Đồ án bước đầu nghiên cứu khả năng di chuyển của các chất gây ô nhiễm trong môi trường đất ngập nước ven sông sài gòn - Pdf 24

Đề tài: Bước đầu nghiên cứu đánh giá sự di chuyển của các chất gây ô
nhiễm trong môi trường
đất ngập nước ven sông Sài Gòn
MỞ ĐẦU
esElso
Nguồn tài nguyên nước ngày càng trở nên vô cùng quan trọng đốì với
cuộc sông của chúng ta. Nước đóng vai trò là nguồn sống của trái đất. Con
người không thể tồn tại nếu thiếu nước.
Hơn 14 triệu dân đang dùng nước sinh hoạt và ăn uống ở lưu vực sông
Sài Gòn - Đồng Nai. Nguồn nước cấp cho Thành phô" Hồ Chí Minh, Biên
Hòa, Thủ Dầu Một đều dựa vào hệ thống sông này. Còn chất lượng nước thì
gần như phụ thuộc hoàn toàn vào các hoạt động phát triển kinh tế xã hội, bảo
vệ môi trường của cư dân thuộc 11 tỉnh thành trong lưu vực sông như: Đắk
Lắk, Lâm Đồng, Bình Phước, Bình Thuận, Ninh Thuận, Tây Ninh, Bình
Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, Long An và Thành phô" Hồ Chí Minh. Thê" nên,
việc bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn nước của lưu vực sông trong tình hình
hiện nay trở nên câ"p bách hơn bao giờ hết.
Mỗi ngày, hệ thông kênh rạch và sông Sài Gòn phải gánh trên 1 triệu m3
nước thải sinh hoạt, gần 400.000 m3 nước thải công nghiệp, 4.000 - 5.000 tân
rác thải sinh hoạt và 7 tân rác y tê" chưa qua xử lý Do đó trong vài năm gần
nay, vân đề kiểm soát ô nhiễm môi trường môi trường nước trên địa bàn Thành
phô" đang gióng lên hồi chuông báo động. Vân đề ô nhiễm môi trường nước,
đặc biệt là tình trạng ô nhiễm kênh Tham Lương và sông Sài Gòn đã được
nhiều đại biểu đề cập tại các cuộc họp Hội Đồng Nhân Dân Thành Phô" Hồ
Chí Minh.
Theo dự báo của các chuyên gia môi trường, nếu không kịp thời ngăn

chặn, kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm cho hệ thông sông Sài Gòn - Đồng
Nai, thì trong vòng 10 năm tới hơn 10 triệu dân Thành Phô" Hồ Chí Minh sẽ
không còn nước sạch phục vụ sinh hoạt. Do đó việc tăng cường kiểm soát các
SVTH: Ngô Phương Thanh 2

thải rắn. Theo nguyên tắc, chúng được tập trung vào các khu vực có các công
nghệ xử lý thích hợp, nhưng thực tế trong thời gian qua các bãi rác luôn có
những tác động xâu đến môi trường, chẳng hạn như các bãi rác Đông Thạnh,
Gó Cát, Tam Tân. Trong đó đáng quan tâm là hiện tượng ô nhiễm nguồn nước
của khu vực xung quanh.
Bãi rác Đông Thạnh nằm cách Thành phô" Hồ Chí Minh khoảng 15 km
về phía Tây Bắc, bắt đầu đưa vào hoạt động năm 1988 để làm bãi rác chính
cho Thành phô" và các vùng phụ cận. Cuối năm 2000 thì đóng cửa.
Bãi rác có diện tích 43,5 ha với hệ thông tường bao bọc xung quanh
hàng cây sô". Bên trong, rác được tích tụ cao 10-20 mét, cao hơn tường bao
bọc 3 đến 4 lần. Nước thải từ bãi rác tiết ra được tập trung vào các hồ chứa
rộng 12.000m2 đến 17.000m2 và sâu từ 4 - 5m. các hồ chứa nằm cao hơn địa
hình xung quanh. Nước hồ đen, đặc quánh và toả ra mùi hôi thôi. Đến cuô"i
năm 2002 mới có nhà máy xử lý nước thải.
Ngày 02/6, đặc biệt ngày 17/07/2000, một mảng tường chắn dài khoảng
8m bị vỡ ra. Theo ước tính của UBND xã Đông Thạnh, việc này đã gây ra thiệt
hại hoàn toàn 14 hecta hoa màu, lúa, cây ăn trái, ao nuôi cá của 45 hộ dân, 14
nhà bị trôi. Dòng nước thải của hai lần vỡ tường chắn đỗ ra sông Rạch Tra rồi
chảy về sông Sài Gòn làm cá chết hàng loạt.
Đề tài: Bước đầu nghiên cứu đánh giá sự di chuyển của các chất gây ô nhiễm
trong môi trường
đất ngập nước ven sông Sài Gòn
xử lý nước thải tương đôi hoàn chỉnh, tuy nhiên tình trạng ô nhiễm môi trường
do nước rĩ rác ra khu vực xung quanh vẫn còn.
Hình (l):Nước rỉ hề mặt từ hãi rác Đỏng Thạnh (sát mé tường hồ chứa)
Nước
rĩ rác từ bãi rác ra khu vực xung quanh không chỉ trên bề mặt chúng
ta nhìn thấy được (hình trên).
SVTH: Ngô Phương Thanh 6
Đề tài: Bước đầu nghiên cứu đánh giá sự di chuyển của các chất gây ô

