BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
LƯU BẢO TRUNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY BẢO MINH
BẮC NINH ĐẾN NĂM 2015
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã ngành: 60.34.05 LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS.TS LÊ CÔNG HOA NHA TRANG - NĂM 2012 Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu
của riêng tôi. Các số liệu trong Luận Văn là trung
thực, có nguồn trích dẫn rõ ràng, chính xác. Những
kết quả trong luận án chƣa từng đƣợc công bố
trong bất cứ một công trình nào khác.
BẢNG QUI ĐỊNH CHỮ VIẾT TẮT
CLKD
Chiến lƣợc kinh doanh
QTKD
Quản trị kinh doanh
TNDS
Trách nhiệm dân sự
GDP
Tổng sản phẩn quốc nội
BH
Bảo hiểm
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số
TT
Số
bảng
Tên bảng
Trang
1
1.1
Hình thức cơ bản Ma trận đánh giá các yếu tố môi trường
(ma trận EFE)
30
2
1.2
Hình thức cơ bản Ma trận đánh giá các yếu tố nguồn lực bên
trong doanh nghiệp (ma trận IFE)
31
3
2.1
Số lượng các doanh nghiệp bảo hiểm theo loại hình kinh tế
45
4
2.2
Doanh thu phí bảo hiểm/GDP (Tỷ đồng)
45
5
2.9
Tình hình đội ngũ nhân sự của Bảo Minh Bắc Ninh
68
12
2.10
Thực trạng phát triển hệ thống đại lý của Bảo minh Bắc Ninh
73
13
2.11
Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản của Bảo minh Bắc Ninh
75
14
2.12
Một số chỉ tiêu về doanh thu phí bảo hiểm của Bảo minh Bắc
Ninh
76
15
2.12
Một số chỉ tiêu về chi phí bồi thường bảo hiểm của Bảo minh
Bắc Ninh
77
16
2.14
Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong của Bảo Minh Bắc
Ninh
78
17
2008-2010
60
MỤC LỤC
Trang
Chương Mở Đầu
1. Sự cần thiết nghiên cứu đề tài và mục đích nghiên cứu 1
2. Tổng quan các kết quả nghiên cứu có liên quan đề tài 2
3. Đối tƣợng, phạm vi và phƣơng pháp nghiên cứu 4
4. Giới thiệu về kết cấu luận văn 4
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHIẾN LƢỢC
KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Khái niệm, vai trò của chiến lƣợc kinh doanh 5
1.2 Nội dung cơ bản của hoạch định chiến lƣợc kinh doanh 11
1.3 Quy trình xây dựng chiến lƣợc kinh doanh 15
1.4 Đặc điểm kinh doanh bảo hiểm ảnh hƣởng đến CLKD 33
Chương 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƢỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY BẢO
MINH BẮC NINH.
2.1 Giới thiệu về công ty Bảo Minh Bắc Ninh 38
2.2 Xu hƣớng phát triển thị trƣờng bảo hiểm địa bàn tỉnh Bắc Ninh 44
2.3 Phân tích môi trƣờng kinh doanh của Công ty Bảo Minh Bắc Ninh 52
2.4 Phân tích nguồn lực bên trong của Công ty Bảo Minh Bắc Ninh 67
2.5 Một số kết luận 79
Chương 3: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƢỢC .
. KINH DOANH CỦA CÔNG TY BẢO MINH BẮC NINH
năm 2010, Thị trƣờng bảo hiểm Việt Nam đã đạt mức tăng trƣởng khoảng 20% - con
số khá cao trong điều kiện kinh tế vĩ mô gặp những khó khăn nhất định. Năm 2010,
doanh thu bảo hiểm đạt hơn 30 nghìn tỷ đồng. Trong đó, bảo hiểm nhân thọ đạt hơn 13
nghìn tỷ đồng, bảo hiểm phi nhân thọ đạt hơn 17 nghìn tỷ đồng. Tổng số vốn đầu tƣ
vào xã hội của doanh nghiệp bảo hiểm trong năm 2010 là 92 nghìn tỷ đồng tƣơng
đƣơng 4,6 tỷ USD.
