sự hòa hợp giữa kế toán việt nam và quốc tế trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất - từ chuẩn mực đến thực tiễn (tt) - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

TRẦN HỒNG VÂN SỰ HÒA HỢP GIỮA KẾ TOÁN VIỆT NAM VÀ
QUỐC TẾ TRONG VIỆC LẬP VÀ TRÌNH BÀY
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT – TỪ
CHUẨN MỰC ĐẾN THỰC TIỄN

Ngành: Kế toán
Mã số: 62343001

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Năm 2014
Công trình được hoàn thành tại
Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh

Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS, TS Bùi Văn Dương
2. PGS, TS Hà Xuân Thạch


nhất (BCTC HN) nói riêng theo các VAS chưa sửa đổi. Việc các VAS được sửa
đổi, bổ sung theo hướng tiệm cận với các IAS/IFRS theo lộ trình mà Bộ Tài chính
đang tiến hành có thể sẽ làm phát sinh không ít vấn đề, có thể làm tổn hao nhiều
thời gian và công sức đối với cả các DN lẫn các cơ quan nhà nước có liên quan.
Trên quan điểm xu hướng hội tụ kế toán với IAS/IFRS là không tránh khỏi, việc
nghiên cứu mức độ hòa hợp của kế toán Việt Nam, trước hết ở góc độ BCTC HN
nhằm góp phần làm sáng tỏ khoảng cách giữa kế toán Việt Nam với kế toán quốc tế
ở hai khía cạnh: chuẩn mực kế toán và thực tế kế toán, để từ đó có thể đưa ra các
giải pháp vừa đảm bảo tiến trình hội tụ với kế toán quốc tế vừa phù hợp với thực tế
tại Việt Nam như quan điểm xây dựng hệ thống VAS ban đầu đã công bố là hết sức
cấp thiết. Xuất phát từ lý do này, tác giả chọn đề tài “Sự hòa hợp giữa kế toán Việt
Nam và Quốc tế trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất – Từ chuẩn
mực đến thực tiễn” làm nội dung nghiên cứu trong luận án tiến sĩ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu và phƣơng pháp nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
2 Mục tiêu nghiên cứu chính yếu của luận án là đánh giá về sự hòa hợp giữa kế
toán Việt Nam và quốc tế trong việc lập và trình bày BCTC HN, từ chuẩn mực đến
thực tiễn.
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
Tiến trình nghiên cứu chủ yếu sử dụng phương pháp định lượng để đo lường
mức độ hòa hợp giữa kế toán Việt Nam và quốc tế trong việc lập và trình bày
BCTC HN. Các công cụ, phương pháp cụ thể được sử dụng chủ yếu bao gồm:
Phương pháp quan sát; Phương pháp giả thuyết; Phương pháp thống kê.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu:
+ CMKT của một số quốc gia trên thế giới, CMKT của Việt Nam và
IAS/IFRS liên quan đến lập và trình bày BCTC HN.

chuyển đổi BCTC của công ty con, công ty liên kết, công ty liên doanh ở nước
ngoài trước khi hợp nhất vào BCTC HN.
4. Tính mới và những đóng góp của luận án
4.1. Về phƣơng diện khoa học
+ Hệ thống hóa các quan điểm về mối quan hệ giữa hòa hợp CMKT và hòa
hợp thực tế kế toán, giữa hòa hợp kế toán với chất lượng của thông tin do BCTC
cung cấp.
+ Hệ thống hóa các phương pháp nghiên cứu định lượng có thể áp dụng khi
nghiên cứu về hòa hợp kế toán.
+ Khái quát hóa cơ sở lý thuyết về sự hòa hợp CMKT giữa các quốc gia với
IAS/IFRS trong việc lập và trình bày BCTC HN.
4.2. Về phƣơng diện thực tiễn
+ Phác họa được khá đầy đủ và toàn diện về kế toán lập và trình bày BCTC
HN tại Việt Nam, từ chuẩn mực đến thực tiễn.
+ Định lượng được mức độ hòa hợp giữa kế toán Việt Nam và quốc tế trong
việc lập và trình bày BCTC HN.
+ Có thể là tài liệu tham khảo có những ai có quan tâm đến kế toán lập và
trình bày BCTC HN, từ góc độ lý thuyết cơ bản đến kỹ thuật thiết lập, trong phạm
vi các DN Việt Nam cũng như ở một mức độ giới hạn ở phạm vi quốc tế.
5. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, mục lục, danh mục các chữ viết tắt, danh
mục các hình và bảng, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận án được bố cục theo 5
chương như sau:
- Chương 1. Cơ sở lý thuyết về hòa hợp kế toán trong việc lập và trình bày
báo cáo tài chính hợp nhất.
- Chương 2. Phương pháp nghiên cứu.
- Chương 3. Kế toán lập và trình bày BCTC HN tại Việt Nam – Từ chuẩn
mực đến thực tiễn.
- Chương 4. Kiểm định các giả thuyết về sự hòa hợp giữa kế toán Việt Nam
và quốc tế trong việc lập và trình bày BCTC HN – Từ chuẩn mực đến thực tiễn.

