Phân tích chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam - Pdf 24

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

 !"# $
Hµ Néi 2011–
#%$"& Nhóm 8
Lớp QLKT L2-K19
Danh sách nhóm 8
STT Họ tên Ngày sinh
1 Nguyễn Văn Chiến 25/10/1985
2 Nguyễn Văn Chiến 16/12/1965
3 Phan Thị Thu Hà 14/04/1981
4 Phạm Thị Minh Hiếu 07/11/1983
5 Nguyễn Văn Hoàn 22/03/1972
6 Trịnh Đức Hoạt 02/10/1984
7 Nguyễn Hoàng Long 24/09/1981
8 Nguyễn Anh Quân 08/08/1986
9 Đào Minh Tâm 01/08/1984
10 Lưu Quang Tiến 12/09/1977
'()*+,
Từ thực tiễn thu hút và sử dụng nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
(ĐTNN) 20 năm qua, đến nay có thể nói trong điều kiện của thế giới và khu vực
hiện nay, ĐTNN thực sự trở thành hình thức hợp tác kinh tế quốc tế rất hiệu quả
đối với các nước đang phát triển nói chung và Việt nam nói riêng.
Nhìn lại 20 năm trước, trong bối cảnh quốc tế: chế độ xã hội chủ nghĩa ở
Liên Xô và Đông Âu tan vỡ; các thế lực thù địch tìm cách chống phá Việt Nam
trên nhiều mặt. Thế giới có những diễn biến phức tạp của tình hình chính trị và an
ninh quốc tế, sự phục hồi chậm của nền kinh tế thế giới và biến động giá cả trên thị
trường quốc tế Các nước đang phát triển ở khu vực Đông Á và Đông Nam Á thực
hiện cải cách kinh tế, trở thành khu vực phát triển năng động của thế giới. Tình
hình trong nước: Việt Nam là một nước nông nghiệp lạc hậu, bị tàn phá nặng nề

vẫn có thể tiến hành các hoạt động đầu tư thuận lợi ở Việt Nam mà không có sự
khác biệt đáng kể so với một số nước có kinh tế thị trường truyền thống.
Nhằm cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, môi trường pháp lý, tạo sự
thống nhất trong hệ thống pháp luật về đầu tư và tạo "một sân chơi" bình đẳng,
không phân biệt đối xử giữa các nhà đầu tư; đơn giản hoá thủ tục đầu tư, tạo điều
kiện thuận lợi để thu hút và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu tư; đáp ứng yêu
cầu hội nhập kinh tế quốc tế; tăng cường sự quản lý của nhà nước đối với hoạt
động đầu tư, năm 2005 Quốc hội đã ban hành Luật Đầu tư có hiệu lực từ ngày
01/7/2006 và thay thế Luật Đầu tư nước ngoài và Luật Khuyến khích đầu tư trong
nước. Sự thay đổi này thể hiện sự quan tâm của Đảng và Nhà nước ta đối với thành
phần kinh tế có vốn ĐTNN, một bộ phận quan trọng của nền kinh tế. Mặt khác, đó
cũng là yêu cầu phù hợp với quy luật chung, nhằm đáp ứng kịp thời sự biến đổi
khách quan của tình hình phát triển kinh tế trong nước cũng như quốc tế trong từng
thời kỳ, để tiến tới một đạo luật ngày càng hoàn chỉnh phù hợp với xu thế hội nhập,
nâng cao khả năng thu hút và sử dụng hiệu quả vốn ĐTNN. Thực tế đã chứng minh
việc ban hành Luật Đầu tư đã góp phần quan trọng trong việc tạo ra những chuyển
biến tích cực của tình hình ĐTNN vào Việt Nam kể từ năm 2006 tới nay.
Từ thực tiễn thu hút ĐTNN 20 năm qua cho thấy việc tạo dựng môi trường
pháp lý cho ĐTNN trong thời gian qua là rất cần thiết trong bối cảnh cạnh tranh
gay gắt thu hút vốn ĐTNN ở khu vực và trên thế giới, Luật Đầu tư nước ngoài đã
thực sự trở thành “đòn bẩy” quan trọng trong việc thu hút ĐTNN vào Việt Nam
trong 20 năm qua, đảm bảo cho việc thực hiện chủ trương thu hút ĐTNN của Đảng
và Nhà nước để phát triển kinh tế-xã hội đất nước ta vừa qua.
Khuôn khổ pháp lý từng bước được hoàn thiện và nâng cao chất lượng
quản lý là các yếu tố và động lực góp phần đưa lại kết quả đáng khích lệ của hoạt
động ĐTNN tại Việt Nam, góp phần xác định vai trò quan trọng của khu vực kinh
tế có vốn ĐTNN trong sự nghiệp công nghiệp hóa-hiện đại hoá (CNH-HĐH) đất
nước ta.
Mặc dù đã đạt được những kết quả nhất định, nhiều ý kiến cho rằng Việt
Nam vẫn chưa tận dụng tối ưu các cơ hội thu hút FDI và chưa tối đa được lợi ích

Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác. Trong
phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài là
các cơ sở kinh doanh. Trong những trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay đựoc gọi
là "công ty mẹ" và các tài sản được gọi là "công ty con" hay "chi nhánh công ty".
3(#456
2.1 Chênh lệch về năng suất cận biên của vốn giữa các nước
Helpman và Sibert, Richard S. Eckaus cho rằng có sự khác nhau về năng
suất cận biên (số có thêm trong tổng số đầu ra mà một nhà sản xuất có được do
dùng thêm một đơn vị của yếu tố sản xuất)của vốn giữa các nước. Một nước thừa
vốn thường có năng suất cận biên thấp hơn. Còn một nước thiếu vốn thường có
năng suất cận biên cao hơn. Tình trạng này sẽ dẫn đến sự di chuyển dòng vốn từ
nơi dư thừa sang nơi khan hiếm nhằm tối đa hóa lợi nhuận. Vì chi phí sản xuất của
các nước thừa vốn thường cao hơn các nước thiếu vốn. Tuy nhiên như vậy không
có nghĩa là tất cả những hoạt động nào có năng suất cận biên cao mới được các
Doanh nghiệp đầu tư sản xuất mà cũng có những hoạt động quan trọng, là sống còn
của Doanh nghiệp thì họ vẫn tự sản xuất cho dù hoạt động đó cho năng suất cận
biên thấp.
2.2 Chu kỳ sản phẩm
Đối với hầu hết các doanh nghiệp tham gia kinh doanh quốc tế thì chu kỳ
sống của các sản phẩm này bao gồm 3 giai đoạn chủ yếu là: giai đoan sản phẩm
mới; giai đoạn sản phẩm chín muồi; giai đoạn sản phẩm chuẩn hóa. Akamatsu
Kaname (1962) cho rằng sản phẩm mới, ban đầu được phát minh và sản xuất ở
nước đầu tư, sau đó mới được xuất khẩu ra thị trường nước ngoài. Tại nước nhập
khẩu, ưu điểm của sản phẩm mới làm nhu cầu trên thị trường bản địa tăng lên, nên
nước nhập khẩu chuyển sang sản xuất để thay thế sản phẩm nhập khẩu này bằng
cách chủ yếu dựa vào vốn, kỹ thụât của nước ngoài(giai đoạn sản phẩm chín muồi).
Khi nhu cầu thị trường của sản phẩm mới trên thị trường trong nước bão hòa, nhu
cầu xuất khẩu lại xuất hiện (giai đoạn sản phẩm chuẩn hóa). Hiện tượng này diễn ra
theo chu kỳ và do đó dẫn đến sự hình thành FDI.
Raymond Vernon (1966) lại cho rằng khi sản xuất một sản phẩm đạt tới

