Chuyên đề thực tập Nguyễn Văn Ân
Lời mở đầu
Đất nớc ta đang bớc vào thời kỳ phát triển mới ,thời kỳ đẩy mạnh công
nghiệp hóa hiện đại hoá nhằm đa nớc ta cơ bản trở thành nớc công nghiệp
phát triển vào năm 2020 . Nhân dân ta thực hiện nhiệm vụ lịch sử này trong
bối cảnh trong nớc và thế giới có nhiều chuyển biến sâu sắc dới sự tác động
mạnh mẽ của cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại, của quá trình phân
công lao động xã hội ngày càng sâu sắc tạo nên xu thế toàn cầu hoá và khu
vực hoá các hoạt động kinh tế . Trong khi đất nớc ta còn phải khắc hậu quả
nặng nề của nhiều nắm chiến tranh, đang thực hiện quá trình đổi mới ,
chuyển đổi nền kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trờng.
Trong bối cảnh trong nớc và quốc tế có nhiều biến động và khó khăn
nh vậy Đảng và nhà nớc ta luôn tìm cách đổi mới, nâng cao công tác quản lý
tạo môi trờng thuận lợi thúc đẩy mọi thành phần kinh tế phát triển , thu hút
đầu t. Nhờ vậy trong10 năm đổi mới đã đạt đợc những thành quả đáng khích
lệ. Hàng loạt các doanh nghiệp của mọi thành phần kinh tế đã ra đời đóng
góp vào sự phát triển của đất nớc.
Nhng một vấn đề khó khăn đặt ra đối với mỗi doanh nghiệp đó là việc
nghiên cứu tìm mặt hàng kinh doanh ,thị trờng (cả thị trờng đầu ra và thị tr-
ờng đầu vào) trả lời câu hỏi của thị trờng sản xuất và kinh doanh cái gì ? sản
xuất cho ai?Trong cơ chế thị trờng các doanh nghiệp cạnh tranh nhau ngày
càng gay gắt, khắc nghiệt .Do đó để có thể đứng vững đợc các doanh nghiệp
phải luôn luôn đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác quản lý, sản xuất kinh
doanh nhằm đáp ứng nhu cầu thị trờng .
Để làm đợc điều đó đòi hỏi doanh nghiệp cần phải nhận biết về bản thân
mình một cách chính xác phân tích đánh giá đúng thực lực của mình nắm
vững và nhận biết điểm mạnh và yếu của mình cũng nh của đối thủ cạnh
tranh . Để từ đó đa ra những quyết định , chiến lợc về phơng hớng sản xuất
kinh doanh của mình một cách có hiệu quả nhất trong ngắn hạn và dài hạn.
Lớp thống kê - 40a
1
Sản xuất theo định nghĩa mới nhất của liên hợp quốc trong hệ thống tài
khoản quốc gia SNA là hoạt động của con ngời (có thể làm thay đợc ) để tạo
ra những sản phẩm hữu ích , sản phẩm vật chất và dịch vụ nhằm thoả mãn
nhu cầu tiêu dùng của xã hội tiêu dùng cho sản xuất , cho đời sống , cho
tĩch luỹ và xuất khẩu.
Tuy nhiên, không phải mọi hoạt động nói trên đều đợc coi là sản xuất
mà phải có sự loại trừ . Chẳng hạn , những hoạt động tự phục vụ cá nhân nh
giặt quần áo , nấu ăn về bản chất là hoạt động sản xuất nh ng tạm coi là
không sản xuất vì cha có điều kiện đẻ thống kê chính xác đợc .Phạm vi sản
xuất cũng phải phù hợp với pháp luật và các quy đinh của từng nớc để có thể
thống kê đợc và đảm bảo tính thống nhất của chỉ tiêu tính đợc . Xác định
phạm vi sản xuất cũng là xác định nhất quán phạm vi tính kết quả sản xuất .
2. Kinh doanh .
Kinh doanh là việc thực hiện một một số hoặc tất cả các công
đoạn của quá trình đầu t , từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng
dịch vụ trên thị trờng
Hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động nhằm sản xuất ra các sản
phẩm vật chất và sản phẩm dịch vụ cho các đối tợng tiêu dùng của xã hội .
