Mô hình tăng trưởng kinh tế tỉnh quảng nam - Pdf 24


i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi với
sự hướng dẫn của PGS.TS Bùi Quang Bình và TS. Ninh Thị Thu Thủy. Các thông
tin, số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực. Các tài liệu tham khảo trích
dẫn trong luận án đều được chú thích nguồn gốc rõ ràng, minh bạch. Những kết
quả nghiên cứu của luận án chưa từng được công bố trong bất cứ một công trình
nghiên cứu nào khác.

NGHIÊN CỨU SINH

Nguyễn Chín

ii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG x
DANH MỤC HÌNH VẼ xii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 4
3. Các câu hỏi nghiên cứu 4

2.1. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 62
2.2. NỘI DUNG PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH TĂNG
TRƢỞNG KINH TẾ ĐỊA PHƢƠNG 63
2.2.1. Đánh giá chung tình hình tăng trƣởng kinh tế 64
2.2.2. Đánh giá mô hình tăng trƣởng kinh tế theo góc độ sản xuất 65
2.2.3. Đánh giá mô hình tăng trƣởng theo góc độ cơ cấu 68
2.2.4. Đánh giá mô hình tăng trƣởng kinh tế theo góc độ chi tiêu 69
2.2.5. Đánh giá mô hình tăng trƣởng kinh tế theo góc độ tạo động lực
69
2.3. NGUỒN DỮ LIỆU 70
2.4. PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 73
2.4.1. Thống kê mô tả 73
2.4.2. Dãy số thời gian 73
2.4.3. Kiểm định giả thuyết 73
2.4.4. Phƣơng pháp hồi qui và tƣơng quan 73
2.4.5. Phân tích phƣơng sai 76
CHƢƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH TĂNG TRƢỞNG
KINH TẾ TỈNH QUẢNG NAM 78
3.1. ĐÁNH GIÁ CHUNG TÌNH HÌNH TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ
TỈNH QUẢNG NAM GIAI ĐOẠN 1997-2013 78
3.1.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên và xã hội tỉnh Quảng Nam 78
3.1.2. Đánh giá chung tình hình tăng trƣởng kinh tế tỉnh Quảng Nam
giai đoạn 1997-2013 79

iv

3.2. ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ TỈNH
QUẢNG NAM GIAI ĐOẠN 1997-2013 THEO GÓC ĐỘ SẢN XUẤT 85
3.2.1. Kết quả tính toán 85
3.2.2. Đóng góp của vốn vào tăng trƣởng kinh tế của tỉnh Quảng Nam

4.1. NHỮNG TIỀN ĐỀ CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH TĂNG TRƢỞNG
KINH TẾ TỈNH QUẢNG NAM 139
4.2. ĐỊNH HƢỚNG CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH TĂNG TRƢỞNG
KINH TẾ TỈNH QUẢNG NAM TRONG GIAI ĐOẠN TỪ NAY ĐẾN
NĂM 2020 141
4.3. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH TĂNG
TRƢỞNG KINH TẾ TỈNH QUẢNG NAM GIAI ĐOẠN TỪ NAY ĐẾN
2020 142
4.3.1. Nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng các nguồn lực sản xuất
142
4.3.2. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu theo hƣớng nâng cao năng suất
153
4.3.3. Nâng cao nội lực và khả năng tích lũy của nền kinh tế 155
4.3.4. Tạo tạo cơ chế, chính sách đổi mới mô hình tăng trƣởng 157
4.3.5. Nâng cao hiệu quả giảm nghèo, phát triển con ngƣời và bảo vệ
môi trƣờng sinh thái 162
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 166
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 169
PHỤ LỤC 181
A. Kết quả tính toán một số mô hình biến động kết quả sản xuất 181
A1. Cả nền kinh tế 181
A2. Khu vực CN-XD 181
A3. Khu vực DV 181
A4. Khu vực NLTS 182
B. Phân tích tổng cung lao động 182
B1.Cả nền kinh tế 182
B2. Khu vực NLTS 183
B3. Khu vực CN-XD 183
B4. Khu vực DV 184
C. Phân tích tổng cung vốn sản xuất 185

