Website: Email : Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU...........................................................................1
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
VÀ CHÍNH SÁCH THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI........................................................................................3
1. Khái niệm vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và đặc điểm của vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài..............................................................................3
1.1 Khái niệm FDI.......................................................................................3
1.2 Đặc điểm của FDI.................................................................................4
2. Chính sách thu hút FDI.....................................................................5
2.1 Khái niệm chính sách thu hút FDI......................................................5
2.2 Mục tiêu của chính sách thu hút FDI.................................................6
2.3 Quan điểm về chính sách thu hút FDI................................................6
2.4 Nội dung chính sách thu hút FDI ......................................................7
3. FDI và chính sách thu hút FDI của Việt Nam.................................8
3.1 Đặc điểm của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam...............8
3.1.1 Về quy mô dự án...............................................................................8
3.1.2 Về hình thức sở hữu..........................................................................9
3.1.3 Về cơ cấu đầu tư theo ngành............................................................9
3.1.4 Về địa bàn đầu tư
.............................................................................................................................
11
3.1.5 Theo đối tác đầu tư
.............................................................................................................................
12
3.2 Tác động của FDI tới kinh tế-xã hội Việt Nam
.................................................................................................................................
12
1.1.1 Vị trí địa lý
.............................................................................................................................
20
1.1.2 Đặc điểm địa hình
.............................................................................................................................
21
1.1.3 Khí hậu
.............................................................................................................................
22
1.2 Tài nguyên thiên nhiên
.................................................................................................................................
23
1.2.1 Tài nguyên đất
.............................................................................................................................
23
1.2.2 Tài nguyên rừng
.............................................................................................................................
23
1.2.3 Tài nguyên khoáng sản
.............................................................................................................................
24
1.3 Tiềm năng kinh tế
.................................................................................................................................
25
1.3.1 Những lĩnh vực kinh tế lợi thế
.............................................................................................................................
25
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
.................................................................................................................................
39
CH Ư ƠNG 3
GIẢI PHÁP CHO CHÍNH SÁCH THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC
NGOÀI CỦA HÀ NỘI......................................................................................41
1. Quan điểm về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.................41
1.1 Huy động cao nhất các nguồn lực để phát triển với tốc độ tăng
trưởng nhanh ..........................................................................................................................43
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.2 Phát triển thành phố Hà Nội đảm bảo vị trí vai trò của tỉnh đối với
đồng bằng Sông Hồng
.................................................................................................................................
45
1.3 Phát triển kinh tế gắn với phát triển xã hội
.................................................................................................................................
46
1.4 Phát triển kinh tế phải kết hợp chặt chẽ với khai thác tài nguyên
thiên nhiên hợp lý
.................................................................................................................................
46
1.5 Phát triển kinh tế kết hợp với bảo vệ an ninh - quốc phòng
.................................................................................................................................
47
1.6 Phát triển các tiểu vùng
.................................................................................................................................
47
1.6.1 Vùng công nghiệp - dịch vụ thành phố Hà Nội và phụ cận
.............................................................................................................................
3.2 Nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước đối với ĐTNN
.................................................................................................................................
58
3.3 Trong lĩnh vực quản lý môi trường tại các KCN nơi tập trung
ĐTNN..................................................................................................................58
3.4 Cải cách hành chính và kiến nghị với trung ương
.................................................................................................................................