Tháng 6 năm 2011 Công ty nghiên cứu thị trƣờng hàng đầu thế giới Research
and Markets đã nhận định thị trƣờng bảo hiểm của Việt Nam là một trong những thị
trƣờng phát triển nhanh nhất thế giới và thị trƣờng này dành nhiều cơ hội cho các hãng
bảo hiểm quốc tế. Trong "Dự báo về ngành bảo hiểm của Việt Nam đến năm 2014"
công bố trên trang mạng www.researchandmarkets.com ngày 15/6/2011, đã cho rằng
tốc độ tăng trƣởng hàng năm của thị trƣờng bảo hiểm Việt Nam sẽ đạt khoảng 22%
trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2014.
Tuy nhiên, theo đánh giá của Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam mặc dù đạt mức tăng
trƣởng cao, nhƣng vẫn tiềm ẩn những bất ổn. Mảng kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ
đã tăng trƣởng 25%, mảng kinh doanh bảo hiểm nhân thọ tăng trƣởng 15%. Mức tăng
trƣởng nhƣ vậy là nóng, bản chất của tăng trƣởng nóng là tính ổn định, tính kiểm soát
rủi ro bộc lộ những thiếu sót. Điều này bị ảnh hƣởng bởi rất nhiều yếu tố khách quan
và chủ quan, các ảnh hƣởng của lạm phát, bất ổn của nền kinh tế thế giới và trong
nƣớc. Về chủ quan, yếu tố có ảnh hƣởng quyết định trong thời gian tới đó là công tác
hoạch định chiến lƣợc. Các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp
bảo hiểm nói riêng vấn đề xây dựng và thực hiện chiến lƣợc chƣa đƣợc quan tâm đúng
mức, đôi khi còn bị xem nhẹ.
Các doanh nghiệp kinh doanh thành công và có thƣơng hiệu lớn trên thị trƣờng
nội địa cũng nhƣ trên toàn thế giới đều đã xác định mục tiêu và xây dựng cho doanh
nghiệp mình một triết lý và chiến lƣợc kinh doanh ngay từ đầu. Hoạch định chiến lƣợc 2
Đã có nhiều nghiên cứu liên quan đến chiến lƣợc kinh doanh của các Công ty
bảo hiểm, Công ty tài chính của Việt Nam trên nhiều khía cạnh, phạm vi, không gian, 3
đối tƣợng nghiên cứu khác nhau trong thời gian qua. Song chƣa có đề tài nào nghiên
cứu về chiến lƣợc kinh doanh của Công ty Bảo Minh Bắc Ninh. Sau đây là tổng quan
một số tài liệu, công trình có liên quan trực tiếp tới đề tài Luận văn:
- Mô hình nào cho Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam? của TS Đinh Dũng Sỹ[9], công trình này
tập trung vào việc đƣa ra các chức năng, mục tiêu của bảo hiểm tiền gửi từ đó đƣa ra các mô hình
chiến lƣợc cho bảo hiểm tiền gửi của Việt Nam trong thời gian tới cũng nhƣ các giải pháp để phát
triển bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có hiệu quả.
- Chiến lược kinh doanh của Tổng Công ty Cổ phần Bảo Minh giai đoạn 2011-
2015, của Đại hội đồng cổ đông của Tổng Công ty Cổ phần Bảo Minh, năm 2011, nội
dung chính là: Xác định tầm nhìn chiến lƣợc, sứ mệnh, tôn chỉ, khẩu hiệu, nguyên tắc,
mục tiêu chiến lƣợc và các chỉ tiêu hoạt động kinh doanh cụ thể cho giai đoạn 2011-
2015. Với tầm nhìn chiến lƣợc: Luôn là một trong những doanh nghiệp bảo hiểm phi
nhân thọ hàng đầu Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ tài chính,
bảo hiểm [8].
- Giải pháp phát triển thị trường bảo hiểm với tiến trình hội nhập kinh tế quốc
tế, của Nguyễn Kim Phú, Công ty bảo hiểm Sài Gòn[10], công trình đã tập trung vào
việc phân tích tác động của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế tới thị trƣờng bảo hiểm
Việt Nam từ đó đƣa ra các giải pháp phát triển thị trƣờng bảo hiểm Việt Nam trong
tiến trình hội nhập quốc tế. Các giải pháp này chủ yếu tập trung vào thị trƣờng bảo
hiểm Việt Nam chứ không hƣớng vào chiến lƣợc của các Công ty bảo hiểm.
