
loóng va , sau phn ng thu c sn
phm gm khớ Y v dung dch Z. Bit lng khớ Y bng 44% lng X. em cụ
cn dung dch Z thu c mt lng mui khan bng 168% lng X. Hi kim loi
Gii (I, II, III): x = 0,004a ; R = 24.
a
a 100.004,0.40
Vy R l Mg (24)
%m = = 16% %m = 84%
Bi 17. Trộn CuO với một oxit kim loại hoá trị II không đổi theo tỉ lệ mol 1 : 2 đợc hỗn
hợp X. Cho 1 luồng CO nóng d đi qua 2,4 gam X đến phản ứng hoàn toàn thu đợc chất
rắn Y. Để hoà tan hết Y cần 40 ml dung dịch HNO
3
2,5M , chỉ thoát ra 1 khí NO duy
nhất và dung dịch thu đợc chỉ chứa muối của 2 kim loại nói trên. Xác định kim loại ch-
a biết.
Bi gii:
Vì CO chỉ khử đợc những Oxít kim loại đứng sau Al trong dãy HĐHH
nên có 2 trờng hợp xảy ra.
a)Trờng hợp 1:Kim loại phải tìm đứng sau Al trong dãy HĐHH
và Oxit của nó bị CO khử.
CuO + CO Cu + CO
2
(1)
MO + CO M + CO
2
(2)
3Cu + 8HNO
3
-> 3Cu(NO
3
)
2
3
-> M(NO
3
)
2
+ H
2
O
Tơng tự coi số mol CuO = a -> MO = 2a ta có hệ :
80a + (M + 16)2a = 2,4
3
8a
+ 4a = 0,1 => a = 0,0125 => M=24 ~Mg (thoả mãn)
Bi 18: Hoà tan hoàn toàn 14,2 gam hỗn hợp C gồm MgCO
3
và muối cacbonat của kim
loại R vào a xit HCl 7,3% vừa đủ, thu đợc dung dịch D và 3,36 lít khí CO
2
(đktc).
Nồng độ MgCl
2
trong dung dịch D bằng 6,028%.
a) Xác định kim loại R và thành phần % theo khối lợng của mỗi chất trong C.
b) Cho dung dịch NaOH d vào dung dịch D, lọc lấy kết tủa rồi nung ngoài khí
đến khi phản ứng hoàn toàn. Tính số gam chất rắn còn lại sau khi nung.
Bi gii:
Công thức cacbonat kim loại R là R
2
(CO
0,3.36,5
0,073
= 150gam
Lợng dung dịch D = lợng hỗn hợp C + lợng dung HCl - lợng CO
2
= 14,2 + 150 - (44. 0,15) = 157,6gam
Lợng MgCl
2
= 157,6 . 0,06028 = 9,5 gam ~ 0,1mol
MgCO
3
= 0,1mol ~ 8,4gam R
2
(CO
3
)
x
=14,2 8,4 = 5,8 gam
Ta có :
2R+60 x
5,8
=
0,15 0,1
x
R =28x thoả mãn x = 2 R = 56 là Fe
Trong C có 8,4g MgCO
3
~ 59,15% còn là 40,85% FeCO
t
MgO + CO
2
(1)
CaCO
3
0
t
CaO + CO
2
(2)
Al
2
O
3
0
t
Không đổi (3)
gọi a, b, c lần lợt là số gam của MgCO
3
, CaCO
3
, Al
2
O
= 0,0824 mol
Gọi V là số lít HCl tối thiểu cần dùng
V.0,5 = 0,0824 => V = 0,1648 lit = 164,8ml
Bi 20: Cho 1,02 gam hỗn hợp gồm Al và Mg vào 100 ml dung dịch HCl. Sau khi kết
thúc phản ứng, làm bay hơi hết nớc thu đợc 3,86 gam chất rắn khan.
Nếu cho 1,02 gam hỗn hợp trên vào 200 ml dung dịch HCl cùng loại. Sau khi kết thúc
phản ứng, làm bay hơi hết nớc thu đợc 4,57 gam chất rắn khan. Tính khối lợng mỗi kim
loại trong hỗn hợp và nồng độ mol/l của dung dịch HCl.