tương tự. Trung Quốc gần đây đẩy mạnh đầu tư trực tiếp ra nước ngoài, trong đó
có đầu tư vào Mỹ. Việc công ty đa quốc gia quốc tịch Trung Quốc là Lenovo mua
bộ phận sản xuất máy tính xách tay của công ty đa quốc gia mang quốc tịch Mỹ là
IBM được xem là một chiến lược để Lenovo tiếp cận công nghệ sản xuất máy tính
ưu việt của IBM. Hay việc TCL (Trung Quốc) trong sáp nhập với Thompson
(Pháp) thành TCL-Thompson Electroincs, việc National Offshore Oil Corporation
(Trung Quốc) trong ngành khai thác dầu lửa mua lại Unocal (Mỹ) cũng với chiến
lược như vậy.
2.6 Tiếp cận nguồn tài nguyên thiên nhiên
Để có nguồn nguyên liệu thô, nhiều công ty đa quốc gia tìm cách đầu tư
vào những nước có nguồn tài nguyên phong phú. Làn sóng đầu tư trực tiếp ra nước
ngoài lớn đầu tiên của Nhật Bản vào thập niên 1950 là vì mục đích này. FDI của
Trung Quốc hiện nay cũng có mục đích tương tự.
7(-89:;'
Theo Luật Đầu tư Nước ngoài tại Việt Nam cho phép các hình thức sau:
3.1 Doanh nghiệp liên doanh
Doanh nghiệp liên doanh với nươc ngoài gọi tắt là liên doanh là hình thức
được sử dụng rộng rãi nhất của đầu tư trực tiếp nước ngoài trên thế giới từ trước
đến nay. Nó công cụ để thâm nhập vào thị trường nước ngoài một cách hợp pháp
và có hiệu quả thông qua hoạt động hợp tác
Khái niệm liên doanh là một hình thức tổ chức kinh donah có tính chất
quốc tế, hình thành từ những sự khác biệt giữa các bên về quốc tịch, quản lý, hệ
thốgn tài chính, luật pháp và bản sác văn hoá; hoạt động trên cơ sở sự đóng góp
của các bên về vốn, quản lí lao động và cùng chịu trách nhiệm về lợi nhuận cũng
như rủi ro có thể xảy ra; hoạt động của liên doanh rất rộng, gồm cả hoạt động sản
xuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ, hoạt đọng nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu
triển khai.
Đối với nước tiếp nhận đầu tư
-Ưu điểm: giúp giải quyết tình trạng thiếu vốn, giúp đa dạng hoá sp, đổi
mới Công nghệ, tạo ra thị trường mới và tạo cơ hội cho ngưòi lao động làm việc và

lý độc lập hoạt động theo luật pháp nước sở tại. Thành lập dưới dạng công ty trách
nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.
Đối với nước tiếp nhận:
-Ưu điểm: nhà nước thu được ngay tiền thuê đất, tiền thuế mặc dù DN bị lỗ;
giải quyết được công ăn việc làm mà không cần bỏ vốn đầu tư; tập trung thu hút
vốn và công nghệ của nước ngoài vào những linh vực khuyến khích xuất khảu; tiếp
cận được thị trường nước ngoài
-Nhược điểm: khó tiếp thu kinh nghiệm quản lý và công nghệ nước ngoài
đê nâng cao trình độ cán bộ quản lý, cán bộ kĩ thuật ở các doanh nghiệp trong
nướ(
Đối với nhà đầu tư nước ngoài
-Ưu điểm: chủ động trong quản lý điều hành doanh nghiệp thực hiện được
chiến lược toàn cầu của tập đoàn; triển khai nhanh dự án đầu tư; được quyền chủ
động tuyển chọn và đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển chung của
tập đoàn
-Nhược điểm: chủ đầu tư phải chịu toàn bộ rủi ro trong đầu tư; phải chi phí
nhiều hơn cho nghiên cứu tiếp cận thị trường mới; không xâm nhập được vào
những lĩnh vực có nhiều lợi nhuận thị trường trong nước lớn, khó quan hệ với các
cơ quan quản lý Nhà nước nước sở tại.
3.3 Hình thức hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh
doanh
Hình thức này là hình thức đầu tư trong đó các bên quy trách nhiệm và
phân hia kết quả kinh doanh cho mỗi bên để tiến hành đầu tư kinh doanh mà không
thành lập pháp nhân mới
Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản được kí kết giứa đại diện có thẩm
quyền của các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh, quy định rõ việc thực
hiện phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên
Đặc điểm là các bên kí kết hợp đồng hợp tác kinh doanh, trong qúa trình
kinh doanh các bên hợp doanh có thể thành lập ban điều phối để theo dõi, giám sát
việc thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh. Phân chia kết quả kinh doanh: hình