nhiễm trong môi trường
đất ngập nước ven sông Sài Gòn
Những phân tích và đề xuất trong đề tài Luận Văn Tốt Nghiệp đều dựa
trên cơ sở khoa học, lập luận vững chắc từ các chuyên gia mà em tham khảo ý
kiến. Đồng thời thông qua các tài liệu liên quan đáng tin cậy.
1.3.2 Tính thực tế
Đây là tính chất khá quan trọng của đề tài nghiên cứu vì:
■ Nó nói lên tầm quan trọng của tài nguyên đất ngập nước.
■ Kiểm tra, đánh giá dòng di chuyển của chất ô nhiễm trong đất
ngập nước ven Sông Sài Gòn. Cụ thể là nước rỉ từ Bãi rác Đông Thạnh,
huyện Hóc Môn ra Rạch Tra một nhánh của Sông Sài Gòn.
1.3.3 Tính mởi mẻ
Đây là một hướng nghiên cứu có thể nói là rất mới hiện nay. Vì từ trước
đến nay, các nghiên cứu về đất ngập nước chủ yếu là đi sâu vào việc đánh giá
giá trị và bảo tồn tính đa dạng sinh học của các hệ sinh thái đất ngập nước, chứ
chưa thực sự quan tâm đến khả năng xử lý ô nhiễm của đấ ngập nước. Đặc biệt
là có những cảnh báo bước đầu về sự di chuyển của các chất ô nhiễm từ bãi rác
Đông Thạnh ra môi trường xung quanh.
Là đề tài lần đầu tiên đưa ra ý tưởng về nghiên cứu, đánh giá khả năng di
chuyển xử lý ô nhiễm trong môi trường đất ngập nước.
1.4 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
SVTH: Ngô Phương Thanh
Đề tài: Bước đầu nghiên cứu đánh giá sự di chuyển của các chất gây ô
nhiễm trong môi trường
đất ngập nước ven sông Sài Gòn
TDS, EC của nước và dung trọng, chất hữu cơ và thành phần cơ giới của
đất) từ đó đánh giá khả năng di chuyển của chất ổ nhiễm và khả năng
gạn lọc chất ô nhiễm của môi trường đất ngập nước.
■ Sử dụng công cụ Vertical Mapper nội suy sự phân bô" các châ"t gây ô