Bi gii:
Khi lợng HCl gấp đôi thì lợng chất rắn thu đợc không gấp đôi thí nghiệm 1 nên suy ra
trong trờng hợp 2 kim loại tan hết và HCl d.
Gọi số mol của Mg và Al trong hh là x và y. Ta có:
24x + 27 y = 1,02 x = 0,02 m
Mg
= 0.02 x 24 = 0,48 gam
95x + 133.5 y = 4,57 y = 0,02 m
Al
= 0.02 x 27 = 0,54 gam
Tính nồng độ mol/l của dung dịch HCl
- Xét TN1: Gọi số mol Al đã phản ứng là a, còn d là 0.02-a (Mg đã p hết)
Khối lợng chất rắn = 0,02 x 95 + 133,5a + 27 (0,02-a) = 3,86
a= 0,0133
số mol HCl hòa tan Mg và Al là (0,02 x 2) + 3 x 0,0133 = 0,08 mol
- Nồng độ mol/l của HCl là 0,08/0,1 = 0,8 M
Bi 21: Hũa tan 49,6 gam hn hp mt mui sunfat v mt mui cacbonat ca cựng mt
kim loi húa tr I vo nc thu c dung dch X. Chia dung dch X thnh 2 phn bng
nhau:
1 Phn 1: Cho phn ng vi lng d dung dch axit sunfuric thu c 2,24 lớt khớ
(o ktc)
2
SO
4
-> A
2
SO
4
+ CO
2
+ H
2
O (1)
x mol x mol
- Phn ng phn 2:
A
2
CO
3
+ BaCl
2
-> BaCO
3
+ 2ACl
(2)
x mol x mol
A
2
SO
4
+ BaCl
trong hỗn hợp: m
Na
2
CO
3
= 106.0,1.2 = 21,2g
- Khối lượng muối Na
2
SO
4
trong hỗn hợp: m
Na
2
SO
4
= 49,6 – 21,2 = 28,4g
Vậy thành phần % các chất trong hỗn hợp ban đầu:
% m
Na
2
CO
3
=
%100.
6,49
2,21
= 42,7%
% m
Na
2
+ 2HCl -> MgCl
2
+ CO
2
+
H
2
O (2)
y mol 2y mol y mol
CO
2
+ KOH -> KHCO
3
(3)
a mol a mol a mol
CO
2
+ 2KOH -> K
2
CO
3
+ H
2
O
(4)
b mol 2b mol b mol
- Số mol HCl: n
HCl
= 0,7 . 1 = 0,7 mol
a. Gọi x, y lần lượt là số mol CaCO
6,32
6,12
= 38,7%
b. Theo các phương trình (1) và (2): số mol CO
2
tạo thành: n
CO
2
= x + y = 0,2 + 0,15 =
0,35 mol.
- Số mol KOH có trong 38,5 gam dung dịch 80%: n
KOH
=
56.100
80.5,38
= 0,55 mol
Ta có tỉ lệ: 1<
2
CO
KOH
n
n
=
35,0
55,0
= 1,57 < 2
=> Phản ứng tạo cả 2 muối: KHCO
3
và K
2
CO
2
= 38,5 + 44.0,35 = 53,9 gam
Vậy nồng độ % các chất trong dung dịch A:
C%
(KHCO
3
)
=
%100.
9,53
15
= 27,8%
C%
(K
2
CO
3
)
=
%100.
9,53
6,27
= 51,2%
Bài 23: Cho 3,87 gam hỗn hợp gồm Mg và Al tác dụng với 500 ml dung dòch HCl 1M
a. Chứng minh rằng sau phản ứng với Mg và Al thì axit vẫn còn dư ?
b. Nếu phản ứng trên làm thoát ra 4,368 lít khí H
2
(đktc). Hãy tính số gam Mg
và Al đã dùng ban đầu ?
hh
< 0,16125mol
Theo phương trình (1): n
HCl
= 2n
Mg
= 2.0,16125 = 0,3225 mol
Theo phương trình (2): n
HCl
= 3n
Al= 3.0,143= 0,429 mol
Ta thấy n
HCl(max)
= 0,429 < 0,5 mol
=> Vậy HCl vẫn còn dư khi tác dụng với hỗn hợp Al và Mg.
b. – Số mol H
2
sinh ra: n
H
2
= 4,368 : 22,4 = 0,195 mol
- Gọi x, y lần lượt là số mol Mg và Al có trong hỗn hợp. Theo giả thiết và phương trình,
ta có:
24x + 27y = 3,87 (a)
x +
2
3y
4
1M (loãng) để hòa tan hết hỗn hợp bột của các
oxit kim loại?