quan có thẩm quyền của nước chủ nhà để đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ
tầng (kể cả mở rộng, nâgn cấp, hiện đại hoá công trình) và kinh doanh trong một
thời gian nhất định để thu hồi vốn và có lợi nhuận hợp lý, sau đó chuyển giao
không bồi hoàn toàn bộ công trình cho nước chủ nhà.
Hợp đồng xây dựng chuyển giao kinh doanh BTO và hợp đồng xây dựng
chuyển giao BT, được hình thành tương tự như hợp đồng BOT nhưng có điểm
khác là: đối với hợp đồng BTO sau khi xây dựng xong công trình nhà đầu tư nước
ngoài chuyển giao lại cho nước chủ nhà và được chinh phủ nước chủ nhà dành cho
quyền kinh doanh công trình đó hoặc công trình khác trong một thời gian đủ để
hoàn lại toàn bộ vốn đầu tư và có lợi nhuận thoả đáng về công trình đã xây dựng và
chuyển giao.
Đối với hợp đồng BT, sau khi xây dựng xong công trình nhà đầu tư nước
ngoài chuyển giao lại cho nước chủ nhà và được chính phủ nước chủ nhà thanh
toán bằng tiền hoặc bằng tài sản nào đó tương xứng với vốn đầu tư đã bỏ ra và một
tỉ lệ lợi nhuận hợp lí.
Doanh nghiệp được thành lập thực hiện hợp đòng BOT, BTO, BT mặc dù
hợp đồng dưới hình thức doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn
nước ngoài nhưng đối tác cùng thực hiện hợp đòng là các cơ quan quản lí nhà nước
ở nước sở tại. Lĩnh vực hợp đồng hẹp hơn các doanh nghiệp FDI khác, chủ yếu áp
dụng cho các dự án phát triển cơ sở hạ tầng; được hưởng các ưu đãi đầu tư cao hơn
sơ với các hình thức đầu tư khác và điểm đặc biệt là khi hết hạn hoạt đọng, phải
chuyển giao không bồi hoàn công trình cơ sở hạn tầng đã được xây dựng và khai
thác cho nước sở tại
Đối với nước chủ nhà:
-Ưu điểm: thu hút được vốn đầu tư vào những dự án co9ư sở hạ tầng đòi
hỏi vốn đầu tư lớn, do đó giảm được sức ép cho ngân sách nhà nước, đồng thời
nhanh chóng có được công trình kết cấu hạ tầng hoàn chỉnh giúp khơi dậy các
nguồn lực trong nước và thu hút thêm FDI để phát triển kinh tế.
-Nhược điểm: khó tiếp nhận kinh nghiệm quản lí và khó kiểm soát công
trình. Mặt khác, nhà nước phải chịu mọi rủi ro ngoài khả năng kiểm soát của nhà

Công ty cổ phần (công ty cổ phần trách nhiệm hữu hạn)là doanh nghiệp
trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần các cổ
đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp
trong phạm vi vốn đã góp vào doanh nghiệp cổ đông có thể là tổ chức cá nhân với
số lượng tối đa không hạn chế, nhưng phải đáp ứng yêu cầu về số cổ đông tối thiểu.
Đặc trưng của công ty cổ phần là nó có quyền phát hành chứng khoán ra công
chúng và các cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người
khác
Cơ cấu tổ chức, công ty cổ phần phải có đại hội cổ đông, hội đồng quản trị
và giám đốc. Thông thường ở nhiều nước trên thế giới, cổ đông hoặc nhóm cổ
đông sở hữu trên 10% số cổ phiếu thường có quyền tham gia gimá sát quản lý hoạt
dộng của công ty cổ phần. Đại hôi cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết
là co quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần
Ở một số nước khác, công ty cổ phần hữu hạn có vốn đầu nước ngoài được
thành lập theo cách: thành lập mới, cổ phần hoá doanh nghiệp FDI (doanh nghiệp
liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài) đang hoạt động, mua lại cổ
phần của doanh nghiệp trong nước cổ phần hoá.
3.7 Hình thức chi nhánh công ty nước ngoài
Hình thức này được phân biệt với hình thức công ty con 100% vốn nước
ngoài ở chỗ chi nhánh không được coi là một pháp nhân độc lập trong khi công ty
con thường là một pháp nhân độc lập. Trách nhiệm của công ty con thường giới
hạn trong phạm vi tài sản ở nước sở tại, trong khi trách nhiẹm của chi nhánh theo
quy định của một s=>?@AA$B 
=$CD$/EBB ?6$F/
(
-DG>HI>BJ//A
>BK >B ?6$FA
(# CD>HI$ELB
* ?6$F/M//A
!"N.B."