- Một số công trình của Tạp chí Bảo hiểm – Tái bảo hiểm Việt Nam: Thị
trường bảo hiểm Việt Nam 2007 bước phát triển mới sau một năm hội nhập WTO, số 1
tháng 2 năm 2008; Thị trường bảo hiểm Việt Nam 2008, số 1 tháng 2 năm 2009; Thị
trường bảo hiểm Việt Nam 2009, số 1 tháng 2 năm 2010; Thị trường bảo hiểm Việt
cơ sở để xây dựng chiến lƣợc.
4. GIỚI THIỆU KẾT CẤU LUẬN VĂN
Ngoài chƣơng mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn kết cấu
thành ba chƣơng:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về chiến lược kinh doanh của doanh
nghiệp.
Chương 2: Xác lập căn cứ xây dựng chiến lược kinh doanh của Công ty Bảo
Minh Bắc Ninh đến năm 2015.
Chương 3: Định hướng và giải pháp thực hiện chiến lược kinh doanh của Công
ty Bảo Minh Bắc Ninh đến năm 2015.
5
CHƢƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN
VỀ CHIẾN LƢỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. KHÁI NIỆM, VAI TRÕ CỦA CHIẾN LƢỢC KINH DOANH
1.1.1 Khái niệm chiến lƣc kinh doanh
Chiến lƣợc kinh doanh (CLKD) là phƣơng thức mà các doanh nghiệp sử dụng để
định hƣớng cho tƣơng lai trung và dài hạn nhằm đạt đƣợc thành công trong kinh doanh.
Nếu xét trên góc độ lịch sử thì thuật ngữ chiến lƣợc đã có từ rất lâu bắt nguồn từ những
trận đánh lớn diễn ra cách đây hàng ngàn năm. Khi đó những ngƣời chỉ huy quân sự
muốn phân tích và đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu của quân thù, kết hợp với thiên
tiêu cơ bản dài hạn của doanh nghiệp, đồng thời lựa chọn các cách thức hoặc tiến
trình hành động và phân bổ các tài nguyên thiết yếu để thực hiện các mục tiêu đó.
Theo định nghĩa trong giáo trình “Chiến lƣợc kinh doanh và phát triển doanh
nghiệp” của trƣờng Đại học Kinh tế quốc dân: Chiến lƣợc kinh doanh của một Công ty
là tổng hợp các mục tiêu dài hạn, các chính sách và các giải pháp lớn về sản xuất kinh
doanh, về tài chính và về giải quyết nhân tố con ngƣời nhằm đƣa hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp lên một trạng thái mới cao hơn về chất.
Từ các quan điểm trên có thể khái quát: Chiến lược kinh doanh là các định
hướng, con đường nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra của doanh nghiệp một cách
hiệu quả nhất. Chiến lƣợc kinh doanh đƣợc ví nhƣ xƣơng sống, tôn chỉ trong sự
nghiệp kinh doanh của một doanh nghiệp. Hầu hết các doanh nghiệp thành công trên
thế giới đều xây dựng và thực hiện rất tốt công tác hoạch định chiến lƣợc.
Từ các khái niệm trên, cho chúng ta thấy một số đặc trƣng cơ bản của chiến
lƣợc kinh doanh nhƣ sau:
- Chiến lƣợc kinh doanh trƣớc hết có liên quan tới các mục tiêu dài hạn của
doanh nghiệp. Đó chính là điều mà các nhà quản trị thực sự quan tâm. Có điều những
chiến lƣợc kinh doanh khác nhau sẽ xác định những mục tiêu khác nhau tuỳ thuộc vào
đặc điểm, thời kỳ kinh doanh của từng doanh nghiệp.
- Chiến lƣợc kinh doanh luôn mang tính định hƣớng: Bởi vì chiến lƣợc kinh
doanh bao gồm các mục tiêu dài hạn mà môi trƣờng kinh doanh hiện đại luôn biến đổi
không thể lƣờng trƣớc đƣợc nên chiến lƣợc kinh doanh chỉ có tính định hƣớng chứ
không thể cứng nhắc. Vì vậy, bên cạnh các chỉ tiêu định lƣợng, chiến lƣợc kinh doanh
của doanh nghiệp còn chú trọng nhiều hơn đến các chỉ tiêu định tính. Điều cần thiết là
phải luôn theo dõi, dự báo những thay đổi của môi trƣờng kinh doanh để kịp thời điều
chỉnh các hoạt động thực hiện chiến lƣợc thậm chí điều chỉnh các mục tiêu chiến lƣợc
cho phù hợp. 7
xây dựng thật chính xác càng chi tiết từng nhiệm vụ của chiến lƣợc ở từng giai đoạn cụ 8
thể. Đặc biệt cần quan tâm tới các biến số đễ thay đổi của môi trƣờng kinh doanh. Bởi
nó là nhân tố ảnh hƣởng rất lớn tới mục tiêu của chiến lƣợc ở từng giai đoạn.