của BCTC
Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa hòa hợp kế toán với chất lượng của
BCTC cho thấy việc tăng hòa hợp CMKT không chắc chắn dẫn đến tăng chất
lượng BCTC của các doanh nghiệp.
1.2.3.3. Kết quả nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến hòa hợp kế toán
Kết quả tổng hợp từ các nghiên cứu về các nhân tố tác động đến hòa hợp
kế toán cho thấy ngoài CMKT, hòa hợp thực tế kế toán và chất lượng của BCTC
chịu sự tác động của: các tổ chức quốc tế; đặc điểm của quốc gia (hệ thống
chính trị, pháp luật, trình độ phát triển kinh tế, văn hóa, trình độ của đội ngũ kế
toán viên…); đặc điểm của DN (tuổi đời, hiệu quả hoạt động, quy mô và lãnh
thổ hoạt động
1.3. Tổng quan về báo cáo tài chính hợp nhất
1.3.1. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến báo cáo tài chính hợp nhất
5 1.3.1.1. Thực thể báo cáo
1.3.1.2. Nhóm công ty mẹ - công ty con
1.3.1.3. “Nhóm công ty mẹ - công ty con” là một “thực thể báo cáo”
1.3.1.4. “Báo cáo tài chính” và “báo cáo tài chính hợp nhất”
1.3.2. Các đặc điểm chất lƣợng của thông tin do BCTC và BCTC HN cung
cấp
1.3.3. Các yếu tố của báo cáo tài chính hợp nhất
1.3.4. Hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất
1.3.4.1. Bảng cân đối kế toán hợp nhất
1.3.4.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất
1.3.4.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất
1.3.4.4. Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu hợp nhất
1.3.4.5. Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất
1.3.5. Các nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất

lập và trình bày BCTC HN còn chịu tác động bởi đặc điểm của mỗi quốc gia
1.5. Hạn chế trong các nghiên cứu đã đƣợc thực hiện và những vấn đề cần
tiếp tục nghiên cứu về hòa hợp kế toán giữa Việt Nam và quốc tế trong việc
lập và trình bày BCTC HN
1.5.1. Những hạn chế trong các nghiên cứu đã đƣợc thực hiện
1.5.1.1. Chưa có nghiên cứu về nền tảng lý thuyết được áp dụng trong kế toán
Việt Nam về lập và trình bày BCTC HN
1.5.1.2. Chưa có nghiên cứu hoàn chỉnh về hòa hợp kế toán giữa Việt Nam và
quốc tế trong việc lập và trình bày BCTC HN
1.5.1.3. Chưa có nghiên cứu về chất lượng BCTC HN của các DN Việt Nam
1.5.2. Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu về hòa hợp kế toán Việt Nam
và quốc tế trong việc lập và trình bày BCTC HN
1.6. Các giả thuyết về sự hòa hợp giữa kế toán Việt Nam và quốc tế trong
việc lập và trình bày BCTC HN – từ chuẩn mực đến thực tiễn