đặc biệt quan trọng là khả năng xử lý chất thải.
Tuy nhiên chức năng xử lý chất thải chưa được thực sự khai thác, mà chỉ
quan tâm đến chức năng đa dạng sinh học phục cho việc phát triển du lịch sinh
thái, bảo tồn đa dạng sinh học, v.v
Thông qua việc nghiên cứu, khảo sát chúng tôi nhận thấy rằng, xung
quanh bãi rác Đông Thạnh có một hệ thông đất ngập nước với hệ thực vật khá
phong phú. Sẽ đóng góp một phần không nhỏ trong việc giúp chúng ta ngăn
chặn một phần các chất ô nhiễm rỉ ra từ bãi rác về Rạch Tra
1.6.2 Phương pháp cụ thể
1.6.2.1 Thu thập, xử lý các tài liệu có sẵn
Trước khi thực hiện đề tài, việc thu thập, xử lý các sô" liệu, tài liệu liên quan
đến đề tài là hết sức quan trọng, bởi qua đó việc phát hiện các vân đề liên quan
đến đề tài sẽ sáng rõ hơn, xác định được các yếu tô" cần kê" thừa, hạn chê"
việc nghiên cứu tràn lan, tập trung giải quyết những vân đề cô"t lỏi của đề tài.
Đồng thời vạch ra được một cách khá chi tiết các hướng nghiên cứu chính xác
hơn.
1.6.2.2 Sử dụng viễn thám, ảnh vệ tỉnh, bản đồ nền, GPS và GIS.
Sử dụng các tư liệu viễn thám: Anh vệ tinh Landsat, ảnh máy bay Đây
SVTH: Ngô Phương Thanh 10
Đề tài: Bước đầu nghiên cứu đánh giá sự di chuyển của các chất gây ô
nhiễm trong môi trường
đất ngập nước ven sông Sài Gòn
ưng dụng GIS được sử dụng để xác lập vùng nghiên cứu trên bản đồ,
ranh giới của vùng nghiên cứu, tìm hiểu và xác lập tuyến khảo sát trên bản đồ,
chuẩn bị cho cồng tác khảo sát thực địa nhằm phục vụ cho mục đích nghiên
cứu.
1.6.2.3 Phương pháp khảo sát theo lưu vực
Lưu vực là nơi tập hợp các thành phần môi trường tự nhiên (đất, nước,
thảm phủ, khí hậu, địa hình) và môi trường xã hội (hoạt động sản xuất, sinh
hoạt dân cư ) trên một vùng địa lý, được giới hạn bởi contour phân thuỷ của

anion chính, trong đó chú trọng hàm lượng các cation trong các pha khác nhau
(pha hòa tan, pha trao đổi và tổng số), pH, EC, Eh và hàm lượng hữu cơ; các
chất dinh dưỡng tổng sô" và dễ tiêu.
Đốí với nước.
Phân tích các chỉ tiêu về BOD, COD, TS, tổng nitơ, tổng phôtpho và các
kim loại nặng trong nước kết hợp với một sô" chỉ tiêu đo tại thực địa như:DO,
pH, EC, Eh.
Đây được xem là công đoạn rất cần thiết trong quá trình nghiên cứu. Bởi
vì chỉ có thể thông qua các thông sô", chỉ tiêu đã được phân tích thì chúng ta
mới có các nhận xét đánh giá được.
1.6.2.8 Phương pháp phân tích thống kê, đánh giá tổng họp số liệu
Đây là phương pháp quan trọng, quyết định. Nó chi phôi toàn bộ kết quả
của báo cáo tổng hợp.
SVTH: Ngô Phương Thanh 12
T
T
Các nội dung công việc
Kết quả phải đạt được
Thời
gian
Ghi
chú
1
Thu thập các tài liệu

sô" liệu đã có
Tài liệu, sô" liệu 01/10-
10/10
2
Khảo sát lưu vực, lựa

nước
5 kỳ (10/11
- 12/12)
6
Phân tích mẫu đâ"t,
nước
Kết quả phân tích
10/11 -
15/12
7
Xử lý thông kê sô"

liệu phân tích. Đánh giá
khả năng gạn lọc chất ô
nhiễm của đâ"t ngập
nước, xây dựng mô
hình lan truyền chất ô
nhiễm.
Bảng sô" liệu, sơ đồ
phân bô" không gian
theo châ"t ô nhiễm.
Đánh giá khả năng gạn
lọc chất ô nhiễm của
đâ"t ngập nước và mô
hình lan truyền chất ô
15/11 -
16/12
8
Viết báo cáo tổng hợp
Bài báo cáo