1.1.2 Vai trò ca chiến lƣc kinh doanh
Đối với hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, xây dựng và thực hiện các
chiến lƣợc kinh doanh giữ vai trò quyết định sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Thứ nhất: Chiến lƣợc kinh doanh chỉ ra định hƣớng chung cho toàn bộ các
hoạt động của doanh nghiệp, CLKD chỉ rõ mục tiêu, hƣớng đi trong từng thời gian
đảm bảo sự phát triển lâu dài cho doanh nghiệp. Tất cả các thành viên trong doanh
nghiệp đều có thể nhận thấy mục tiêu cần phải đạt, phải phấn đấu trong tƣơng lai. Giúp
cho nhà quản trị thấy rõ mục đích và hƣớng đi của mình, biết đƣợc những kết quả
mong muốn và việc sử dụng tài nguyên hợp lý, tối ƣu, khuyến khích tinh thần trách
nhiệm của mỗi thành viên.
Thứ hai: CLKD sẽ chỉ ra cho mỗi thành viên trong doanh nghiệp thấy đƣợc
công việc phải làm, mục tiêu phải đạt, phƣơng thức thực hiện để đạt đƣợc mục tiêu đó,
cam kết thực hiện công việc để cùng đạt đƣợc mục tiêu có hiệu quả. Giúp lãnh đạo
Công ty có điều kiện ra quyết định mang tính thống nhất phù hợp với các hoạt động
nhịp nhàng, uyển chuyển, tạo ra sự đồng tâm nhất trí của toàn bộ lực lƣợng hoạt động
trong Công ty.
Thứ ba: CLKD sẽ giúp doanh nghiệp nhận biết các cơ hội cũng nhƣ những
nguy cơ đồng thời chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu của bản thân doanh nghiệp.
Điều này giúp cho doanh nghiệp phát huy đƣợc các thế mạnh, hạn chế điểm yếu, tận
dụng đƣợc các cơ hội và lƣờng trƣớc các rủi ro có thể xảy ra. Giúp lãnh đạo chủ động
thích ứng trƣớc những sự thay đổi của môi trƣờng kinh doanh khai thác các cơ hội của
môi trƣờng và phát huy sức mạnh nội tại của doanh nghiệp khắc phục nhƣợc điểm
trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
độ phụ thuộc của các doanh nghiệp khác vào các mặt hoạt động của doanh nghiệp đối
với khách hàng.
+ Bảo đảm an toàn trong kinh doanh: Kinh doanh luôn gắn liền với quy luật
hoạt động của thị trƣờng. Chiến lƣợc kinh doanh luôn gắn với cạnh tranh và khả năng
thu lợi của doanh nghiệp.
- Chiến lƣợc bộ phận: Với doanh nghiệp thƣờng là chiến lƣợc phân phối, chiến
lƣợc sản phẩm, chiến lƣợc giá, chiến lƣợc yểm trợ bán hàng
+ Dựa
vào căn cứ xây dựng chiến lƣợc có thể chia ra ba loại chiến lƣợc bộ
phận là:
Chiến lƣợc dựa vào khách hàng.
Chiến lƣợc dựa vào đối thủ cạnh tranh.
Chiến lƣợc dựa vào thế mạnh của Công ty.
+ Dựa vào nội dung của chiến lƣợc có thể chia ra: 10
Chiến lƣợc khai thác các khả năng tiềm tàng (chiến lƣợc tìm kiếm các
cơ hội thuận lợi của thị trƣờng).
Chiến lƣợc tập trung vào các yếu tố then chốt.
Chiến lƣợc tạo ra các ƣu thế tƣơng đối.
Chiến lƣợc sáng tạo tấn công.