60
KẾT LUẬN..............................................................................61
DANH SÁCH TÀI LIỆU THAM KHẢO
LỜI MỞ ĐẦU
Để thực hiện mục tiêu được đề ra ngay từ Đại hội đảng lần thứ 6 năm
1986 “Về cơ bản hoàn thành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nu?c vào năm
2020”, nhiều chủ trương chính sách đã được xây dựng trong các Chiến lu?c
phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2001-2010, Chiến lược toàn diện tăng trưởng
xóa đói giảm nghèo (2003), Mục tiêu thiên niên kỷ (2001), Định hướng chiến l-
ược phát triển bền vững (2004). Các văn kiện này đều hướng tới các m?c tiêu
chính như sau:
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Về phát triển kinh tế: tăng trưởng GDP năm 2010 gấp đôi năm 2000,
chuyển dịch cơ cấu theo hướng giảm tỷ trọng nông lâm nghiệp còn 16-17%,
tăng tỷ trọng công nghiệp lên 40-41% và tăng mạnh tỷ trọng dịch vụ lên 42-
43%;
Về xã hội: đảm bảo tiến bộ, công bằng xã hội về điều kiện học tập, tìm
kiếm việc làm và phân phối thu nhập, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe
nhân dân, phát triển đô thị và quản lý quá trình di dân;
Về môi trường: khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả nguồn
tài nguyên thiên nhiên, phòng ngừa và xử lý hiệu quả tình trạng ô nhiễm môi
Đầu tư là tập hợp các hoạt động bỏ vốn và sử dụng vốn theo một chương
trình đã được hoạch định trong một khoàn thời gian tương đối lâu dài nhằm thu
được lợi ích lớn hơn cho các nhà đầu tư, cho xã hội và cho cộng đồng.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài(FDI) là loại hình đầu tư quốc tế được thực
hiện trên thông qua việc thành lập các công ty con để mở rộng phạm vi hoạt
động kinh doanh của các công ty quốc tế ra toàn cầu. Việc mở rộng sản xuất
thông qua các hình thức FDI không chỉ đơn thuần là các hoạt động chu chuyển
tài chính quốc tế, mà cùng với nó là hoạt động chuyển giao công nghệ, bí quyết
và các tài sản khác. Người bỏ vốn trong hoạt động đầu tư trực tiếp cũng là người
sử dụng vốn, nhà đầu tư là người quản lý hoạt động đầu tư. Trong hoạt động
FDI, người đầu tư bỏ vốn vào một đối tượng nhất định nhằm tăng thêm năng lực
sản xuất hiện có hoặc tạo ra năng lực sản xuất mới, họ cũng có thể mua lại một
số cổ phiếu đủ lớn để tham gia quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh thu lợi
tức.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức đầu tư quốc tế mà các nhà đầu tư
nước ngoài góp một lượng vốn đủ lớn để thiết lập các cơ sở sản xuất, kinh
doanh, nhờ đó cho phép họ trực tiếp tham gia quản lý, điều hành đối tượng bỏ
vốn đầu tư, cùng với các đối tác nước nhận đầu tư chia sẻ rủi ro, thu lợi nhuận từ
hoạt động đầu tư đó.
Tổ chức thương mại thế giới WTO đưa ra định nghĩa về FDI như sau:
“Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước
chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với
quyền quản lý tài sản đó. Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các
công cụ tài chính khác. Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà
người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh. Trong những trường
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
hợp đó, nhà đầu tư thường hay đựoc gọi là "công ty mẹ" và các tài sản được gọi
các chính sách đề xướng suy nghĩ và hành động của mọi thành viên trong tổ
chức vào thực hiện các mục tiêu chung của tổ chức.
Chính sách phát triển kinh tế xã hội là quyết sách của Nhà nước nhằm giải
quyết một vấn đề chín muồi đặt ra trong đời sống kinh tế xã hội của đất nước
thông qua hoạt động thực thi của các ngành, các cấp có liên quan trong bộ máy
Nhà nước.
- Xét theo nghĩa rộng chính sách kinh tế - xã hội là tổng thể các quan
điểm tư tưởng phát triển , những mục tiêu tổng quát và những phương thức cơ
bản để thực hiện mục tiêu phát triển của đất nước. Chính sách theo quan niệm
trên là đường lối phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Ở Việt Nam đường lối
do Đảng cộng sản Việt Nam - lực lượng chính trị lãnh đạo nhà nước và xây
dựng.
- Xét theo nghĩa hẹp thì có rất nhiều khái niệm khác nhau về chính sách
kinh tế - xã hội ( chính sách công) :
Chính sách công là phương thức hành động được nhà nước tuyên bố và
thực hiện nhằm giải quyết những vấn đề lặp đi lặp lại. Các vấn đề lặp đi lặp lại
là những vấn đề gây ra sự hạn chế trong việc sử dụng đầu tư. Tình trạng lặp đi
lặp lại này buộc nhà nước phải đưa ra các chính sách.