TÓM TẮT CHƢƠNG 1
Qua chương 1 có thể thấy rằng:
+ Thứ nhất: Hòa hợp kế toán là tiến trình loại bỏ sự khác biệt hoàn
toàn giữa các CMKT, thực tế kế toán tại các DN. Trên cơ sở này, hòa hợp kế
toán được chia thành hòa hợp CMKT và hòa hợp thực tế kế toán. Hòa hợp thực
tế và hòa hợp chuẩn mực có thể tồn tại đồng thời cũng có thể chỉ có một trong
hai. Trên quan điểm hòa hợp CMKT sẽ dẫn đến hòa hợp thực tế kế toán, nhiều
tổ chức đã tham gia và đóng góp tích cực vào tiến trình hòa hợp CMKT, ở phạm
vi quốc gia, khu vực, lẫn quốc tế, nhưng kết quả nghiên cứu về tác động của
CMKT đối với thực tế kế toán cho thấy không phải mọi trường hợp tăng hòa
hợp CMKT đều dẫn đến tăng hòa hợp thực tế kế toán. Về cơ bản, ảnh hưởng rõ
nét nhất của tiến trình hòa hợp kế toán là thu hẹp số lượng phương pháp có thể
lựa chọn, làm tăng tính so sánh được của thông tin kế toán. Mặc dù vậy, trong
quá trình thu hẹp số lượng các phương pháp có thể lựa chọn, nếu các phương
pháp được giữ lại hoặc sửa đổi, bổ sung đảm bảo trung thực, dễ hiểu hơn các

1
: CMKT của Việt Nam về lập và trình bày BCTC HN
có mức độ hòa hợp cao so với IAS/IFRS được ban hành trước năm 2004 nhưng
có mức độ hòa hợp thấp so các IAS/IFRS được ban hành sau năm 2004.
 Giả thuyết H
2
: Thực tế kế toán lập và trình bày BCTC HN giữa các
DN Việt Nam áp dụng CMKT của Việt Nam có mức độ hòa hợp cao.
 Giả thuyết H
3
: Đối với cùng một nhóm công ty mẹ - công ty con,
BCTC HN được lập theo CMKT của Việt Nam so với BCTC HN được lập theo
IAS/IFRS có sự khác biệt đáng kể.
 Giả thuyết H
4
: Thông tin do BCTC HN có khả năng dự báo thích
hợp hơn so với thông tin do BCTC riêng của công ty mẹ cung cấp 8 CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Giới thiệu
2.2. Đo lƣờng mức độ hòa hợp giữa CMKT của Việt Nam và IAS/IFRS
trong việc lập và trình bày BCTC HN
2.2.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lựa chọn
2.2.1.1. Hệ số Jaccard có điều chỉnh



2.2.1.2. Chỉ số Absence






Trong đó:
- ABSE
k
: Chỉ số Absence của nội dung kế toán k
- a, b, c, d: Tương tự a, b, c, d của công thức 2.1
- e: Số lượng nguyên tắc kế toán được không được quy định trong bộ
CMKTi hoặc bộ CMKT
j
(không tính các nguyên tắc kế toán không quy
định trong cả hai bộ CMKT).
ABSE
k
nằm trong khoảng từ 0 đến 100%, hệ số này cho thấy mức độ
khác biệt giữa hai bộ CMKT xuất phát từ việc có nguyên tắc kế toán được quy
định trong bộ CMKT kế toán này nhưng lại không được quy định trong bộ
CMKT còn lại. Giá trị của ABSE
k
càng cao thì mức độ hòa hợp càng thấp.
2.2.1.3. Chỉ số Divergence







Trong đó:
- AD
k
: Khoảng cách Average của nội dung kế toán k
- a, b, c, d: Tương tự a, b, c, d của công thức 2.1
- g: Khoảng cách về loại yêu cầu của các nguyên tắc kế toán:
+ g = 0: Nguyên tắc kế toán cùng loại yêu cầu (bắt buộc, cho
phép, không quy định, cấm) trong cả hai bộ CMKT.
+ g = 1: Cùng một nguyên tắc kế toán nhưng khác biệt 1 cấp về
loại yêu cầu giữa bộ CMKT
i
và bộ CMKT
j
(Ví dụ: trong bộ
CMKT
i
là loại bắt buộc nhưng trong bộ CMKT
j
là loại cho
phép)
+ g = 2: Cùng một nguyên tắc kế toán nhưng khác biệt 2 cấp về
loại yêu cầu giữa bộ CMKT
i
và bộ CMKT
j
(Ví dụ: trong bộ
CMKT
i