Tiếng Anh
Tiếng Việt
APC
Average Propensity to
Consume
Khuynh hƣớng tiêu dùng trung
bình
APO
Asian productivity
organization
Tổ chức năng suất châu Á
C
Consumtion
Tiêu dùng của hộ gia đình
CD
Cobb - Douglass
Cobb - Douglass
CN-XD

Công nghiệp – Xây dựng
DNVVN

Doanh nghiệp vừa và nhỏ
DV

Dịch vụ
G
Government expenditure
Tiêu dùng của chính phủ
FDI

Capital stock
Vốn sản xuất
KCN

Khu công nghiệp
KH&CN

Khoa học và Công nghệ

viii

KHTN

Khoa học tự nhiên
KHXH&NV

Khoa học xã hội và nhân văn
L
Labor
Lao động
MPC
Marginal Propensity to
Consume
Khuynh hƣớng tiêu dùng biên
NEAC
National economic advisory
council
Hội đồng cố vấn kinh tế quốc gia
NEM
New economic model for

Nam
PCI
Provincial Competitiveness
Index
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp
tỉnh
PPP
Purchasing power parity
Sức mua tƣơng đƣơng
R&D
Research & development
Nghiên cứu và phát triển
S
Saving
Tiết kiệm

ix

TFP
Total factor productivity
Năng suất các nhân tố tổng hợp
TSCĐ

Tài sản cố định
VA
Value added
Giá trị gia tăng
VHLSS
Vietnam Household Living
Standards Survey

Bảng 3-10. Đóng góp của các nhân tố sản xuất vào tăng trưởng khu vực DV
90
Bảng 3-11.Tỷ lệ vốn đầu tư trên GRDP giai đoạn 1997-2013 91
Bảng 3-12. Cơ cấu đầu tư theo ngành kinh tế 92
Bảng 3-13. Cơ cấu đầu tư theo thành phần kinh tế 93
Bảng 3-14. Chỉ số ICOR các giai đoạn 94
Bảng 3-15. Đóng góp của vốn vào tăng trưởng kinh tế tỉnh Quảng Nam 95
Bảng 3-16. Vốn sản xuất bình quân trên một lao động theo giá 1994
(triệu/ng) 96
Bảng 3-17.Cơ cấu lao động tỉnh Quảng Nam giai đoạn 1997-2013 98
Bảng 3-18. Năng suất lao động bình quân giá thực tế - Tr/ng 99

xi

Bảng 3-19. Năng suất lao động trong các thành phần kinh tế 100
Bảng 3-20. Năng suất lao động các tỉnh, thành phố và cả nước năm 2013
theo giá thực tế (tr/ng) 101
Bảng 3-21. Đóng góp của lao động vào tăng trưởng tỉnh Quảng Nam 101
Bảng 3-22. Đóng góp của các nhân tố sản xuất vào tăng trưởng của tỉnh
Quảng Nam 103
Bảng 3-23. Đóng góp của TFP vào tăng trưởng của các khu vực 104
Bảng 3-24.Cơ cấu kinh tế tỉnh Quảng Nam theo khu vực giai đoạn 1997-
2013 108
Bảng 3-25. Kết quả phân tích ANOVA về sự khác biệt NSLĐ các khu vực . 110
Bảng 3-26.Cơ cấu kinh tế tỉnh Quảng Nam theo thành phần kinh tế 110
Bảng 3-27. Giá trị các thành tố của tổng cầu giá thực tế (tỷ đồng) 111
Bảng 3-28. Tỷ lệ đóng góp của các thành tố của tổng cầu trong GDP (%) 112
Bảng 3-29. Khuynh hướng chi tiêu trung bình của hộ gia đình (%) 114
Bảng 3-30. Tổng đầu tư của tỉnh Quảng Nam giai đoạn 1997-2013 114
Bảng 3-31. Kim ngạch xuất khẩu của tỉnh Quảng Nam (triệu USD) 116