Chính sách là những hành động của nhà nước nhằm hướng tới những mục
tiêu của đất nước. Với quan niệm này, chính sách công là bộ phận của chiến
lược, bao gồm những giải pháp và công cụ thực hiện chiến lược.
Chính sách thu hút FDI là một trong những chính sách phát triển kinh tế
xã hội mà trong đó vấn đề được giải quyết là vấn đề thu hút vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài.
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.2 Mục tiêu của chính sách thu hút FDI
Mỗi chính sách được xây dựng nhằm thực hiện những mục tiêu riêng của
mình,nhưng đều góp phần vào việc thực hiện những mục tiêu bậc cao hơn.Chính
quan hệ giữa các quốc gia, do nhà nước với tư cách là người tổ chức và quản lý
vốn đầu tư của toàn xã hội xây dựng và chịu trách nhiệm tổ chức thực thi.
Nhưng qua đây không phải chính sách chỉ do các tổ chức công của nhà nước
thực hiện. Ngày nay trong quá trình dân chủ hóa chính sách, vai trò của các tổ
chức dân chúng và ngoài nhà nước ngày càng tăng lên cao hơn.
- Chính sách thu hút vốn đầu tư có phạm vi tác động lớn đến mọi lĩnh
vực của đời sống xã hội, thể hiện sự cần thiết của can thiệp nhà nước trong các
lĩnh vực đó.
2.4 Nội dung chính sách thu hút FDI
Là một trong những công cụ quản lý quan trọng của nhà nước, các chính
sách thu hút vốn đầu tư có vai trò hết sức to lớn đóng góp cho sự tăng trưởng
chung của đất nước. Một số nội dung quan trọng của chính sách như sau:
- Tạo được môi trường đầu tư thông thoáng, thủ tục đầu tư nhanh chóng
không rườm rà gây cản trở cho các nhà đầu tư nước ngoài cũng như các nhà đầu
tư trong nước trong việc thực thi các dự án. Tích cực phòng chống tham nhũng
hiệu quả, tạo môi trường pháp luật cho các nhà đầu tư khi đầu tư trong nước.
- Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực để nguồn đầu tư của các tổ
chức vào trong nước có hiệu quả cao. Từ đó mới tạo được sự tin tưởng của các
nhà đầu tư vào lao động có tay nghề cao trong nước.
- Mở rộng quan hệ hợp tác với các nước lớn và đặc biệt các nước trong
khu vực. Có thể xây dựng quan hệ hợp tác lâu dài với các nước nhưng không
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nên lệ thuộc quá nhiều vào các nước đối tác dẫn đến tình trạng nền kinh tế phụ
thuộc nhiều vào nước đầu tư.
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội. Việc quy hoạch tổng thể
cần được minh bạch và công khai để các nhà đầu tư biết được rõ ràng yên tâm
đầu tư vào một khu vực trong nước.
- Nâng cao cơ sở hạ tầng của đất nước, bên cạnh đó tạo môi trường trong
không nhỏ vào quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá.
Vốn ĐTNN tập trung rất cao vào một số địa phương và các vùng kinh tế
trọng điểm (riêng Hà Nội, HCM, Đồng Nai, Bình Dương thu hút 2/3 vốn
ĐTNN). Cơ cấu ngành cũng tập trung chủ yếu vào lĩnh vực công nghiệp, xây
dựng, dịch vụ (tới 88%). Khu vực nông, lâm nghiệp chỉ thu hút 3% vốn ĐTNN,
và có xu hớng giảm (đã giảm từ 21% giai đoạn 1988-1990 xuống 14,3% giai
đoạn 1991-1995). Điều này cho thấy sức cạnh tranh thu hút hút đầu tư khác
nhau giữa các vùng miền và các ngành.