Bài giải:
a. Các phương trình hóa học:
CO + CuO t
0
Cu + CO
2
(1)
CO + Fe
3
O
4
t
0
Fe + CO
2
(2)
Phần 1: Fe + HCl > FeCl
2
+ H
2
(3)
Al
2
O
3
+ 6HCl > 2AlCl
3
HCl
= 0,02.1 = 0,02 mol
Theo phương trình (6): n
NaOH (dư)
= n
HCl
= 0,02 mol
=> Số mol NaOH trên phương trình (5): n
NaOH(5)
= 0,08 – 0,02 = 0,06 mol
Theo phương trình (5): n
Al
2
O
3
=
2
1
n
NaOH(5)
= 0,06 : 2 = 0,03 mol.
Vậy khối lượng Al
2
O
3
có trong hỗn hợp: m
Al
2
O
3
Đồng thời, theo phương trình (2): n
CO
=
3
4
n
Fe
=
3
4
.0,06 = 0,08 mol
=> Số mol CO trên phương trình (1): n
CO(1)
= 0,1 – 0,08 = 0,02 mol
Theo phương trình (1): n
CuO
= n
CO
= 0,02 mol
Vậy khối lượng CuO trong hỗn hợp: m
CuO
= 0,02.80 = 1,6 gam.
=> Khối lượng hỗn hợp các oxit: m
hh
= 6,12 + 4,64 + 1,6 = 12,36 gam.
Thành phần % các chất trong hỗn hợp:
%m
Fe
3
O
+ H
2
O (7)
0,02mol 0,02mol
Al
2
O
3
+ 3H
2
SO
4
> Al
2
(SO
4
)
3
+ 3H
2
O (8)
0,06mol 3.0,06 mol
Fe
3
O
4
+ 4H
2
SO
4
2
SO
4
= 0,28 : 1 = 0,28 lít = 280ml
Bài 25: Trên hai đĩa cân A, B của một đĩa cân đặt hai cốc thủy tinh: Cốc ở đĩa cân A chứa
dung dịch H
2
SO
4
và cốc ở đĩa đĩa cân B chứa dung dịch HCl, cân ở vị trí thăng bằng. Cho
6,48 gam kim loại magie vào cốc A và 6,16 gam kim loại hóa trị II vào cốc B. Sau khi
phản ứng xảy ra, cân vẫn ở vị trí thăng bằng. Xác định tên kim loại hóa trị II, biết lượng
axit trong 2 cốc đủ để tác dụng hết với các kim loại?
Bài giải:
Gọi kí hiệu hóa học và khối lượng mol của kim loại hóa trị II là M
Các phương trình hóa học:
Cốc A: Mg + H
2
SO
4
> MgSO
4
+ H
2
(1)
Cốc B: M + HCl > MCl
2
+ H
2
mol => m
H
2
(pư 1)
=
M
16,6
.2 =
M
32,12
gam
Theo giả thiết: Cân thăng bằng nên khối lượng dung dịch sau phản ứng ở cốc A = khối
lượng dung dịch sau phản ứng ở cốc B.
m
Mg
+ m
ddHCl
- m
H
2
(pư1)
= m
M
+ m
ddH
2
SO
4
- m
H
2
CO
3
0,2M với 150ml dung dịch H
2
SO
4
0,2M thu được
một chất khí, cho lượng khí này lội qua 50 gam dung dịch nước vôi trong Ca(OH)
2
25%
thì thu được một kết tủa.
a. Viết các phương trình phản ứng?
b. Tính khối lượng kết tủa tạo thành, biết rằng hiệu suất của phản ứng hấp thụ khí
chỉ đạt 95%?