Hoạt động sản xuất và kinh doanh là hoạt động nhằm sản xuất ra các
sản phẩm để bán chứ không phải để cho ngời sản xuất sử dụng .
3. Thơng mại là gì?
Lớp thống kê - 40a
3
Chuyên đề thực tập Nguyễn Văn Ân
- Thơng mại hiểu theo nghĩa rộng nhất đó là quá trình mua bán hàng
hoá và dịch vụ trên thị trờng. Nó bao gồm các nội dung :
+ Nghiên cứu , xác định nhu cầu của thị trờng về các loại hàng hóa và
dịch vụ. Đây là công việc đầu tiên trong hoạt động kinh doanh thơng mại.
Đối với nhà kinh doanh thơng mại điều quan trọng nhất là phải nắm bắt đợc
nhu cầu các loại hàng hoá dịch vụ đặc biệt là nhu cầu cho tiêu dùng sản
bao gồm một số chỉ tiêu sau :
1. Tổng giá trị sản xuất (GO).
a. Khái niệm và ý nghĩa .
* Khái niệm .
Tổng giá trị sản xuất là toàn bộ giá trị sản phẩm do lao động trong
các doanh nghiệp thơng mại của nền kinh tế quốc dân tạo ra trong một thời
kỳ (6 tháng , quý , năm ) .
* ý nghĩa : chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất của toàn bộ doanh
nghiệp trong một thời kỳ nhất định thơng là một năm.
b. Nguyên tắc xác định.
- Nguyên tắc thờng trú : chỉ tiêu đợc tính theo lãnh thổ kinh tế .
- Tính theo thời điểm sản xuất : theo nguyên tắc này sản phẩm đợc sản
xuất ra trong thời kỳ nào đợc tính vào kết quả sản xuất của thời kỳ đó .Theo
nguyên tắc này , chỉ tính vào giá trị sản xuất chênh lệch cuối kỳ , đầu kỳ
nửa thành phẩm và sản phẩm dở dang , tức là phải loại trừ tồn kho đầu kỳ
của hai loại kể trên vì nó là kết quả sản xuất của kỳ trớc.
- Chỉ tiêu đợc tính theo giá thị trờng .
- Tính toàn bộ giá trị sản phẩm . Theo nguyên tắc này , cần tính vào
giá trị sản xuất cả giá trị nguyên vật liệu của khách hàng .
Lớp thống kê - 40a
5
Chuyên đề thực tập Nguyễn Văn Ân
- Tính toàn bộ kết quả sản xuất . Theo nguyên tắc này cần tính vào giá
trị sản xuất không chỉ giá trị thành phẩm mà cả sản phẩm dở dang và nửa
thành phẩm.
c. Phơng pháp xác định .
Tổng giá trị sản xuất bao gồm toàn bộ các yếu tố : chi phí trung gian và
giá trị tăng thêm , mặt khác tổng giá trị sản xuất đã sản xuất ra trong kỳ đợc
sử dụng cho nhu cầu sản xuất , cho tiêu dùng cuối cùng của hộ gia đình và xã
hội , cho tích luỹ tài sản và xuất khẩu ra nớc ngoài .
Chỉ tiêu này đợc tính theo cả giá hiện hành và giá so sánh. Giá trị sản
xuất thơng mại không bao gồm giá trị hàng hoá mua vào.
2. Giá trị gia tăng VA.
a. Khái niệm và ý nghĩa.
* Khái niệm.
Giá trị tăng thêm và tổng sản phẩm trong nớc là một bộ phận của giá trị
sản xuất còn lại sau khi trừ đi chi phí trung gian . Đó là bộ phận giá trị mới
do lao động sản xuất ra và khấu hao TSCĐ trong một thời kỳ nhất định (th-
ờng là một năm)
Giá trị tăng thêm và tổng sản phẩm trong nớc giống nhau về nội dung
nhng khác nhau về phạm vi tính toán . C
1
+ V + M của các bộ phận của nền
kinh tế đợc gọi là giá trị tăng thêm (VA) , C
1
+ V + M của toàn bộ nền kinh
tế quốc dân gọi là tổng sản phẩm trong nớc (GDP) .