3.9 Hình thức đầu tư mua lại và sáp nhập (M&A)
Phần lớn các vụ M&A được thực hiện giữa các TNC lớn và tập trung vào
các lĩnh vự công nghiệp ô tô, dược phẩm, viễn thông và tài chính ở các nước phát
triển.
Mục đích chủ yếu :
-Khai thác lợi thế của thị trươg mới mà hoạt động thương mại quốc tế hay
đầu tư mới theo kênh truyền thống không mang lại hiệu quả mong đợi. Hoạt động
M&A tạo cho các công ty cơ hội mở rộng nhanh chóng hoạt động ra thị trường
nước ngoài.
-Bằng con đường M&A, các TNC có thể sáp nhập các ty của mình với nhau
hình thnàh một công ty khổng lồ hoạt độg trong nhiều lĩnh vự hay các công ty khác
nhau cùng hoạt động trông một lĩnh vực có thể sáp nhập lại nhằm tăng khả năng
cạnh tranh toàn cầu của tập đoàn
-Các công ty vì mục đích quốc tế hoá sản phẩm muốn lấp chỗ trống trong
hệ thống phân phối của họ trên thị trường thế giới
-Thông qua cong đường M&A các ty có thể giảm chi phí từng lĩnh vực
nghiên cứu và phát triển sản xuất, phân phối và lưu thông.
-M&A tao điều kiện thuận lợi cho việc tái cấu trúc các ngành công nghiệp
và cơ cấu ngành công nghiệp ở các quốc gia, do đó, hình thức này đóng vai trò
quan trọng trong sự phát triển công nghiệp ở mọi quốc gia.
Hoạt động phân làm 3 loại:
-M&A theo chiều ngang xảy ra khi 2 công ty hoạt động trong cùng 1 lĩnh
vực sản xuất kinh doanh muốn hình thành 1 công ty lớn hơn để tăng khả năng cạnh
tranh, mở rộng thị trường của cùng 1 loại mặt mà trc đó 2 công ty cùng sản xuất.
-M&A theo chiều dọc diễn ra khi 2 công ty hoạt động ở 2 lĩnh vự khác
nhau nhưng cùng chịu sự chi phối của 1 công ty mẹ, loại hình M&A này thường
xảy ra ở các công ty xuyên quốc gia
-M&A theo hướng đa dạng hoá hay kết hợp thường xảy ra khi các ty lớn
tiến hành sáp nhập với nhau với mục tiêu tối thiểu hoá rủi ro và tránh thiệt hại khi 1
công ty tự thâm nhập thị trường.

và bí quyết quản lý thì không thể có được bằng chính sách đó. Thu hút FDI từ các
công ty đa quốc gia sẽ giúp một nước có cơ hội tiếp thu công nghệ và bí quyết
quản lý kinh doanh mà các công ty này đã tích lũy và phát triển qua nhiều năm và
bằng những khoản chi phí lớn. Tuy nhiên, việc phổ biến các công nghệ và bí quyết
quản lý đó ra cả nước thu hút đầu tư còn phụ thuộc rất nhiều vào năng lực tiếp thu
của đất nước.
4.3 Tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu
Khi thu hút FDI từ các công ty đa quốc gia, không chỉ xí nghiệp có vốn đầu
tư của công ty đa quốc gia, mà ngay cả các xí nghiệp khác trong nước có quan hệ
làm ăn với xí nghiệp đó cũng sẽ tham gia quá trình phân công lao động khu vực.
Chính vì vậy, nước thu hút đầu tư sẽ có cơ hội tham gia mạng lưới sản xuất toàn
cầu thuận lợi cho đẩy mạnh xuất khẩu.
4.4 Tăng số lượng việc làm và đào tạo nhân công
Vì một trong những mục đích của FDI là khai thác các điều kiện để đạt
được chi phí sản xuất thấp, nên xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sẽ thuê mướn
nhiều lao động địa phương. Thu nhập của một bộ phận dân cư địa phương được cải
thiện sẽ đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế của địa phương. Trong quá trình
thuê mướn đó, đào tạo các kỹ năng nghề nghiệp, mà trong nhiều trường hợp là mới
mẻ và tiến bộ ở các nước đang phát triển thu hút FDI, sẽ được xí nghiệp cung cấp.
Điều này tạo ra một đội ngũ lao động có kỹ năng cho nước thu hút FDI. Không chỉ
có lao động thông thường, mà cả các nhà chuyên môn địa phương cũng có cơ hội
làm việc và được bồi dưỡng nghiệp vụ ở các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
4.5 Nguồn thu ngân sách lớn
Đối với nhiều nước đang phát triển, hoặc đối với nhiều địa phương, thuế do
các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nộp là nguồn thu ngân sách quan trọng.
Chẳng hạn, ở Hải Dương riêng thu thuế từ công ty lắp ráp ô tô Ford chiếm 50 phần
trăm số thu nội địa trên địa bàn tỉnh năm 2006.
^(2"$ $EP