Từ năm 1988 đến cuối tháng 8/2007 đất nước ta có tổng số vốn đầu tư nước
ngoài hoàn toàn tương đối lớn so với các vốn đầu tư khác. Nếu số dự án của 100%
vốn đầu tư nước ngoài trong thời kỳ này là 6054 thì liên doanh chỉ là 1514 tức là chỉ
bằng ¼ so với vốn đầu tư nước ngoài được đổ vào Việt Nam. Phần nhỏ là các công ty
cổ phần và các hợp đồng khác.
Bảng 1: Tình hình thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài từ năm 1988 đến
cuối tháng 08/2007(Theo hình thức đầu tư).
Đơn vị tính: nghìn USD
15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nguồn: Tổng cục thống kê
Như vậy có thể thấy rằng đất nước ta đang trong quá trình nâng cao thu hút
vốn đầu tư nước ngoài. Bên cạnh đó cũng thấy rằng các doanh nghiệp trong nước
đang còn yếu kém trong việc thực hiện đầu tư có hiệu quả các dự án trong nước.
Sau đây là bảng tình hình thu hút đầu tư vào cả nước trong những năm gần đây:
Bảng 2: Tình hình thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài từ năm 1988 đến cuối
tháng 08/2007(Theo ngành)
Đơn vịt ính: nghìn USD
Số dự án Vốn đầu tư Vốn điều lệ
Đầu tư thực
hiện
điện
197 4,175,818 2,718,671 741,622
Khách sạn - Du lịch 206 5,499,848 2,298,676 2,509,336
Tài chính - Ngân hàng 64 840,150 777,395 762,870
Văn hóa –Y tế - Giáo
dục
245 1,159,430 504,466 389,546
Xây dựng Khu đô thị
mới
8 3,227,764 894,920 282,984
Xây dựng Văn phòng
căn hộ
131 4,886 1,707 1,907
Xây dựng hạ tầng Khu
chế xuất - Khu Công
nghiệp
24 1,144,524 425,944 579,567
17
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Cho đến nay FDI có mặt ở 62/64 tỉnh thành phố Việt Nam. Tuy nhiên
trong giai đoạn vừa qua cơ cấu dự án FDI theo vùng thay đổi rất chậm. Phần lớn
các dự án FDI tập trung vào các đô thị lớn và các khu công nghiệp tập trung, nơi
có điều kiên cơ sở hạ tầng thuận lợi, nguồn lao động dồi dào và có trình độ kĩ
năng.
Sau đây bảng tình hình thu hút đầu tư FDI tại một sốcác tỉnh thành:
Bảng 3: Tình hình thu hút đâu tư trực tiếp nước ngoài từ năm 1988 đến
cuối tháng 08/2007
Đơn vị tính: nghìn USD
Địa phương Số dự án Vốn đầu tư Vốn điều lệ
nhất ,chiếm 63,3% tổng số dự án va 63% tổng vốn đăng ký
3.2 Tác động của FDI tới kinh tế-xã hội Việt Nam
3.2.1 Về lĩnh vực kinh tế
3.2.1.1 Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tác động đến kinh tế
ĐTNN làm tăng năng lực cạnh tranh, gây khó khăn cho các DN trong nu?
c, nhung ngu?c lại cũng buộc DN trong nước phải vươn lên, hoạt động hiệu quả
hơn hoặc chuyển đổi cơ cấu. Cho đến nay, lượng vốn đầu tư nước ngoài vào
Việt Nam chưa phải là đã quá mức, tính theo đầu người, vẫn còn nhiều ngành
hấp dẫn đầu tư nước ngoài nhưng chưa được cấp phép đầu tư. Trong những năm
trước mắt và tương lai lâu dài ĐTNN tiếp tục là nguồn vốn đầu tư quan trọng
đối với nền kinh tế do tiết kiệm trong nước chưa đủ để đảm bảo tốc độ tăng
trưởng GDP đặt ra. Do nước ta mới ở giai đoạn đầu phát triển, còn thiếu rất
nhiều ngành kinh tế và những ngành đã hình thành còn rất nhỏ bé nên càng mở
ra nhiều ngành nghề thì càng thu hút thêm được vốn đầu tư nước ngoài mà
không ảnh hưởng tiêu cực quá mức đến đầu tư trong nước.