nhiễm trong môi trường
đất ngập nước ven sông Sài Gòn
Hình (2):Bản đổ hành chính huyện
Hóc Môn Nằm ở phía Bắc Thành phô" Hồ
Chí Minh.
Phía Bắc giáp huyện củ Chi.
Phía Nam giáp quận 12 và Bình Chánh.
Phía Tây giáp tỉnh Long An.
Phía Đông giáp tỉnh Bình Dương.
Với vị trí là cửa ngõ phía Bắc vào nội thành Thành phô" Hồ Chí Minh,
nôi liền với các trục đường giao thông quan trọng như: Ọuốc lộ 1A, đường
Xuyên Á - Quốc lộ 22. Với các tuyên liên tỉnh lộ nôi TP.HCM với cac vùng lân
can như Long An, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh và Campuchia.
Ngoài các tuyến đường bộ huyết mạch cho phát triển kinh tế, huyện Hóc
Môn còn có tuyến đường thuỷ góp phần không nhỏ trong việc phát triển kinh
tế. Tuyến đường sông Sài Gòn rất thuận lợi cho vận tải thuỷ góp phần không
SVTH: Ngô Phương Thanh
16
Đề tài: Bước đầu nghiên cứu đánh giá sự di chuyển của các chất gây ô
nhiễm trong môi trường
đất ngập nước ven sông Sài Gòn
2.1.1.2 Địa hình
Trên địa bàn có 3 loại địa hình chính.
Vùng gò cao có cao trình từ 8-10m: Có diện tích 277ha, chiếm 1.53%
diện tích tự nhiên, có đặc điểm là nền móng vững chắc, thoát nước tốt, thuận
lợi cho bô" trí các cơ sở công nghiệp, các trung tâm hạ tầng kỹ thuật.
Vùng triền có cao trình từ 2-8m: Có diện tích 5.719ha, chiếm 53,38%
diện tích tự nhiên, có nền móng khá vững chắc, khả năng thoát nước trung
bình, hiện đang là vùng chuyên trồng cây hàng năm.
Vùng bong trũng có cao trình dưới 2m: có diện tích 4.923ha, chiếm

lợi phục vụ công tác tưới tiêu nước trong nông nghiệp. Các sông, rạch chịu ảnh
hưởng của nước sông Sài Gòn và sông Vàm cỏ Đông. Nhờ có sự hỗ trợ của hồ
Dầu Tiếng xả nuớc vào sông Sài Gòn và có hệ thông công ngăn mặn cuối kinh
Đề tài: Bước đầu nghiên cứu đánh giá sự di chuyển của các chất gây ô
nhiễm trong môi trường
đất ngập nước ven sông Sài Gòn
2.1.2 TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
2.1.2.1 Tài nguyên đất
■ Đất xám: Là nhóm đất tốt cótổng diện tích là 5062,01 ha, chiếm
46,9% diện tích tự nhiên. Phần lớn nhóm đất này có cao trình từ 2
-lOm, nền móng tốt, có thể sử dụng vào nhiều mục đích như: Bô" trí
sản xuất công nghiệp, khu dân cư, trồng hoa màu.
■ Nhóm đất phèn: Có diện tích 5118,68 ha, chiếm 47,4% diện tích
tự nhiên, chủ yếu là vùng sông rạch, một sô" nơi lập vườn trồng cây
ăn trái, sô" còn lại trồng lúa.
■ Nhóm đất vàng nâu: Có diện tích 615,72 ha chủ yếu trồng cây
lâu năm.
■ Nhóm đâ"t sông suôi: Diện tích đâ"t còn lại.
2.1.2.2 Tài nguyên nước
♦♦♦ Nước mặt:
Huyện Hóc Môn với hệ thông sông ngòi dày đặc, nguồn nước dồi dào
tuy nhiên nguồn nước này thường xuyên bị nhiễm mặn, do đó việc sử dụng cho
sinh hoạt và trồng trọt râ"t hạn chê".
Tuy nhiên điều này cũng mang lại cho huyện Hóc Môn những ưu thế
nhâ"t định như sử dụng nguồn nước để nuôi trồng thuỷ sản, hay phát triển các
loại hình sinh thái du lịch dọc theo các nhánh sông.
❖ Nước ngầm:
Có 5 tầng nước ngầm:
SVTH: Ngô Phương Thanh
19