Quy mô giá trị tăng thêm và tổng sản phẩm trong nớc là chỉ tiêu tuyệt
đối thời kỳ , đợc tính theo đơn vị giá trị ( theo giá hiện hành hoặc giá so
sánh ) .
Lớp thống kê - 40a
7
Chi phí vận tải
thuê ngoài
Chuyên đề thực tập Nguyễn Văn Ân
* ý nghĩa .
Tổng sản phẩm trong nớc (GDP) và giá trị tăng thêm (VA) là một trong
những chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan trọng phản ánh kết quả cuối cùng của
các hoạt động sản xuất của các ngành, thành phần kinh tế và toàn bộ nền
IC : Chi phí trung gian của các doanh nghiệp , các ngành hay toàn bộ
nền kinh tế quốc dân tính theo các phơng pháp khác nhau. Cách tính IC sẽ
đợc bàn đến ở phần sau :
* Tính giá trị tăng thêm theo phơng pháp phân phối.
Theo phơng pháp này giá trị tăng thêm đợc xác định bằng công thức
sau :
= + + +
= + +
= Tổng thu nhập lần đầu
VA = TN
1
của ngời lao động , các doanh nghiệp và nhà nớc
Thu nhập lần đầu là thu nhập nhờ sản xuất mà có , bao gồm cả nhân tố
sản xuất .
- Thu nhập của ngời lao động bao gồm :
+ Tiền lơng và các khoản có tính chất lơng
Lớp thống kê - 40a
9
Giá trị tăng
thêm
Thu nhập
của ngời lao
động
Thuế sản
xuất và hàng
hoá
Khấu
hao
TSCĐ
Thặng
Lớp thống kê - 40a
10
Chuyên đề thực tập Nguyễn Văn Ân
Giá trị tăng thêm thơng mại là toàn bộ giá trị mới do lao động trong các
doanh nghiệp thơng mại tạo ra trong một thời kỳ nhất định , thờng là 1
năm.Nói cách khác ,giá trị tăng thêm thơng mại là bộ phận giá trị sản xuất
của doanh nghiệp còn lại sau khi trừ chi phí trung gian IC.
Phù hợp với chỉ tiêu giá trị sản xuất thơng mại,giá trị tăng thêm thơng
mại đợc tính theo giá thị trờng và đợc xác định bằng một trong hai phơng
pháp: phơng pháp sản xuất và phơng pháp phân phối:
* Theo phơng pháp sản xuất ta có :
VA = GO IC
Trong đó , chi phí trung gian IC là toàn bộ chi phí sản phẩm vật chất và
dịch vụ cho nhu cầu sản xuất thờng xuyên của doanh nghiệp ,không kể chi
phí khấu hao. Chi phí sản phẩm dịch vụ ở đây bao gồm cả cho nhu cầu trực
tiếp , thờng xuyên của sản xuất và cho nhu cầu văn hoá, tinh thần của lao
động thơng mại liên quan trực tiếp đến sản xuất gây ra .
Chí phí này đợc xác định theo nguyên tắc : chỉ tính vào chi phí trung
gian những sản phẩm đã đợc tính vào giá trị sản xuất .
* Theo phơng pháp phân phối ta có :
VA = TN
1
Trong đó ,TN
1
Thu nhập lần đầu , là thu nhập nhờ sản xuất mà có ,
phân biệt với thu nhập do phân phối lại do chuyển nhợng mà có. Thu nhập
lần đầu của lao động thơng mại gồm : thù lao lao động và các khoản thu nhập
có tính chất lơng, bảo hiểm xã hội thay lơng, tiền ăn tra ,ca ba,thu nhập hỗn
hợp của các hộ tiểu thơng
- cớc phí vận tải , bu điện ;
- Chi phí tuyên truyền , quảng cáo ;
Lớp thống kê - 40a
12
Chuyên đề thực tập Nguyễn Văn Ân
- Phí dịch vụ phải trả ngân hàng ,tín dụng bảo hiểm ;
- Công tác phí
- Chi phí đào tạo , tập huấn nghiệp vụ ,chuyên gia;
- Chi phí bảo vệ , vệ sinh môi trờng ;
- Chi phí dịch vụ pháp lý ;
- Chi phòng cháy chữa cháy ;
- Chi nhà trẻ , mẫu giáo;
- Chi tiếp khách
- Chi dịch vụ khác .