Bài giải:
- Các phương trình phản ứng có thể xảy ra:
Na
2
CO
3
+ H
2
SO
4
> Na
2
SO
4
+ CO
2
CO
3
= 0,1.0,2 = 0,02 mol
- Số mol H
2
SO
4
: n
H
2
SO
4
= 0,15.0,2 = 0,03 mol
- Số mol Ca(OH)
2
: n
Ca(OH)
2
=
100.100
20.50
= 0,1mol
Theo phương trình (1): n
Na
2
CO
3
= 0,02 mol < n
H
=
1,0
02,0
= 0,2<1
Vậy chỉ xảy ra một phản ứng (3) tạo kết tủa CaCO
3
và Ca(OH)
2
dư
Theo phương trình: n
CaCO
3
= n
CO
2
= 0,02 mol.
Vậy khối lượng CaCO
3
: m
CaCO
3
= 0,02.100 = 2 gam
=> Khối lượng CaCO
3
thực tế thu được: m
CaCO
3
(tt)
=
100
4
+ H
2
(1)
Mg + 2H
2
SO
4
> MgSO
4
+ SO
2
+ 2H
2
O
(2)
R + 2H
2
SO
4
> RSO
4
+ SO
2
+
2H
2
O (3)
b. - Số mol khí H
2
trên phương trình (3): n
SO
2
(pư3)
= 0,3 – 0,2 = 0,1 mol
Theo phương trình (3): n
R
= n
SO
2
(pư3)
= 0,1mol
Vậy khối lượng mol của R: M
R
= 6,4 : 0,1 = 64 => R là kim loại Đồng (Cu)
Bài 28: Cho một miếng sắt có khối lượng 16,8 gam vào dung dịch muối sunfat của kim
loại hóa trị II, sau khi phản ứng kết thúc lấy thanh kim loại ra rửa nhẹ, làm khô, cân nặng
18,4 gam. Cho miếng kim loại sau phản ứng vào dung dịch HCl dư thu được 12,8 gam
chất rắn. Xác định tên của kim loại hóa trị II? Giả sử toàn bộ lượng kim loại M sinh ra
đều bám vào miếng sắt.
Bài giải:
- Gọi M là kí hiệu hóa học và khối lượng mol của kim loại hóa trị II => Công thức muối
sunfat của M: MSO
4
- Phương trình hóa học:
Fe + MSO
4
> FeSO
4
+ M (1)
4
đặc, nóng có 756
ml khí SO
2
thoát ra ở đktc. Tìm tên kim loại A và B?
Bài giải:
- Vì sau phản ứng khối lượng hỗn hợp giảm đi một nửa nên chỉ có một kim loại tác dụng
được với H
2
SO
4
loãng => m
A
= m
B
= 4,32 : 2 = 2,16gam.
- Gọi n, m lần lượt là hóa trị của hai kim loại A và B.
- Giả sử B không tác dụng được với H
2
SO
4
loãng.
- Phương trình hóa học:
2A + nH
2
SO
4 (l)
> A
2
(SO
=
n
2
n
H
2
=
n
24,0
mol
=> Khối lượng mol của A: M
A
=
24,0
.16,2 n
= 9n
Biện luận:
n 1 2 3
M
A
9 18 27
Kết quả Loại Loại Nhôm (Al)
Vậy A là kim loại Al.
- Số mol SO
2
: n
SO
2
= 0,756 : 22,4 = 0,0375mol
Theo phương trình (2): n
CO
3
tác dụng với 33,3 gam CaCl
2
thì tạo
thành 20 gam kết tủa.
c. Viết các phương trình phản ứng?
d. Tính khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp đầu?
Bài giải:
a. Các phương trình phản ứng có thể xảy ra:
Na
2
CO
3
+ CaCl
2
> 2NaCl + CaCO
3
(1)
x mol x mol
K
2
CO
3
+ CaCl
2
> 2KCl + CaCO
3
(2)
y mol y mol
Theo phương trình (1) và (2): n
CaCl
2
(pư)
= n
Na
2
CO
3
= n
K
2
CO
3
Nghĩa là : n
CaCl
2
(pư max)
= 0,21 < 0,3 (gt) => CaCl
2
dư, hỗn hợp phản ứng hết.
- Số mol CaCO
3
tạo thành: n
CaCO
3
= 20: 100 = 0,2 mol
Gọi x, y lần lượt là số mol Na
2
CO