+ Dựa vào các hoạt động tiếp thị có hệ thống có thể chia ra:
Chiến lƣợc sản phẩm
Chiến lƣợc giá
Chiến lƣợc phân phối
Chiến lƣợc giao tiếp khuyếch trƣơng
Thứ hai: Căn cứ và hướng tiếp cận chiến lược kinh doanh chia thành 4 loại:
- Chiến lƣợc tập trung vào các yếu tố then chốt: Tƣ tƣởng chỉ đạo của chiến
đơn vị ngành thì chiến lƣợc cấp đơn vị kinh doanh đƣợc coi là chiến lƣợc cấp Công ty.
- Chiến lƣợc cấp chức năng (function – level strategy): Áp dụng cho từng bộ
phận chức năng, đó là các Phòng, Ban, Khối hoặc khu vực sản phẩm trên thị trƣờng
riêng biệt. Chiến lƣợc cấp bộ phận chức năng tập trung hỗ trợ vào việc bố trí của chiến
lƣợc kinh doanh, tập trung vào các lĩnh vực tác nghiệp, những công việc kinh doanh.
1.2 NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƢỢC
KINH DOANH
Quản trị chiến lƣợc là tổng thể các hành động và các quyết định để tiến hành
việc hoạch định, thực hiện và kiểm tra các chiến lƣợc nhằm đạt đƣợc mục tiêu của tổ
chức. Đề ra, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết định nhằm đạt đƣợc các
mục tiêu đó trong môi trƣờng hiện tại cũng nhƣ tƣơng lai. Quản trị chiến lƣợc kinh
doanh và phát triển doanh nghiệp là một nội dung cơ bản của quản trị doanh nghiệp.
1.2.1 Hình thành chiến lƣc
Hình thành chiến lƣợc là phác thảo khuôn khổ cho các hoạt động kinh doanh
dài hạn của doanh nghiệp trong tƣơng lai, đƣợc dựa trên cơ sở xác định mục tiêu,
thông tin thu thập đƣợc qua quá trình phân tích môi trƣờng hoạt động của doanh
nghiệp và phân tích các yếu tố nội tại trong doanh nghiệp. Trong khi xây dựng chiến
lƣợc kinh doanh, thông qua phân tích tình hình nhà quản trị doanh nghiệp cần thiết
phải dự báo đƣợc các biến động có thể xảy ra của các nhân tố liên quan nhằm xây
dựng chiến lƣợc kinh doanh phù hợp và có khả năng thành công nhất.
Những yêu cầu khi xây dựng chiến lƣợc kinh doanh: 12
- Chiến lƣợc kinh doanh phải đạt đƣợc mục đích tăng thế lực của doanh
nghiệp và giành lợi thế cạnh tranh vì chiến lƣợc kinh doanh chỉ thực sự cần thiết khi
thị trƣờng có sự cạnh tranh.
- Chiến lƣợc kinh doanh phải đảm bảo cho sự an toàn kinh doanh cho doanh
nghiệp. Kinh tế thị trƣờng luôn chứa đựng trong đó những nguy cơ hiểm hoạ cho
điều chỉnh tổ chức, xác định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận phải đƣợc thiết
lập rõ ràng và phải rà soát lại thƣờng xuyên trong quá trình thực thi chiến lƣợc.
1.2.3 Kiểm tra, đnh gi chiến lƣc kinh doanh
Hoạt động quản trị doanh nghiệp sẽ đem lại kết quả không nhƣ mong muốn nếu
thiếu hoạt động kiểm tra. Thực hiện chức năng kiểm tra, quản trị doanh nghiệp phải
luôn so sánh giữa mục tiêu đặt ra với kết quả đạt đƣợc ở từng khoảng thời gian, đánh
giá xem tại sao và bằng cách nào có thể thực hiện đƣợc các mục tiêu đã đề ra. Tuỳ
theo quy mô cũng nhƣ lĩnh vực hoạt động quản trị cụ thể mà hoạt động kiểm tra có nội
dung cũng nhƣ đòi hỏi phải sử dụng các tiêu chuẩn, phƣơng pháp và công cụ thích
hợp. Vì chiến lƣợc kinh doanh luôn phải đối đầu với môi trƣờng rất năng động, thay
đổi nhanh chóng và khắc nghiệt nên kiểm tra đánh giá chiến lƣợc luôn đƣợc coi là có
tầm quan trọng lớn.