Trong cấu thành chi phí trung gian không có chi phí khấu hao TSCĐ và
chi phí thù lao lao động. Chênh lệch giữa tổng giá trị sản xuất và chi phí
trung gian là VA , còn chênh lệch giữa doanh thu và chi phí sản xuất là lợi
nhuận.
Cần phân biệt hai phạm trù , hai chỉ tiêu khác nhau có liên quan với
nhau : Chi phí trung gian và tiêu dùng trung gian .
Xét về nội dung : Chi phí trung gian là bộ phận cấu thành tổng giá trị
sản xuất bao gồm những chi phí vật chất và dịch vụ cho sản xuất ( không kể
khấu hao TSCĐ). Đó là chi phí sản phẩm các ngành khác nhau để sản xuất
sản phẩm một ngành nào đó còn tiêu dùng trung gian là tiêu dùng cho sản
xuất . Nói chi phí trung gian là nói để sản xuất sản phẩm một ngành cần chi
phí bao nhiêu sản phẩm ngành khác . Còn tiêu dùng trung gian là nói trong
số sản phẩm đợc sản xuất ra của một ngành , có bao nhiêu sản phẩm đợc
dùng làm t liệu sản xuất để sản xuất sản phẩm các ngành .
Xét về quy mô : Trong phạm vi từng ngành , chi phí trung gian thơng
khác với tiêu dùng trung gian . Trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân
(q
cb
) và tiêu thụ(q
b
).
Lớp thống kê - 40a
14
Chuyên đề thực tập Nguyễn Văn Ân
pq = pq
m
+ pq
b
+ pq
cb
Trong đó pq
m
: Tổng giá trị hàng mua trong kỳ nghiên cứu.
pq
b
: Tổng giá trị hàng hoá bán ra trong kỳ nghiên cứu
pq
cb
: Giá trị hàng hoá chuyển bán cha thanh toán trong kỳ
nghiên cứu.
Tổng doanh số kinh doanh khác mức luân chuyển hàng hoá ở thành
phần giá trị hàng hoá chuyển bán cha thanh toán .
6. Doanh thu .
Doanh thu nói chung là số tiền thu đợc nhờ tiêu thụ hàng hoá hoặc cung
cấp dịch vụ. Chỉ tiêu này đợc phân thành hai chỉ tiêu nhỏ là :
Doanh thu thơng mại là chênh lệch giữa tổng giá trị hàng hoá
L = Doanh thu Chi phí lu thông hoàn toàn hay mở rộng
= Doanh thu (Chi phí lu thông + Thuế )
= (P
b
P
m
n )q
b
= (c n )q
b
hoặc = Doanh số bán hàng Chi phí lu thông toàn bộ
= P
b
q
b
- (p
m
+ n )q
b
Trong đó :
P
b
: Đơn giá bán
P
m
: Đơn giá mua.
n : tỷ suất chi phí lu thông hoàn toàn .
Lớp thống kê - 40a
16
Trên đây là một hệ thống các chỉ tiêu thống kê phản ánh kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty . Tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh doanh
của mình mà công ty lựa chọn các chỉ tiêu kinh tế phù hợp với đơn vị mình.
Lớp thống kê - 40a
17
===
q
ld
q
lq
q
L
l
===
pq
ld
pq
lpq
pq
L
phải lấy con số thống kê làm t liệu, lấy các phơng pháp thống kê làm công cụ
nghiên cứu. Còn dự đoán thống kê là nghiên cứu các tình huống có thể xẩy ra
trong tơng lai của các hiện tợng tự nhiên, kinh tế xã hội gắn với việc đề ra các
nguyên tắc lập, dự đoán và vận hành nó.
Lớp thống kê - 40a
18
Chuyên đề thực tập Nguyễn Văn Ân
Phân tích và dự đoán thống kê có ý nghĩa quan trọng trong quá trình quả
lý kinh tế. Nhờ có lý luận và phơng pháp luận phong phú mà thống kê có thể
vạch ra nguyên nhân của việc hoàn thiện kế hoạch và các quyết định quả lý;
phân tích ảnh hởng các nhân tố đến việc sử dụng các nguồn lực; xác định các
mối liên hệ, các tính quy luật chung của hệ thống. Và cuối cùng là xây dựng
các dự đoán khác nhau nhằm xác định các mục tiêu phát triển, các nguồn
tiềm năng, xây dựng các phơng án để phục vụ cho việc ta quyết định quả lý.