1 – JACC
k
= ABSE
k
+ DIV
k
(2.5)
2.2.1.6. Đánh giá sự thay đổi mức độ hòa hợp giữa CMKT của Việt Nam với
các bộ IAS/IFRS trong việc lập và trình bày BCTC HN
2.2.2. Dữ liệu cần thiết
2.3. Đo lƣờng mức độ hòa hợp thực tế kế toán giữa các DN Việt Nam áp
dụng VAS trong việc lập và trình bày BCTC HN.
(2.4)
10 2.3.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lựa chọn
2.3.1.1. Đo lƣờng mức độ hòa hợp
2.3.1.1.1. Chỉ số H
 







Trong đó:
- : Chỉ số H
- 

2.3.1.2. Đo lƣờng mức độ mức độ tuân thủ
Luận án áp dụng phương pháp thống kê mô tả để thực hiện nội dung
nghiên cứu về mức độ tuân thủ của các DN Việt Nam đối với CMKT của Việt
Nam trong việc lập và trình bày BCTC HN.
2.3.2. Dữ liệu cần thiết
2.3.3. Đánh giá mối quan hệ giữa mức độ hòa hợp thực tế kế toán giữa các
DN Việt Nam với mức độ tuân thủ và với mức độ hòa hợp giữa CMKT của
Việt Nam với IAS/IFRS trong việc lập và trình bày BCTC HN
2.4. Đánh giá sự khác biệt giữa thông tin do BCTC HN đƣợc lập theo
CMKT của Việt Nam cung cấp và BCTC HN đƣợc lập theo IAS/IFRS cung
cấp cho cùng một nhóm công ty mẹ - công ty con.
2.4.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lựa chọn
Để đánh giá sự khác biệt giữa thông tin do BCTC HN lập theo CMKT của
Việt Nam và BCTC HN lập theo IAS/IFRS cung cấp cho cùng một nhóm công
ty mẹ - công ty con, luận án áp dụng phương pháp thống kê mô tả.
(2.6)
(2.7)
11 2.4.2. Dữ liệu cần thiết
2.5. Đánh giá tính thích hợp của thông tin do BCTC HN của các DN Việt
Nam cung cấp
2.5.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lựa chọn
Tính thích hợp của thông tin do BCTC cung cấp có thể dễ dàng được
nhận dạng qua khả năng giúp người đọc nhận biết về diễn tiến giá của cổ phiếu.
Để so sánh tính thích hợp của thông tin được cung cấp bởi BCTC riêng và
BCTC HN, luận án áp dụng mô hình được các tác giả Abad et al (2000), Müller
(2011) đưa ra, cụ thể như sau:
- Tính thích hợp của BCTC có thể được đo lường thông qua mối tương

- 


Sai số tương ứng của công ty i vào năm t
-



Giá trị ước lượng của biến phụ thuộc P
it
khi các biến độc lập BV
it

E
it
bằng 0
-



Hệ số hồi quy riêng, thể hiện mức thay đổi của biến P
it
khi biến BV
it

thay đổi một đơn vị
-




 



 




Trong đó:
- 

:
Giá cổ phiếu của công ty i vào năm t
-


:
Vốn chủ sở hữu/cổ phiếu theo BCTC riêng của công ty i vào
năm t
- 

:
Lợi nhuận thuần/cổ phiếu theo BCTC riêng của công ty i
vào năm t.
- 

:
Vốn chủ sở hữu của nhóm/cổ phiếu theo BCTC HN của
(2.9)

trình bày BCTC
HN
 Hệ số Jaccard có điều
chỉnh, Chỉ số Absence,
Chỉ số Divergence,
Khoảng cách Average
 Nguyên tắc kế toán lập và
trình bày BCTC HN theo các
khía cạnh: nguyên tắc chung,
phạm vi hợp nhất, lý thuyết
hợp nhất, và các phương pháp
kế toán khác được quy định
trong các văn bản pháp luật có
liên quan của Việt Nam và
trong các IAS/IFRS có liên
quan
H
2
– Mức độ hòa
hợp giữa các DN
Việt Nam áp dụng
CMKT của Việt
Nam trong việc lập
và trình bày BCTC
HN.
 Chỉ số H, Chỉ số C
 Thống kê mô tả
 Thực tế kế toán lập và
trình bày BCTC HN theo
CMKT của Việt Nam của các