Hình 3-10. Đóng góp của các nhân tố sản xuất vào tăng trưởng tỉnh Quảng
Nam 104
Hình 3-11. Đóng góp của TFP vào tăng trưởng các khu vực 106
Hình 3-12. Cơ cấu kinh tế tỉnh Quảng Nam theo khu vực giai đoạn 108
Hình 3-13. Đóng góp của các thành tố của tổng cầu vào tăng trưởng kinh tế
112
Hình 3-14. Tổng đầu tư của tỉnh Quảng Nam giai đoạn 1997-2013 115
Hình 3-15. Kim ngạch xuất khẩu một số nhóm mặt hàng chủ yếu 117
Hình 3-16. Tổng chi tiêu của chính phủ trên địa bàn Quảng Nam 120
Hình 3-17. Các tiêu chí thành phần PCI bị giảm điểm và thứ hạng thấp 123 1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tăng trƣởng kinh tế là tiền đề quyết định sự phát triển của các quốc gia,
điều kiện để nâng cao mức sống của ngƣời dân. Lý luận và thực tiễn đã cho thấy
tăng trƣởng và phát triển kinh tế luôn gắn liền với huy động, sử dụng và phân bổ
các nguồn lực hiệu quả cũng nhƣ xác định đƣợc cơ chế vận hành của nền kinh
tế. Trên thực tế, có những nƣớc tăng trƣởng nhanh, bền vững và trở thành những
quốc gia phát triển; trong khi đó, những nƣớc khác lại phát triển chậm hơn. Điều
gì tạo nên sự khác biệt đó? Trong bối cảnh các nguồn lực ngày càng khan hiếm,
toàn cầu hóa và sự bùng nổ của KH&CN đang tăng thêm khoảng cách giàu
nghèo giữa các quốc gia. Tìm kiếm một mô hình tăng trƣởng kinh tế có tốc độ
tăng trƣởng nhanh và bền vững, bảo đảm các vấn đề xã hội, môi trƣờng luôn là
câu hỏi lớn với nhiều quốc gia trên thế giới.
Nền kinh tế Việt Nam qua gần 30 năm đổi mới đã phát huy các nguồn lực,
đạt kết quả tăng trƣởng nhanh và liên tục trong nhiều năm, đã thoát khỏi ngƣỡng
nghèo nhƣng cũng đã bộc lộ nhiều điểm nghẽn, cần thiết phải cơ cấu lại.

chỉnh kịp thời. Công tác quản lý tài nguyên khoáng sản, đất đai, quản lý bảo vệ
rừng còn bất cập. Tình trạng ô nhiễm môi trƣờng ở một số khu, cụm công
nghiệp, làng nghề, các dòng sông, một số khu vực đô thị, nông thôn chậm đƣợc
khắc phục. Việc chuyển giao, áp dụng và nhân rộng các kết quả nghiên cứu khoa
học và phát triển công nghệ còn chậm. Tỷ lệ lao động qua đào tạo và tỷ lệ lao
động có trình độ kỹ thuật cao còn thấp. Chênh lệch giàu, nghèo giữa các tầng
lớp dân cƣ, giữa các vùng có xu hƣớng gia tăng [58][59].
Với điểm xuất phát nhƣ vậy, trong bối cảnh tái cơ cấu và chuyển đổi mô
hình tăng trƣởng nền kinh tế cả nƣớc, vấn đề đặt ra cho Quảng Nam là: Mô hình
tăng trưởng kinh tế là gì ?; Nền kinh tế Quảng Nam đang vận hành theo mô