Chức năng phân tích và dự đoán thống kê ngày càng trở nên quan trọng hơn,
khối lợng công việc nhiều hơn và vai trò của thống kê trong bộ máy nhà nớc
ngày càng nhiều hơn. Phân tích và dự đoán thống kê là một thể thống nhất,
cùng phục vụ cho việc kế hoạch hoá và xây dựng các quyết định quản lý. Do
vậy trong nhiều trờng hợp nếu chỉ có phân tích thôi cha đủ mà còn phải tiên
hành nghiên cứu trạng thái của đối tợng trong tơng lai.
Trong quá trình phân tích và dự đoán kinh tế, phơng pháp tiếp cận hệ
thống đòi hỏi phải tiếp cận theo cả hai hớng: Hớng phân tích và hớng tổng
hợp.
Theo hớng phân tích, đối tợng nghiên cứu đợc tách ra thành nhiều yếu
tố cấu thành, các nguyên nhân ảnh hởng đến sự biến động của đối tợng cũng
đợc chia ra thành những nguyên nhân nhở hơn, nhằm tạo khả năng nghiên
cứu một cách sâu sắc và chi tiết đối tợng. Do phân tích thành các nhân tố nh
trên ta có thể khảo sát xem đâu là nhân tố trội nhất đến sự biến động của đối
tợng nghiên cứu. Mức độ chi tiết của việc phân tích nhân tố phụ thuộc vào
nhiệm vụ phân tích thống kê và khả năng thực tế của sự phân tích nhân tố.
2. Sự cần thiết của việc phân tích và dự đoán thống kê kết quả sản
xuất kinh doanh
Phân tích thống kê kết quả sản xuất kinh doanh nhằm góp phần đánh
giá một cách đầy đủ và toàn diện hoạt động kinh doanh của công ty. Nghiên
cứu xu hớng phát triển, mức độ ảnh hởng của các nhân tố chủ quan và nhân
tố khách quan đến kết quả sản xuất kinh doanh của công ty và cũng là ảnh h-
ởng đến hiệu quả làm cơ sở cho hoạch định chiến lợc kinh doanh lâu dài.
Lớp thống kê - 40a
20
Chuyên đề thực tập Nguyễn Văn Ân
Dự đoán kết quả sản xuất kinh doanh phải dựa trên sự phân tích toàn
diện kết quả sản xuất kinh doanh. Dự đoán nhu cầu của khách hàng nhằm
mục đích xây dựng kế hoạch để đáp ứng nhu cầu đó. Các quyết định có tính
chiến lợc đều bắt nguồn từ các dự đoán ngắn hạn cho khoảng thời gian từ 6-
18 tháng. Các dự đoán ngắn hạn là cơ sở, căn cứ cho công ty lập kế hoạch
hoạt động, chiến dịch quảng cáo xây dựng và hoàn thiện các cơ sở, loại hình
dịch vụ thích hợp đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Các quyết định có tính
chất chiến lợc, kế hoạch mục tiêu tổng thể của công ty đợc đa ra dựa trên các
kế hoạch dài hạn.
Nh vậy, vận dụng phơng pháp phân tích và dự đoán là vấn đề hết sức
quan trọng đối với bất kỳ công ty nào khi nghiên cứu về tình hình hoạt
động kinh doanh của mình nhất là khi nghiên cứu về kết quả sản xuất kinh
doanh.
3. Yêu cầu trong phân tích và dự đoán thống kê
Để đảm bảo tính đúng đắn, khách quan, phân tích và dự đoán thống kê
phải tuân theo một số yêu cầu sau đây:
Thứ nhất: Phải tiến hành trên cơ sở phân tích lý luận kinh tế xã hội. Các
hiện tợng có tính chất và xu hớng phát triển khác nhau, có thể tăng lên là tốt
nhng có thể giảm đi là tốt. Vì vậy thông qua phân tích lý luận ta có thể hiểu
đợc tính chất xu hớng của hiện tợng, trên cơ sở đó dùng con số và phơng
ợng đợc nghiên cứu có thể là số tuyệt đối, số tơng đối hoặc số bình quân. Trị
số của chỉ tiêu đợc gọi là mức độ của dãy số.