Thực tế đầu tư thời gian qua phù hợp với chủ trương chuyển dịch cơ cấu
theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ. Đầu tư nước ngoài đổ vào
những ngành nuớc ta có xu thế về lao động và thị trường (dệt may, da giày, xe
máy, du lịch) và cả những ngành nước ta chưa hoặc không có lợi thế cạnh tranh
về vốn và công nghệ (khai thác dầu khí, viễn thông, ô tô, điện tử).
3.2.1.2 Đánh giá chính sách hiện tại
Chính sách đầu tư nói chung và chính sách nội địa hóa nói riêng về cơ
bản chưa thành công trong việc phát triển mối liên kết giữa ĐTNN với đầu tư
19
Website: Email : Tel : 0918.775.368
trong nước. Mối liên kết với DN trong nước ở cả 2 đầu cung cấp và tiêu thụ đều
lỏng lẻo. Tuy nhiên có thể thấy rằng nhìn chung chính sách nội địa hóa tuy chua
thúc đẩy phát triển mạnh các ngành công nghiệp phụ trợ nhung nói riêng thì
cũng có những ngành nội địa hóa nhanh hơn hẳn các ngành khác nhu ngành điện
vực xem xét. Các dự án đầu t nước ngoài nhìn chung thu hồi vốn nhanh nhng
tốn nhiều vốn mới tạo ra được một việc làm. Tuy nhiên nhà đầu t nước ngoài có
u thế về vốn nên điều này không ảnh hưởng tiêu cực tới nước nhận đầu tư. Giá
trị gia tăng và giá trị mới do ĐTNN tạo ra không cao (chủ yếu là lắp ráp, sơ chế)
nhng vẫn lớn hơn đầu tư trong nước. Giá trị giữ lại ở Việt nam mà không
chuyển về nước tương đối cao: mức độ tái đầu tư khá lớn, chủ yếu do môi tr-
ường đầu tư thuận lợi chứ không phải do bị hạn chế chuyển vốn về nước.
Trình độ công nghệ của các dự án đầu tư nước ngoài đều cao hơn trong
nước nhng ít chuyển giao công nghệ. Tác động đối với chuyển giao công nghệ
cho trong nước chủ yếu dới hình thức lan truyền, thông qua cạnh tranh và học
hỏi kinh nghiệm. Việc góp vốn bằng công nghệ không nhiều, dù đã xóa bỏ nhiều
hạn chế. Cần phân tích sâu thêm nguyên nhân hạn chế chuyển giao công nghệ
nhng có thể thấy sự thiếu vắng đầu tư của các công ty đa quốc gia và vấn đề bảo
hộ quyền sở hữu công nghiệp có thể là những nguyên nhân quan trọng.
Đóng góp cho ngân sách của ĐTNN tăng nhanh cùng với việc tăng các dự
án được phê duyệt và mở rộng hoạt động nhng thấp hơn so với trong nước do
được hưởng nhiều chính sách u đãi, miễn thuế. Xu hướng chung về ưu đãi là thu
hẹp mức ưu đãi, tiến dần tới mặt bằng như đầu tư trong nước nhng không được
thực hiện một cách nhất quán và thường chưa đảm bảo nguyên tắc không hồi tố
khi xóa bỏ ưu đãi.
21
Website: Email : Tel : 0918.775.368
ĐTNN về cơ bản không để lại gánh nặng kinh tế cho nước ta trong tương
lai. ĐTNN có mức độ ổn định thấp hơn đầu tư trong nước do phụ thuộc vào tình
hình kinh tế của bản thân nước đầu tư (kinh tế nước ta có mức độ ổn định vĩ mô
khá cao) nhng thực tế vốn thực hiện không biến động lớn. Đa dạng hóa nước
đầu tư (hiện đang tập trung vào các nước châu á) và đẩy mạnh thu hút vốn của
các công ty đa quốc gia sẽ hạn chế bớt tác động tiêu cực này.