nguyên tắc chung, phạm vi hợp
nhất, lý thuyết hợp nhất và các
phương pháp kế toán khác.
 Thực tế kế toán lập và
trình bày BCTC HN theo
IAS/IFRS của các DN Việt
Nam tại các DN tự nguyện lập
BCTC HN theo IAS/IFRS trên
các khía cạnh: nguyên tắc
chung, phạm vi hợp nhất, lý
thuyết hợp nhất và các phương
pháp kế toán khác
 Tình hình tài chính và kết
quả hoạt động kinh doanh của
nhóm công ty – công ty con
theo BCTC HN được lập theo
CMKT của Việt Nam và theo
BCTC HN được lập theo
IAS/IFRS tại các công ty tự
nguyện lập thêm BCTC HN
theo IAS/IFRS
H
4
– Tính thích
hợp của BCTC HN
so với BCTC riêng
của các DN Việt
Nam
 Mô hình tương quan
giữa giá cổ phiếu trên thị

3.2.2.2. Phạm vi hợp nhất BCTC
3.2.2.3. Lý thuyết hợp nhất áp dụng
3.2.2.4. Kế toán hợp nhất kinh doanh
3.2.2.5. Kế toán tái cơ cấu DN thành công ty mẹ - công ty con
3.2.2.6. Kế toán các khoản vốn góp liên doanh, vốn góp vào công ty liên kết trên
BCTC HN.
3.2.2.7. Phương pháp kế toán chuyển đổi BCTC của các cơ sở nước ngoài.
3.3. Thực tế kế toán lập và trình bày BCTC HN theo CMKT của Việt Nam.
3.3.1. Những vấn đề chung về nhóm công ty mẹ - công ty con tại Việt Nam
3.3.1.1. Nguồn gốc hình thành các nhóm công ty mẹ - công ty con
3.3.1.2. Các dạng liên kết trong nhóm công ty mẹ - công ty con
3.3.1.3. Kết cấu tổ chức của nhóm công ty mẹ - công ty con.
3.3.2. Thực tế kế toán lập và trình bày BCTC HN theo CMKT của Việt
Nam tại các DN Việt Nam
3.3.2.1. Hệ thống BCTC HN và nguyên tắc lập BCTC HN
3.3.2.2. Phạm vi hợp nhất
3.3.2.3. Lý thuyết hợp nhất áp dụng khi lập và trình bày BCTC HN
3.3.2.4. Kế toán HNKD
3.3.2.5. Kế toán tái cơ cấu DN thành công ty mẹ - công ty con
3.3.2.6. Kế toán khoản đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh trên BCTC HN
3.3.2.7. Kế toán chuyển đổi BCTC của các cơ sở ở nước ngoài
3.4. Thực tế lập và trình bày BCTC HN theo IAS/IFRS tại các DN Việt
Nam.

15 TÓM TẮT CHƢƠNG 3
Kết quả nghiên cứu ở chương 3 cho thấy:
- Tại Việt Nam, các nhóm công ty mẹ - con được thành lập qua các hình

trước dài hạn”. Sau khi ghi nhận ban đầu, LTTM được phân bổ dần vào chi phí
trong thời gian tối đa là 10 năm.
 BLTM phát sinh từ HNKD theo phương pháp mua theo chuẩn mực sau
khi đã đánh giá lại giá trị hợp lý của tài sản và nợ phải trả của bên bị mua được
16 ghi nhận nhận ngay vào thu nhập hoặc chi phí nhưng trong thực tế vẫn có trường
hợp kế toán bù trừ vào LTTM và phân bổ dần.
 Theo chuẩn mực, các khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
được kế toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu trên BCTC HN trừ những
trường hợp chuẩn mực cho phép áp dụng theo phương pháp giá gốc. Tuy nhiên,
thực tế tại các DN vẫn có những trường hợp áp dụng phương pháp giá gốc cho
các công ty liên kết, liên doanh không thuộc đối tượng quy định của chuẩn mực.
 Khi chuyển đổi BCTC của các cơ sở nước ngoài, theo chuẩn mực cũng
như thực tế tại hầu hết các doanh nghiệp, tài sản và nợ phải trả được quy đổi
theo tỷ giá cuối kỳ, doanh thu và chi phí quy đổi theo tỷ giá tại thời điểm phát
sinh hoặc tỷ lệ xấp xỉ tỷ lệ thực tế (tỷ lệ bình quân).
- Ngoài việc công bố BCTC HN theo CMKT của Việt Nam theo quy
định, một số công ty niêm yết đã tự nguyện công bố BCTC HN theo IAS/IFRS.
Tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh trên BCTC HN theo
CMKT của Việt Nam và theo IAS/IFRS có khá nhiều điểm khác biệt. Các điểm
khác biệt này sẽ tiếp tục được phân tích, so sánh ở chương 4. 17 CHƢƠNG 4. KIỂM ĐỊNH CÁC GIẢ THUYẾT VỀ SỰ HÒA HỢP GIỮA
KẾ TOÁN VIỆT NAM VÀ QUỐC TẾ TRONG VIỆC LẬP VÀ TRÌNH