Trong dãy số thời gian ngời ta có thể biễu diễn các chỉ tiêu trong từng
khoảng thời gian hay vào những thời điểm nhất định. Dãy số thời gian đợc
chia làm hai loại:
- Dãy số thời kỳ: là dãy số thời gian phản ánh quy mô, kết cấu của hiện
tợng trong những thời gian nhất định. Mỗi mức độ của dãy số thời kỳ là sự
Lớp thống kê - 40a
22
Chuyên đề thực tập Nguyễn Văn Ân
tích luỹ về lợng qua thời gian. Vì vậy độ dài khoảng cách thời gian ảnh hởng
trực tiếp đến trị số của chỉ tiêu và có thể cộng các chỉ số của chỉ tiêu để phản
ánh quy mô của hiện tợng trong khoảng thời gian dài hơn.
- Dãy số thời điểm: là dãy số thời gian phản ánh quy mô, kết cấu của
hiện tợng trong những thời điểm nhất định. Mức độ của hiện tợng ở thời điểm
sau thờng bao gồm toàn bộ hoặc một phần của hiện tợng ở thời điểm trớc đó.
Do đó việc cộng các trị số của chỉ tiêu không phản ánh quy mô của hiện t-
ợng.
Dãy số thời gian là phơng pháp thống kê nghiên cứu đặc điểm sự biến
động của hiện tợng qua thời gian. Từ đó rút ra xu thế biến động chung và có
thể dự đoán sự phát triển trong tơng lai.
Để có thể dự đoán đúng sự phát triển của hiện tợng qua thời gian thì khi
xây dựng một dãy số thời gian phải đảm bảo tính chất có thể so sánh đợc
giữa các mức độ trong dãy số. Cụ thể là: nội dung và phơng pháp tính các chỉ
tiêu qua thời gian phải thống nhất; phạm vi tính toán qua thời gian của chỉ
tiêu phải nhất trí; khoảng cách thời gian trong dãy số nên bằng nhau nhất là
đối với dãy số thời kỳ. Tuy nhiên, trong thực tế có nhiều lý do khác nhau nên
yêu cầu đó thờng bị vi phạm. Để đảm bảo tính có thể so sánh đợc ngời ta
phải tiến hành chỉnh lý số liệu.
+ Các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian
321
=
=
+++
=
...
Trong đó:
D: Tổng kết quả sản xuất kinh doanh bình quân
D
i
: Kết quả sản xuất kinh doanh từng năm
n: Số năm
Kết quả sản xuất kinh doanh bình quân của một thời kỳ (n năm) hoạt
động kinh doanh là giá trị mang tính đại biểu cho kết quả sản xuất kinh
doanh trong kỳ mà chúng ta nghiên cứu.
* Lợng tăng (giảm) tuyệt đối
Chỉ tiêu này đợc sử dụng phổ biến khi nghiên cứu sự biến động của tổng
kết quả sản xuất kinh doanh. Nó giúp ta thấy đợc sự tăng giảm tuyệt đối của
tổng kết quả sản xuất kinh doanh qua hai thời kỳ mà ta chọn để nghiên cứu.
Lớp thống kê - 40a
24
Chuyên đề thực tập Nguyễn Văn Ân
Nếu kết quả sản xuất kinh doanh tăng lên thì trị số của chỉ tiêu mang dấu d-
ơng (+) và ngợc lại.
+ Lợng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn (
i
)
Phản ánh mức độ tăng (giảm) tuyệt đối giữa hai thời gian liền nhau:
+ Mối quan hệ giữa 2 lợng tăng (giảm) tuyệt đối
Giữa lợng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn và định gốc có quan hệ tổng:
i
=
i
(i = 1,2,...,n)
+ Lợng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân: là trung bình cộng của các lợng
tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn
1-n
yy
1-n
1nn
i
=
=
=
=
1
2
n
n
i