3

hình, phương thức nào?; Nguồn và động lực chính của tăng trưởng là gì?; Vì
sao phải chuyển đổi mô hình tăng trưởng và chuyển đổi như thế nào?.
Đã có nhiều nghiên cứu về mô hình tăng trƣởng kinh tế trên phạm vi thế
giới và cả nền kinh tế Việt Nam. Nhƣng đối với cấp địa phƣơng thì vẫn chƣa có
nhiều nghiên cứu. Luận án tiến sĩ “Mô hình tăng trƣởng kinh tế địa phƣơng áp
dụng cho tỉnh Bình Định” của Nguyễn Duy Thục (2007) đã dùng công cụ kinh
tế lƣợng để phân tích thực trạng tăng trƣởng kinh tế giai đoạn 1990-2005 và xây
dựng mô hình dự báo tăng trƣởng kinh tế Bình Định những năm tiếp theo. Với
mục tiêu là xây dựng mô hình dự báo các nguồn lực (vốn và lao động) nên
nghiên cứu cũng chỉ tiếp cận các nguồn lực phía cung mà chƣa xây dựng đầy đủ
các nội dung phân tích, đánh giá toàn diện mô hình tăng trƣởng kinh tế địa
phƣơng. Luận văn “Mô hình tăng trƣởng kinh tế tỉnh Bình Định” của Nguyễn
Thanh Hồng (2012) đã có phân tích vai trò và đóng góp của các nhân tố sản
xuất, một số thành tố của tổng cầu. Với cấp độ luận văn cao học, công trình chƣa
tiếp cận đầy đủ các nội dung đánh giá mô hình tăng trƣởng kinh tế địa phƣơng;
hạch toán tăng trƣởng các nhân tố sản xuất và phân tích dữ liệu phía cầu chƣa cụ
thể và có điểm chƣa chính xác. Đối với Quảng Nam, hiện chƣa có những nghiên

phƣơng?
- Mô hình tăng trƣởng kinh tế tỉnh Quảng Nam đang vận hành theo mô
hình nào?
- Những nhân tố nào là động lực chính của tăng trƣởng kinh tế tỉnh Quảng
Nam trong thời gian qua?
- Định hƣớng và những giải pháp chủ yếu nào để thực hiện chuyển đổi mô
hình tăng trƣởng kinh tế tỉnh Quảng Nam trong thời gian đến?
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu

5

Luận án nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn về mô hình tăng trƣởng kinh
tế, đánh giá thực trạng mô hình tăng trƣởng kinh tế của tỉnh Quảng Nam từ năm
1997 đến năm 2013.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Mô hình tăng trƣởng là đề tài rộng lớn, bao hàm nhiều nội dung và nhiều
cách tiếp cận. Luận án dựa trên cơ sở tổng hợp lý thuyết tăng trƣởng kinh tế,
kinh tế vĩ mô cùng với thực tiễn về mô hình tăng trƣởng kinh tế trên thế giới và
Việt Nam để xây dựng khung nghiên cứu và các tiêu chí đánh giá mô hình tăng
trƣởng kinh tế địa phƣơng. Luận án tiếp cận nghiên cứu mô hình tăng trƣởng
theo góc độ sản xuất, cơ cấu, chi tiêu, chính sách và tác động của tăng trƣởng
đến con ngƣời và môi trƣờng.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, luận án sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu
định tính và định lƣợng. Cụ thể gồm: phƣơng pháp tổng hợp; nghiên cứu tài
liệu; phân tích và tổng kết kinh nghiệm; phƣơng pháp thống kê mô tả, so sánh;
hạch toán tăng trƣởng và kinh tế lƣợng; phân tích hệ thống kết hợp trao đổi với
các chuyên gia, từ báo chí và từ các hội thảo. Các phƣơng pháp đƣợc trình bày
cụ thể trong chƣơng 2.

thiện, đây là một hạn chế lớn đối với một tỉnh có số lƣợng lao động rất dồi dào;
đóng góp của TFP cũng rất thấp, mặc dù đang có dấu hiệu cải thiện.
Cũng bằng phƣơng pháp ƣớc lƣợng OLS hàm sản lƣợng thực tế trên một
lao động của ba khu vực kinh tế, luận án đã xác định đƣợc tỷ phần thu nhập của
vốn và lao động trong từng khu vực, tính toán đƣợc tỷ lệ đóng góp của các nhân
tố sản xuất vào tăng trƣởng các khu vực.
Kết quả nghiên cứu phát hiện rằng: khu vực CN-XD có chất lƣợng tăng
trƣởng tốt nhất, đóng góp của vốn còn cao nhƣng không xuất hiện sự lấn át;
đóng góp của lao động cao hơn các khu vực khác; và đóng góp của TFP đối với
tăng trƣởng khu vực này cũng đang đƣợc cải thiện.