Nguồn vốn nước ngoài đầu tư trực tiếp ( FDI) có vai trò then chốt để thực

được phép đầu tư được mở rộng, từ 186 lên đến 262 khoản mục được đầu tư.
Giảm thuế, ưu đãi tài chính tiền tệ: Thu nhiều nhất lợi nhuận từ dự án
luôn là mục đích hàng đầu của các nhà đầu tư nước ngoài. Vì vậy, nhiều nước châu
Á đã có những chính sách tài chính hấp dẫn cho các nhà đầu tư như giảm thuế, ưu
đãi tiền tệ, cho vay ngoại tệ nhằm thu hút nhiều nhất nguồn vốn FDI vào các nước
này.
Cắt giảm thuế: Hầu hết các nước châu Á đều đưa ra những chính sách cắt
giảm thuế hấp dẫn đối với các dự án đầu tư nước ngoài. Hàn Quốc miễn giảm thuế
7 năm với doanh nghiệp FDI có vốn trên 50 triệu USD. Thái Lan miễn thuế thu
nhập doanh nghiệp từ 3 đến 8 năm, miễn thuế nhập khẩu 90% đối với nguyên liệu,
50% đối với máy móc mà Thái Lan chưa sản xuất được Ở Trung Quốc, các dự án
đầu tư vào đặc khu kinh tế, khu công nghệ cao sẽ được ưu đãi về thuế, các dự án
đầu tư vào các vùng kinh tế khó khăn như miền Tây, miền Trung - sẽ được thuê đất
miễn phí, miễn thuê thu nhập trong vòng 10 năm Indonesia miễn thuế nhập khẩu,
thuế doanh thu đối với hàng nhập khẩu dùng cho mục đích đầu tư
Cho phép nhà đầu tư hoạt động trên thị trường tài chính: Hàn quốc cho
phép nhà đầu tư nước ngoài tham gia các hoạt động của thị trường chứng khoán,
thị trường bất động sản, sát nhập và mua lại các công ty trong nước, giao dịch
ngoại hối Trung Quốc mở rộng các quy định về ngoại hối, vay ngoại tệ: Doanh
nghiệp FDI được cấp giấy chứng nhận quản lý ngoại hối, mở tài khoản ngoại tệ,
vay vốn từ các ngân hàng Trung quốc nếu được bảo lãnh bởi các cổ động nước
ngoài. Ngoài ra, nước này còn cho phép nhà đầu tư nước ngoài được mua cổ phần
của doanh nghiệp nhà nước như các ngân hàng (ngoại trừ các doanh nghiệp đặc
biệt quan trọng đến kinh tế và an ninh quốc gia).
Các chính sách ưu đãi về dịch vụ: Thái Lan giảm giá thuê nhà đất, văn
phòng, cước viễn thông, vận tải Giá dịch vụ ở Thái Lan thuộc loại hấp dẫn nhất
với việc thu hút FDI. Sigapo lại tạo điều kiện thuận lợi cho người thân của các nhà
đầu tư nhập cư và ổn định cuộc sống tại nước này.
Xây dựng cơ sở hạ tầng: Cơ sở hạ tầng hiện đại, thuận tiện cho việc buôn
bán và giao lưu quốc tế luôn là yếu tố quan trọng hấp dẫn các nhà đầu tư. Các nước

tài từ bên ngoài. Quốc đảo nhỏ bé này được coi là nơi có chính sách thu hút nhân
tài bài bản nhất thế giới. Các chính sách đột phá như cho phép người nước ngoài
tham gia vào bộ máy nhà nước, nhập cư dễ dàng, đãi ngộ xứng đáng theo trình
độ khiến nước này có được một đội ngũ lao động cao cấp hàng đầu thế giới, trở
thành địa điểm hấp dẫn cho các nhà đầu tư nước ngoài, đặc biệt là các ngành nghề
đòi hỏi nhiều trí tuệ, chất xám.

Trích đoạn Thay đổi cơ cấu FDI theo vùng Trình độ công nghệ của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoà Tác động môi trường
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status