* Các yêu cầu đối với kiểm tra, đánh giá trong quản trị chiến lƣợc:
- Hoạt động kiểm tra phải phù hợp với đối tƣợng kiểm tra và phải phù hợp với
mọi giai đoạn quản trị chiến lƣợc. Sự phù hợp với đối tƣợng kiểm tra thể hiện ở việc
xác định nội dung, tiêu chuẩn và phƣơng pháp đánh giá trên cơ sở đòi hỏi của đối
tƣợng đánh giá. Hoạt động kiểm tra đánh giá ở các doanh nghiệp có quy mô khác
nhau, lĩnh vực kinh doanh khác nhau là không giống nhau. Hoạt động kiểm tra đối với
từng giai đoạn quản trị chiến lƣợc cụ thể:
Trong giai đoạn hình thành chiến lƣợc, đối tƣợng kiểm tra và đánh giá là môi
trƣờng kinh doanh với các nhân tố có giá trị định hƣớng vận động trong khoảng thời
gian dài, các mục tiêu dài hạn.
Trong giai đoạn thực thi chiến lƣợc, hoạt động kiểm tra nhằm đánh giá doanh
nghiệp đang ở đâu?. Đang hƣớng tới đâu?. Các mục tiêu của doanh nghiệp nhƣ thế
nào?. Để đạt đƣợc các mục tiêu đó doanh nghiệp có cần điều chỉnh các giải pháp hay
không và nếu cần thì điều chỉnh nhƣ thế nào?. Hình thức kiểm tra và đánh giá các
chƣơng trình sản xuất, các kế hoạch trung hạn và ngắn hạn đƣợc đặt ra.
Công tác kiểm tra đánh giá cũng phải phù hợp với việc kiểm tra các hoạt động
tác nghiệp. Để chính xác phải dựa trên quan điểm đánh giá đối tƣợng ở trạng thái
- Xác định nội dung kiểm tra, đánh giá chiến lƣợc: Nội dung kiểm tra đánh
giá phải xuất phát từ sự phù hợp với nội dung của chiến lƣợc cũng nhƣ các kế hoạch
triển khai chiến lƣợc kinh doanh và phát triển doanh nghiệp. 15
- Xây dựng các tiêu chuẩn kiểm tra bao gồm các tiêu chuẩn định tính và định
lƣợng: Trong thực tế, tuỳ từng đối tƣợng và nội dung kiểm tra có thể xác định các tiêu
chuẩn định tính hay định lƣợng. Việc xây dựng các tiêu chuẩn định tính có thể và phải
đảm bảo tính nhất quán, tính phù hợp và tính khả thi. Tiêu chuẩn định lƣợng có thể là
các phạm trù phản ánh số lƣợng và cũng có thể là tiêu chuẩn chất lƣợng.
- Quá trình đánh giá thực hiện chiến lƣợc theo tiêu chuẩn đã xây dựng: Quá
trình kiểm tra đánh giá chiến lƣợc rất cần thiết cho toàn bộ quá trình hoạch định và
triển khai thực hiện chiến lƣợc. Nó phải tuân thủ theo một quy trình nhất định đảm bảo
tính khoa học bao gồm những nội dung chính nhƣ: đánh giá chiến lƣợc; đánh giá các
kế hoạch triển khai chiến lƣợc và điều chỉnh chiến lƣợc.
- Đảm bảo cơ sở thông tin để kiểm tra đánh giá chiến lƣợc: Quá trình quản trị
chiến lƣợc sẽ đƣợc tạo điều kiện dễ dàng hơn nhiều khi doanh nghiệp thiết lập đƣợc hệ
thống thông tin chính xác và hiệu quả. Để có đƣợc những thông tin cần thiết, doanh
nghiệp phải biết sử dụng những thông tin sẵn có nhƣ số liệu thống kê hàng năm, số
liệu công bố ở các cơ quan nghiên cứu, khai thác nguồn tin ngoài nƣớc và tổ chức
nghiên cứu, thu lƣợm những thông tin cần thiết khác. Bên trong doanh nghiệp phải
thiết kế hệ thống thu thập và xử lý, bảo quản thông tin khoa học, hiện đại.