7

(2) Tiếp cận góc độ cơ cấu, luận án đã phát hiện khu vực CN-XD và DV
có hiệu quả sản xuất và năng suất lao động cao; khu vực NLTS chiếm 55% tổng
số lao động của nền kinh tế nhƣng chỉ tạo ra hơn 17% sản lƣợng. Về cơ cấu
thành phần kinh tế, khu vực FDI và khu vực nhà nƣớc có năng suất cao; khu vực
ngoài nhà nƣớc với chủ yếu là DNVVN và lao động NLTS có năng suất thấp,
thành phần này chiếm gần 90% lao động nhƣng chỉ tạo ra gần 70% sản lƣợng.
Tốc độ chuyển dịch cơ cấu từ khu vực thành phần kinh tế có năng suất thấp sang
khu vực thành phần kinh tế có năng suất cao còn chậm, đã làm cho tốc độ năng
suất chung của nền kinh tế không cao.
(3) Tiếp cận góc độ chi tiêu, dựa trên khung lý thuyết vòng thu nhập và
chi tiêu của nền kinh tế mở, luận án đã phát hiện: nội lực của nền kinh tế Quảng
Nam trong thời gian qua còn yếu, động lực tăng trƣởng chính là chi tiêu của
chính phủ (bao gồm: tiêu dùng cuối cùng, đầu tƣ và các khoản trợ cấp cho hộ gia
đình).
Luận án đã đánh giá tổng quát mô hình và rút ra kết luận: mô hình tăng
trƣởng kinh tế tỉnh Quảng Nam thời gian qua đã có những thành công trên các
mặt sản xuất, cơ cấu, chi tiêu và động lực nhƣng vẫn vận hành theo chiều rộng;

là những nguồn lực tạo ra sản lƣợng và thu nhập. Vì vậy, sự khác nhau về thu
nhập là do khác nhau về tƣ bản, lao động và công nghệ. [82, trang 308].
Nghiên cứu của tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) với 30 quốc
gia phát triển đã tổng hợp kinh nghiệm và tổng quan về hiệu suất tăng trƣởng ở
các nƣớc OECD trong hai thập kỷ qua. Báo cáo đặc biệt chú ý phát triển năng
suất lao động, vai trò vốn con ngƣời và năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP), sự
thay đổi trong thành phần và chất lƣợng vốn vật chất. Một trong những bài học
quan trọng nhất nổi lên là: không chỉ tích lũy vốn vật chất mà còn tích lũy, đầu
tƣ trong giáo dục và R & D. [91]

9

Nghiên cứu kinh tế các nƣớc khối EU, Philippe Aghion and Steven
Durlauf (2007), đã lập luận rằng lý thuyết tăng trƣởng mới kết hợp với phƣơng
pháp hồi quy có khả năng cung cấp các khuyến nghị chính sách tăng trƣởng. Sự
tăng trƣởng của EU nhờ hoạt động cạnh tranh, chính sách nhập cảnh, giáo dục
đại học và một chính sách kinh tế vĩ mô chủ động. Trong khi đó tăng trƣởng ở
Châu Mỹ La tinh cần sự kết hợp giữa tiết kiệm trong nƣớc, đầu tƣ cao vào giáo
dục và mở cửa cạnh tranh.
Nghiên cứu về sự thần kỳ của các nƣớc Đông Á, Ito (2009), đã trích dẫn
kết luận của Ngân hàng thế giới và một số nghiên cứu khác rằng, sự thần kỳ của
Đông Á dựa trên các yếu tố: (1) Môi trƣờng kinh tế vĩ mô ổn định; (2) Tỉ lệ tiết
kiệm và đầu tƣ cao; (3) Nguồn nhân lực chất lƣợng cao; (4)Hệ thống quản lý
hành chính theo cơ chế tuyển dụng nhân tài; (5) Bất bình đẳng về thu nhập thấp;
(6) Khuyến khích xuất khẩu; (7) Công nghiệp hóa thành công; (8) Chỉ số đầu tƣ
FDI và chuyển giao công nghệ. [50, trang 68]
Về tăng trƣởng và phát triển kinh tế cũng đƣợc các nhà khoa học Việt
Nam quan tâm nghiên cứu và công bố, nhƣ:
Sách chuyên khảo “Các mô hình tăng trưởng kinh tế” (2005) và giáo
trình “ Các mô hình tăng trƣởng kinh tế” (2010) - Trần Thọ Đạt chủ biên đã giới