3.2.2 Về lĩnh vực xã hội
lương, điều kiện môi trường sống của công nhân các doanh nghiệp ĐTNN lớn,
vấn đề mất đất và mất công ăn việc làm của nông dân…Một hậu quả nữa là thúc
đẩy nhanh quá trình đô thị hoá và các luồng di dân, gây khó khăn cho việc quản
lý và cung ứng hạ tầng, đặc biệt tại khu vực ngoài hàng rào các khu công
nghiệp; hạ tầng tại các KCN trở nên quá tải, các dịch vụ thiết yếu không được
đảm bảo, làm giảm chất lượng sống đối với lao động ở những khu công nghiệp.
3.2.2.2 Đánh giá chính sách hiện tại
Đánh giá chung là không có dấu hiệu có ảnh hưởng bất lợi của khu vực
ĐTNN đối với chính trị, an ninh đất nước cho đến thời điểm này. Xét về xung
đột xã hội do khu vực ĐTTTNN gây ra thì ở Việt Nam mức độ còn thấp hơn so
với các nước trong khu vực (xung đột xảy ra chủ yếu với các doanh nghiệp nhỏ,
làm ăn không lâu dài, bài bản (Đài Loan, Hàn Quốc). Nhìn chung, các doanh
nghiệp lớn có văn hoá đối xử với công nhân và có kỷ cương tốt hơn. Tuy nhiên,
những vấn đề phát sinh trước nay cũng đưa ra những cảnh báo về chất lượng của
công tác quy hoạch và quản lý. Quy hoạch KCN chưa tính đến đầy đủ những
yếu tố hạ tầng xã hội, quy hoạch phát triển ngành còn coi nhẹ vai trò của khu
vực ĐTNN. Chính sách lao động và giải quyết các tranh chấp chưa được bài
23
Website: Email : Tel : 0918.775.368
bản, chưa xem xét kỹ ảnh hưởng của thông lệ quốc tế trong tiến trình hội nhập
trong khi khung thể chế của ta còn kém hoàn chỉnh….
Vấn đề đình công bãi công không chỉ do mức lương tối thiểu mà do hàng
loạt các vấn đề khác nữa liên quan đến quy hoạch, đến chính sách, điều kiện
sống đối với người lao động ở các KCN lớn.
Thành tích xóa đói giảm nghèo của Việt nam chưa bền vững, tỷ lệ tái
nghèo còn cao; 5-10% tỷ lệ thoát nghèo nằm sát ngay ngưỡng nghèo, tình trạng
dễ tổn thương còn khá phổ biến do có mức thu nhập thấp, không có dự trữ và
việc làm không ổn định. Điều đó cho thấy đóng góp ĐTTTNN vào việc làm,
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu vùng còn hạn chế. Cụ thể là chênh lệch giữa
mục tiêu quan trọng của hoạt động ĐTTTNN, cần được theo đuổi từ khâu lập
chính sách, cơ chế khuyến khích, tới khâu quản lý và thực hiện các dự án đầu t-
ư.
Luật Đầu tư trực tiếp nước ngoài (ĐTNN) trong suốt thời gian từ 1987
đến nay và các văn bản bảo vệ môi trường đã có một số điều khoản đề cập đến
khía cạnh môi trường, như khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào
những lĩnh vực bảo vệ môi trường sinh thái, sử dụng có hiệu quả tài nguyên
thiên nhiên; không cấp phép đầu t nước ngoài vào các lĩnh vực và địa bàn gây
thiệt hại đến môi trường sinh thái, vv... Tuy nhiên, chưa thiết lập được các cơ
chế mang tính khuyến khích cụ thể cho các hoạt động ĐTTTNN bền vững môi
trường, mà còn dừng ở mức chung, như khuyến khích sử dụng hợp lý và bảo vệ
tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái”. Yêu cầu cụ thể nhất trong các văn bản
này là “Chủ đầu tư phải giải trình Đánh giá tác động môi trường của Dự án
trong hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu tư”.
25