sản
80,305 109,545 114,442 121,086 128,611
Đề tài: Bước đầu nghiên cứu đánh giá sự di chuyển của các chất gây ô
nhiễm trong môi trường
đất ngập nước ven sông Sài Gòn
Tầng 4: Nằm ở độ sâu 100 - 120m.
Tầng 5: Nằm ở độ sâu hơn 120m.
Tầng 2 và tầng 3 trữ lượng nhiều nhất và chất lượng tốt. Hiện nay người
dân đang khai thác và sử dụng nhiều ở tầng 2 phục vụ sinh hoạt hàng ngày.
Tầng 4 và tầng 5 công ty cấp nước Thành phô" đang khai thác phục vụ cho khu
vực nội thành. Khu vực Nhị Xuân nước ngầm bị nhiễm phèn và mặn nên
không sử dụng được. Khu vực xung quanh bãi rác Đông Thạnh nguồn nước
ngầm bị ô nhiễm trầm trọng.
2.1.2.3 Tài nguyên rừng
Huyện Hóc Môn hầu như không có diện tích rừng tập trung chỉ trồng
cây phân tán. Đâ"t rừng hiện nay với tổng diện tích 146,99 ha tập trung chủ
yếu ở xã Tân Thới Nhì thuộc khu vực nông trường Nhị Xuân.
2.1.2.4 Tài nguyên nhân văn
Huyện Hóc Môn là một huyện anh hùng, có nền văn hoá lâu đời với tài
nguyên nhân văn khá phong phú và đa dạng với những địa danh như Ngã ba
Giồng, Bà Điểm 18 thôn vườn trầu, Đời sống tâm linh của người dân Hóc
Môn cũng khá phong phú, đây là nơi tập hợp dân địa phương ở các nơi nên họ
mang nhiều tính ngưỡng khác nhau như: Phật giáo, Thiên chúa giáo, Tin
lành, trong đó Phật giáo, Thiên chúa giáo chiếm đại đa sô".
2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên
nhiên.
2.1.3.1 Thuận lợi
Huyện Hóc Môn có vị trí thuận lợi là điểm phát triển hạ tầng kỹ thuật có
tính châ"t đầu mốìcủa Thành phô" như là: hệ thông giao thông đường bộ,
đường xuyên Á, với các tỉnh miền Đông, miền Tây Nam Bộ và giao lưu quốc

kinh tế các ngành có sự chuyển dịch theo hướng giảm dần tỷ trọng ngành nông
nghiệp từ 27.34% năm 2001 còn 14,34% năm 2005, tăng mạnh tỷ trọng ngành
công nghiệp từ 43,18% lên 57,19% trong các năm tương ứng.
Hiện nay cơ cấu kinh tế của huyện Hóc Môn là Công nghiệp - Nông
nghiệp - Dịch vụ. Huyện đang tích cực nay mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế để
tạo nên những bước đột phá trong phát triển kinh tế xã hội.
2.1.4.3 Thực trạng phát triển các
ngành > ♦ Nông nghiệp
Thực trạng diện tích đất nông nghiệp nói chung và diện tích cây trồng

hàng năm giảm nhưng giá trị sản lượng nông nghiệp vẫn tăng. Tổng giá trị sản
Bảng 2: Giá trị sản xuất nông nghiệp gmi đoạn 2001-2005 Đơn vị: Triệu đồng
ST
T
Theo loạ hình cơ sở 2000 2001 2002 2003 2004
1
Doanh nghiệp quô"c
doanh
1 0 0 0 0
2
Công nghiệp tư

nhân, Cty TNHH,
Cty cổ phần
35 49 98 110 156
3
Tiểu thủ công nghiệp
1.473
1.353
1.011

Lớp 678 649 424 274
Học
sinh
9800 20351 14900 12334 720
(Nguồn: Thống kê huyện Hóc Môn)
Giá trị sản xuất ngành trồng trọt giảm từ 80,866 triệu đồng năm 2001

xuống còn 69,664 triệu đồng năm 2005 là do diện tích đất nông nghiệp giảm
nhiều trong giai đoạn qua. Riêng năm 2002, 2003 giá trị sản xuất ngành trồng
trọt tăng là do chuyển đổi cơ cấu cây trồng và thăm canh tăng sản lượng lúa và
cây ăn trái.
SVTH: Ngô Phương Thanh 22
Đề tài: Bước đầu nghiên cứu đánh giá sự di chuyển của các chất gây ô
nhiễm trong môi trường
đất ngập nước ven sông Sài Gòn
Bên cạnh đó giá trị sản xuất ngành chăn nuôi tăng từ 80,305 triệu năm
2001 lên 128,611 triệu đồng năm 2005 do thực hiện chương trình phát triển
đàn bò sữa và bò vắt sữa.
> ♦ Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
Quy mô giá trị sản lượng ngành công nghiệp trên địa bàn huyện tính
theo giá cô" định từ 192.9 tỷ đồngcủa năm 200 đã tăng lên 740 tỷ đồng năm
2005, gấp 3,85 lần so với năm 2000 và chiếm tỷ trọng 57,9% tổng giá trị sản
lượng kinh tế.
Đến nay công nghiệp phát triển mạnh và rộng khắp, tập trung ở 10 xã có
tỷ trọng cồng nghiệp từ 45% - 78% trong cơ câu kinh tế của xã: Thơi Tam
Thôn, Xuân Thơi Thượng, Bà Điểm, Nhiều sản phẩm công nghiệp đạt chất
lượng cao và có uy tính trên thị trường: Băng gạc y tế Bảo Thạch, bóng neon
điện tử Sao Sài Gòn, nhóm hàng thủ công mỹ nghệ Hiệp Lực, đặc biệt công ty
Đông Nam Dược Bảo Long được câ"p chứng chỉ ISO, sản phẩm Đông Nam
Dược của công ty đã được nhiều người tính nhiệm.