3

4.2.4. Kiểm định giả thuyết tính thích hợp của BCTC HN của các DN Việt
Nam
4.2.4.1 . Kết quả kiểm định
4.2.4.2 . Kết luận về giả thuyết H
4TÓM TẮT CHƢƠNG 4
Thông qua kết quả kiểm định các giả thuyết về mức độ hòa hợp giữa kế
toán Việt Nam và quốc tế trong việc lập và trình bày BCTC HN – từ chuẩn mực
đến thực tiễn, một số kết luận có thể đưa ra như sau:
- Kết quả kiểm định giả thuyết H
1
:
18 + Không có bằng chứng để kết luận rằng CMKT của Việt Nam về lập
và trình bày BCTC HN có mức độ hòa hợp cao với các IAS được ban hành
trước năm 2004. Các nguyên nhân cơ bản dẫn đến mức độ hòa hợp thấp giữa
CMKT của Việt Nam với IAS/IFRS ban hành trước năm 2004 bao gồm: (i)
Một số nội dung kế toán chỉ dược quy định trong CMKT của Việt Nam; (ii) Lý
thuyết hợp nhất áp dụng cho nội dung kế toán được khảo sát giữa CMKT của
Việt Nam và IAS có sự khác biệt; (iii) CMKT của Việt Nam chỉ áp dụng một
trong số các phương pháp IAS cho phép; (iv) Phạm vi khai báo thông tin theo
CMKT của Việt Nam hẹp hơn so với theo IAS; (v) Hệ thống CMKT của Việt
Nam không đồng bộ, thiếu VAS về công cụ tài chính.
+ Có bằng chứng để kết luận rằng CMKT của Việt Nam về lập và


Nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt này là từ mức độ hòa hợp thấp giữa CMKT
của Việt Nam với IAS/IFRS hiện hành.
+ Tuy nhiên, thông qua trường hợp khảo sát, kết quả cũng cho thấy
mức độ hòa hợp thực tế có thể khác mức độ hòa hợp chuẩn mực kế toán nếu
như DN không tuân thủ 100% theo chuẩn mực.
- Kết quả kiểm định giả thuyết H
4
:
+ Có bằng chứng để cho rằng thông tin do BCTC nói chung và BCTC
HN nói riêng cung cấp có ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư (mặc dù
còn rất thấp).
+ Có bằng chứng để kết luận rằng đối với các nhà đầu tư vào nhóm
công ty mẹ - công ty con, BCTC HN cung cấp thông tin thích hợp hơn so với
BCTC riêng của công ty mẹ. 20 CHƢƠNG 5. MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM GÓP PHẦN THỰC HIỆN TIẾN
TRÌNH HÒA HỢP VỚI KẾ TOÁN QUỐC TẾ TRONG VIỆC LẬP VÀ TRÌNH
BÀY BCTC HN – TỪ CHUẨN MỰC ĐẾN THỰC TIỄN TẠI VIỆT NAM
5.1. Giới thiệu
5.2. Quan điểm đề xuất
5.2.1. Quan điểm về xu hƣớng hòa hợp giữa kế toán Việt Nam và quốc tế
trong việc lập và trình bày BCTC HN.
Vấn đề hoàn thiện kế toán lập và trình bày BCTC HN sao cho hòa hợp
với chuẩn mực, thông lệ quốc tế ngày càng trở nên cấp thiết. Tuy nhiên, để đảm
bảo chất lượng của thông tin do BCTC HN cung cấp, kế toán lập và trình bày