1.3 QUY TRÌNH XÂY DỰNG CHIẾN LƢỢC KINH DOANH
Xây dựng CLKD là phác thảo khung khổ cho các hoạt động kinh doanh dài hạn
của doanh nghiệp trong tƣơng lai dựa trên cơ sở các thông tin thu thập đƣợc qua các
quá trình phân tích và dự báo. Hiện nay, có rất nhiều quan điểm và cách thức khác
nhau về các bƣớc xây dựng một chiến lƣợc kinh doanh trong một doanh nghiệp. Mỗi
quy trình có cách thức tiến hành tiến hành khác nhau nhƣng nội dung về cơ bản vẫn
Công tác hoạch định và xây dựng chiến lƣợc càng đòi hỏi tính hiệu quả và chân
thực thì am hiểu tƣờng tận các điều kiện môi trƣờng mà doanh nghiệp đang hoạt động
càng yêu cầu chính xác. Do vậy việc lựa chọn chiến lƣợc kinh doanh phải đảm bảo
đƣợc hoạch định trên cơ sở dự kiến những biến đổi trong môi trƣờng kinh doanh.
Nhƣ vậy, quá trình hoạch định chiến lƣợc phân tích và dự báo môi trƣờng kinh
doanh là một công tác quan trọng nhằm thu thập thông tin một cách chính xác để nắm
đƣợc cụ thể: Hiện nay doanh nghiệp đang hoạt động trong môi trƣờng kinh doanh nhƣ
thế nào?. Triển vọng hay xu thế phát triển của loại hình hoạt động của doanh nghiệp
trong tƣơng lai?. Những thuận lợi khó khăn và thách thức của môi trƣờng đối với hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là gì?. Doanh nghiệp cần nhận thức rõ các
yếu tố môi trƣờng có ảnh hƣởng đến hoạt động kinh doanh của mình và đo lƣờng
chiều hƣớng, mức độ ảnh hƣởng của chúng.
Thông thƣờng các yếu tố môi trƣờng phân thành 2 nhóm chủ yếu: 17
Các yếu tố môi trƣờng vĩ mô.
Các yếu tố môi trƣờng vi mô.
Ngƣời quản trị phải nhận thức đầy đủ, chính xác các yếu tố môi trƣờng để xây
dựng chiến lƣợc kinh doanh. Các yếu tố tác động đến việc xây dựng chiến lƣợc kinh
doanh của doanh nghiệp còn bao gồm các yếu tố tạo điều kiện thuận lợi hoặc gây khó
khăn cho doanh nghiệp trong việc đáp ứng nhu cầu thị trƣờng và sự cạnh tranh đối với
các doanh nghiệp khác.
1.3.2.1 Môi trưng v mô
Môi trƣờ ng vĩ mô bao gồ m cá c nhân tố bên ngoà i tổ chƣ́ c , thƣờ ng tá c độ ng mộ t
cách gián tiếp đến tất cả các lĩnh vực hoạt động của tổ chức . Gồ m cá c nhân tố chủ yế u
sau:
- Các nhân tố kinh tế
Các nhân tố kinh tế là yế u tố quan trọ ng nhấ t củ a môi trƣờ ng hoạ t độ ng củ a cá c
+ Các chính sách phá t triể n kinh tế củ a Chính phủ.
+ Thể chế chí nh trị giƣ̃ vai trò đị nh hƣớ ng , chi phố i toà n bộ cá c hoạ t độ ng kinh
tế , xã hội trong đó có hoạt động kinh doanh , môi trƣờ ng chí nh trị tá c độ ng đế n cá c tổ
chƣ́ c tuỳ thuộ c và o mụ c đí ch mà thể chế chí nh trị đó nhắ m tớ i.
+ Nhân tố chí nh trị – pháp luật tác động đƣợc thể hiện thông qua vai trò của
chính phủ đối với nền kinh tế:
Chính phủ thúc đẩy quyết tâm phát triển kinh tế đất nƣớc , tiế t kiệ m để đ ầu tƣ
vào sản xuất , đẩ y lù i cá c hiệ n tƣợ ng tiêu cƣ̣ c xã hộ i là m phƣơng hạ i đế n công cuộ c
phát triển kinh tế.
Duy trì ổ n đị nh kinh tế vĩ mô , thông qua việ c kiể m soá t cá c yế u tố ngân sá ch
Nhà nƣớc, kiề m chế lạ m phá t, cân đối cán cân thƣơng mại, ổn định tỷ giá hối đoái…
Tạo điều kiện thúc đẩy cạnh tranh , thiế t lậ p cơ cấ u kinh tế hợ p lý giƣ̃ a cá c
ngành, các lĩnh vực kinh tế.