2.1.5 Điều kiện xã hội
2.1.5.1 Dân sô'và lao
động ♦♦♦ Dân sô
Dân sô" huyện Hóc Môn năm 2005 là 258.70 người, trong đó nữ chiếm
51,02% dân sô". Mật độ dân sô" phân bô" không điều theo các đơn vị hành
chính, nơi đô thị hoá mật độ dân cư cao hơn khoảng 9 đến 12 lần vùng nông
thôn. Mật độ dân sô" trung bình 2.216 người/km2.
Khu vực nông thổn mật độ dân cư thâ"p, dân cư sông tập trung theo
kênh rạch, trục lộ giao thông chủ yếu sống bằng nghề nông. Còn khu vực thành
thị dân cư sông tập trung đông và hình thành các cụm kinhy tê", các trung tâm
mua bán.
Tỷ lệ tăng dân sô" trong những năm gần nay có xu hướng tăng là do cơ
sở hạ tầng ngày càng được đầu tư. Năm 2005 tỷ lệ tăng dân sô" là 4,512.
❖ Lao động
SVTH: Ngô Phương Thanh 25
Đề tài: Bước đầu nghiên cứu đánh giá sự di chuyển của các chất gây ô nhiễm
trong môi trường
đất ngập nước ven sông Sài Gòn
Trên độ tuổi lao động: 18.571 người, chiếm 11,76% tổng nguồn.
Giải quyết việc làm hàng năm trung bình 4000 người, hạ tỷ lệ that nghiệp
xuống còn 2,84%.
2.1.5.2 Giáo dục và đào tạo
Toàn huyện có 5 trường phổ thông trung học, 12 trường THCS, 24
Bảng (5): Hiện trạng giáo dục huyện năm 2005
(Nguồn: Phòng Giáo dục huyện Hóc Môn)
Nhìn chung mạng lưới trường phổ thông phát triển khá đều trên địa bàn
huyện, các xã đều có trường mẫu giáo, nhà trẻ hoặc trường mầm non. Kết thúc
năm học 2004 - 2005 chất lượng ngành học bậc học đều tăng.
Công tác phổ cập giáo dục đạt được nhiều kết quả. Tiếp tục giữ vững thành quả
xoá mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập trung học được

người tham gia các hoãt động văn hoá văn nghệ ngày càng tăng.lực lượng tham
gia động đảo và ổn định nhâ"t là các đội văn nghệ của các cơ quan đoàn thể,
doanh nghiệp đóng trên địa bàn huyện.
Công tác thư viện được chú ý quan tâm, ngoài các thư viện hiện có để

phục vụ học sinh trong trường, trên địa bàn còn có một thư viện câ"p huyện.
SVTH: Ngô Phương Thanh 27
Đề tài: Bước đầu nghiên cứu đánh giá sự di chuyển của các chất gây ô
nhiễm trong môi trường
đất ngập nước ven sông Sài Gòn
Tuy nhiên trong lĩnh vực văn hoá thể dục thể thao còn có một số hạn
chế: cơ sở vật chất còn thiếu thôn, các loại hình hoạt động chưa phong phú và
chưa đều khắp.
2.1.5.5 An ninh quốc phòng
Tình hình an ninh chính trị - trật tự an toàn xã hộitrên địa bàn huyện đã
được giữ vững, nhất là an ninh tư tưởng và an ninh kinh tế.
Huyện thực hiện chương trình mục tiêu 3 giảm, nghành công an tiếp tục giữ
vũng các địa bàn trọng điểm.
Huyện cũng đã hoàn thành tốt công tác tuyển quân và tổ chức đoàn quân
xuất ngũ về địa phương. Hoàn thành công tác huấn luyện, tập huấn cán bộ và
dân quân tự vệ, luôn duy trì chế độ sẩn sàng chiến đấu.
Tóm lại công tác an ninh, quôc phòng đã đạt được nhiều kết quả. Song vẫn còn
tồn tại, hạn chế cần khắc phục: hội thao quốc phòng cấp thành phố chưa đạt
được thou hạn cao, tỷ lệ án điều tra bổ sung vẫn còn cao.
2.1.6 Cơ sở vật chất và kết cấu hạ tầng
2.1.6.1 Giao thông vận tải
> ♦ Đường thuỷ:
Huyện có hệ thông đường thuỷ chính dài 42.55 km.
Hệ thông sông Sài Gòn chạy dọc theo phía Đông huyện thuộc địa phận