Phát hiện
1
T. Gylfaso
& G. Zoega
(2001)
85 quốc gia
(1965 – 1998)
- Ƣớc lƣợng OLS với
hàm CD mở
rộng, thêm biến
tài nguyên và
giáo dục.
Tăng trƣởng kinh
tế tỷ lệ nghịch với
sự phong phú tài
nguyên của các
nƣớc.
2
Kim& Lau
(1994) (1996)
So sánh các
nƣớc Đông Á và
G5 (Nhật, Đức,
Mỹ, Anh và
pháp)
-Ƣớc lƣợng OLS với
hàm CD với các
biến vốn và lao
động.
- Vốn là động lực

4
Trần Thọ Đạt
(2010), (2011)
Việt Nam
(2000-2007)
Ƣớc lƣợng OLS với
hàm CD với vốn, lao
động và giáo dục (số
năm đi học bình
quân)
-Tác động của giáo
dục còn thấp, kinh
tế Việt Nam thiên
về chiều rộng.
5
Jonathan Pincus
(2011)
Việt Nam
(1992-2009)
Sử dụng hàm CD
với vốn, lao động,
vốn con ngƣời (số
năm đi học bình
quân),
Giả định tỷ phần thu
nhập của vốn là
0,34, tỉ lệ khấu hao
là 5% và suất sinh
lợi trên vốn con
ngƣời là 10%/năm

index
Tăng trƣởng của
nền kinh tế chủ yếu
bằng vốn (45,8%),
đóng góp của lao

12

động là 34,5%, và
đóng góp của tiến
bộ công nghệ là
19,7 %.
8
Nguyễn Duy
Thục (2007)
Bình Định, Việt
Nam
(1990-2005)
Sử dụng 2 phƣơng
pháp: ƣớc lƣợng
hàm CD và phƣơng
pháp Malmquist
index.
Đóng góp của vốn
trong tăng trƣởng
của Bình Định là
80%, đóng góp của
lao động là 8.6%
và đóng góp của
TFP là 11,4%.

Kết luận nghiên cứu, tác giả đã nhận xét: vốn con ngƣời ở Việt Nam chƣa thể
hiện rõ nét nhƣ vốn vật chất và lao động. Trong giai đoạn 2000-2007, lao động
Việt Nam cứ tăng thêm 1 năm đi học bình quân thì có thể dự báo thu nhập đất
nƣớc tăng 2-3,6%. Tăng trƣởng kinh tế của Việt Nam (1996-2008) ngày càng
nghiêng nhiều về số lƣợng hơn là chất lƣợng, nghiêng về chiều rộng hơn là
chiều sâu.
Jonathan Pincus (2011) đã thực hiện hạch toán tăng trƣởng sử dụng hàm
sản xuất Cobb-Douglas, dựa vào mô hình Solow mở rộng để đo lƣờng đóng góp
của lao động, vốn, vốn con ngƣời và TFP ở Việt Nam từ 1992 đến 2009. Số năm
đi học trung bình đƣợc dùng nhƣ đại diện gần đúng cho sự tích lũy vốn con
ngƣời. Nghiên cứu đã giả định tỷ phần thu nhập của vốn là 0.34, tỉ lệ khấu hao
là 5% và tỉ suất sinh lợi trên vốn con ngƣời là 10% một năm. Nghiên cứu phát
hiện rằng đóng góp của vốn là lớn và rất ổn định theo thời gian, đóng góp của
vốn con ngƣời là hạn chế, đóng góp của TFP là rất nhỏ.
Nguyễn Thị Cành (2009), (2010), với phƣơng pháp ƣớc lƣợng đã tiếp cận
các yếu tố phía cung nhƣ vốn, lao động, tổng năng suất nhân tố, thể chế và yếu
tố vùng trong giai đoạn 1990-2008 của Việt Nam cho toàn bộ nền kinh tế và 3
khu vực NN, CN và DV. Nghiên cứu cũng đã tiếp cận các yếu tố phía cầu nhƣ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status