để bán và hoạt động không liên tục”
c.1. VAS về “Công cụ tài chính”
c.2. CMKT của Việt Nam về “Tài sản dài hạn sẵn sàng để bán và hoạt động
không liên tục”
d. Đề xuất ban hành VAS về “Tái tổ chức doanh nghiệp”
e. Đề xuất ban hành VAS “Thông tin về lợi ích trong các thực thể khác”
f. Đề xuất đối với VAS số 25 “BCTC HN và kế toán khoản đầu tư vào công ty
con”
f.1. Sửa đổi hoặc bổ sung hướng dẫn về cơ sở xác định quyền kiểm soát
f.2. Thay đổi lý thuyết hợp nhất áp dụng để lập BCTC HN
g. Đề xuất đối với VAS số 11 “Hợp nhất kinh doanh”
g.1. Bổ sung nội dung kế toán trong trường hợp HNKD giữa các DN dưới một
sự kiểm soát chung
g.1.1. Bổ sung cụ thể các trường hợp HNKD được phân loại là HNKD giữa các
DN dưới một sự kiểm soát.
g.1.2. Bổ sung các quy định về ghi nhận ban đầu và phản ánh HNKD giữa các
DN dưới một sự kiểm soát chung.
g.2. Sửa đổi kế toán LTTM phát sinh từ HNKD theo phương pháp mua
g.2.1. Sửa đổi nguyên tắc xác định giá trị ghi nhận ban đầu
g.2.2. Sửa đổi kế toán LTTM phát sinh từ HNKD theo phương pháp mua sau ghi
nhận ban đầu
h. Kiến nghị đối với VAS số 7 “Kế toán khoản đầu tư vào công ty liên kết” và
VAS số 8 “Thông tin tài chính về những khoản vốn góp liên doanh”.
5.3.1.4. Các kiến nghị cụ thể đối với các văn bản hƣớng dẫn kế toán lập và
trình bày BCTC hợp nhất
a. Ban hành kịp thời thông tư hướng dẫn khi phát sinh việc sửa đổi, bổ sung
CMKT
b. Thông tư hướng dẫn thi hành CMKT phải bao quát đầy đủ các nội dung kế
toán được quy định trong CMKT có liên quan
c. Thống nhất khoản mục phản ánh LTTM trên báo cáo tài chính.

+ Các đề xuất về quy trình xây dựng, ban hành CMKT
+ Các đề xuất đối với các CMKT của Việt Nam có liên quan đến việc
lập và trình bày BCTC HN.
+ Các đề xuất đối với các văn bản hướng dẫn kế toán lập và trình bày
BCTC HN.
- Các đề xuất đối với các DN thuộc đối tượng phải lập và cung cấp
BCTC HN
- Các đề xuất đối với các cơ sở đào tạo, Hội kế toán kiểm toán Việt Nam
23 PHẦN KẾT LUẬN
BCTC hợp nhất được các tổ chức ban hành chuẩn mực kế toán tại các
quốc gia trên thế giới cũng như IASB xem là dạng BCTC thích hợp nhất để
cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kết quả hoạt động của nhóm công ty
mẹ - công ty con đến các đối tượng sử dụng thông tin. Cùng với tiến trình hòa
hợp, hội tụ kế toán quốc tế, các nguyên tắc và phương pháp kế toán được áp
dụng khi lập và trình bày BCTC hợp nhất ngày càng có tính tương đồng cao trên
phạm vi toàn cầu.
Với mong muốn góp phần hoàn thiện BCTC hợp nhất của các DN Việt
Nam, đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin cho hệ thống quản lý doanh nghiệp,
và quan trọng hơn nữa là yêu cầu thông tin minh bạch, đáng tin cậy cho các nhà
đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước, phần nào đáp ứng yêu cầu hội nhập về công
tác kế toán trong điều kiện nền kinh tế ngày càng phát triển và hội nhập sâu rộng
trong lĩnh vực kinh tế, trong luận án này tác giả đã:
- Khái quát được cơ sở lý thuyết về sự hòa hợp chuẩn mực kế toán giữa
các quốc gia với IAS/IFRS trong việc lập và trình bày BCTC HN.
- Đo lường định lượng mức độ hòa hợp giữa kế toán Việt Nam và quốc
tế trong việc lập và trình bày BCTC HN, từ chuẩn mực đến thực tiễn.
- Kết luận về mức độ hòa hợp giữa kế toán Việt Nam và quốc tế trong


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status