yếu lấy từ nguồn nước ngầm tại chỗ. Hệ thông câ"p nước chính của huyện bao
SVTH: Ngô Phương Thanh
29
Đề tài: Bước đầu nghiên cứu đánh giá sự di chuyển của các chất gây ô
nhiễm trong môi trường
đất ngập nước ven sông Sài Gòn
giếng. Nhìn chung nước sinh hoạt của người dân trên địa bàn huyện hiện nay
có trên 80% hộ gia đình trong huyện sử dụng nguồn nước từ giếng khoan. Chỉ
có 15,4% dân sô" sử dụng nước sinh hoạt từ các trạm cấp nước, cón lại ở các
hộ vùng sâusử dụng nước sông, nước mưa trong sinh hoạt gia đình.
2.1.7 Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
2.1.7.1 Thuận lợi
Đảng bộ và nhân dân huyện Hóc Môn luôn nêu cao tinh thần đoàn kết,
phát huy truyền thông Cách Mạng của nhân dân huyện Anh Hùng sẩn sàng
vượt khó khăn, lao động cần cù sáng tạo để thực hiện công cuộc đổi mới do
Đảng lãnh đạo.
Huyện có lực lượng lao động dồi dào, có môi trường thuận lợi để thu
hút và phát huy các nguồn lực.
Những thành tựu xây dựng và phát triển của huyện trong 30 nămqua,
đặc biệt trong 5 năm gần nay đã tạo tiền đề thuận lợi cho sự phát triển kinh tế -
xã hội nhanh chóng và bền vững trong những năm sắp tới.
Huyện có vị trí địa lý và giao thông thuận lợi. Là cửa ngõ vào thành
phô", cơ sở hạ tầng kỹ thuật được đầu tư khá đồng bộ. Các loại hình thong mại
- dịch vụ đang trên đà phát triển sẽ góp phần nay nhanh quá trình chuyển dịch
cơ câu kinh tế của huyện trong giai đoạn 2006 - 2010.
An ninh chính trị được giữ vững, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển
kinh tê" xã hội.
2.1.7.2 Khó khăn
Kinh tế huyện có sự tăng trưởng, song chưa thực sự phát triển bền vững.

sơ Đổ ĐẤT NGẬP
NƯỚC KHU Vực
NGHIÊN cứu
Chú dẫn
Đất ngập núđc
thường xuyén
ngập nlĩơc
không thưởng
Hình (5): Sơ đồ đất ngập nước khu vực nghiên cứu
2.2.1 Vị trí địa lý-địa
hình
Khu vực nghiên cứu nằm trong xã Đông Thạnh, phía Bắc huyện Hóc Môn,
giáp xã Bình Mỹ huyện Củ Chi, xung quanh là ruộng dân. Địa hình nơi đây
SVTH: Ngô Phương Thanh 33
Đề tài: Bước đầu nghiên cứu đánh giá sự di chuyển của các chất gây ô
nhiễm trong môi trường
đất ngập nước ven sông Sài Gòn
đồng bằng cao, hơi nghiên về hướng sông Sài Gòn ở phía Đông và hướng Rạch
Tra ở phía Bắc.
Hình (6): Cao trình khu vực nghiên cứu
2.2.2 Khí hậu - nhiệt độ
2.2.2.1 Khí hậu
Có hai mùa rõ rệt, mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5-10, mùa
khô từ tháng 11-4 năm sau. Tháng có lượng mưa cao nhất là tháng 6, đạt
SVTH: Ngô Phương Thanh 34

Trích đoạn Nhóm thực vật trôi nổ Phương pháp thiết kế hệ thông lổ khoan Diễn hiên của giá trị ECtheo triềutrong vùngđất ngập nước. Diễn biến của hàm lượng NH4 theotriều trongvùng đấtngập nước. Diễn biến của hàm lượng N03‘:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status