+ Các tác động của chính phủ đối với kinh doanh, thể hiệ n:
Các chính sá ch bả o hộ sả n xuấ t trong nƣớ c và thu hú t đầ u tƣ nƣớ c ngoà i thông
qua công cụ thuế quan hoặ c phi thuế quan.
Sƣ̣ ổ n đị nh về chí nh trị sẽ tạ o tâm lý yên tâm cho cá c doanh nghiệ p kinh doanh ,
đả m bả o an toà n về đầ u tƣ và quyề n sở hƣ̃ u cá c tà i sả n khá c.
Quan tâm hoà n thiệ n cá c quy đị nh , thể chế phá p luậ t về kinh doanh , tạo sân
chơi là nh mạ nh, bình đằng cho mọi doanh nghiệp.
- Nhân tố kỹ thuậ t công nghệ 19
Đây là yế u tố tạ o ra khá nhiề u thá ch thƣ́ c và nguy cơ đố i vớ i cá c tổ chƣ́ c . Các
công nghệ mớ i ra đờ i thay thế công nghệ cũ ngà y cà ng nhanh , làm thay đổi phƣơng
pháp làm việc của con ngƣời, thay đổ i phƣơng thƣ́ c kinh doanh.
Công nghệ làm xuất hiện đối thủ cạnh tranh tiềm năng, những ngƣời kinh
doanh những sản phẩm thay thế, công nghệ càng phát triển thì chu kỳ sống của sản
nguyên thiên nhiên.
Các quy định về xử lý chất thải công nghiệp.
- Yế u tố về văn hoá - xã hội.
Dù là tổ chức nào thì cũng tồn tại trong xã hội loài ngƣời , các tổ chức nói chung,
các doanh nghiệp nói riêng có mối quan hệ chặt chẽ và chịu sự tác động của môi
trƣờ ng xã hộ i . Môi trƣờ ng xã hộ i là môi trƣờ ng năng độ ng luôn thay đ ổi, biế n độ ng.
Các yếu tố xã hội tác động đối với tổ chức có thể kể đến:
Quan điể m về mƣ́ c số ng, phong cá ch số ng, các phong tục, chuẩ n mƣ̣ c đạ o đƣ́ c sẽ
ảnh hƣởng đến thị hiếu tiêu dùng , phong cá ch là m việ c và đố i xƣ̉ của con ngƣời trong
tổ chƣ́ c.
Ƣớc vọng nghề nghiệp và thái độ đối với công việc . Nhân tố nà y quyế t đị nh
phƣơng phá p quả n trị củ a cá c nhà quả n trị , các tổ chức trong xã hội, có ảnh hƣởng trực
tiế p đế n hiệ u quả củ a việ c á p dụ ng cá c phƣơng phá p quả n trị . Theo trƣờ ng phá i quả n
trị của ngƣời Nhật thì con ngƣời luôn có thái độ gắn bó với công việc , vớ i tổ chƣ́ c và
nhƣ vậ y phƣơng phá p quả n trị củ a họ phụ thuộ c và o thá i độ của ngƣời lao độ ng
phƣơng Đông là tá c độ ng và o yế u tố tâm tƣ tì nh cả m, tâm lý xã hộ i.
Dân số , tỷ lệ tăng dân số , sƣ̣ dị ch chuyể n dân số , thu nhậ p và mƣ́ c số ng củ a
ngƣờ i dân có ả nh hƣở ng rấ t lớ n đế n sƣ̣ phá t triể n củ a cá c tổ chƣ́ c kinh doanh. Các yếu
tố nà y là cơ sở để cá c nhà quả n trị hoạ ch đị nh cá c kế hoạ ch về sả n xuấ t kinh doanh ,
quyế t đị nh cá c chí nh sá ch về hoạ t độ ng và phá t triể n tổ chƣ́ c.
Các quốc gia mà ngƣời dân có thu nhập cao , dân trí cao sẽ ả nh hƣở ng đế n sƣ́ c
mua củ a nề n kinh tế , quố c gia có dân số cao và tỷ lệ tăng trƣở ng dân số cao sẽ tạ o ra
thị trƣờng tiềm năng cho các tổ chức, nhƣng ngƣợ c lạ i nó cũ ng chí nh là nhân tố cả n trở
sƣ̣ phá t triể n kinh tế và cá c tổ chƣ́ c dẫn đến sự nghèo nàn, lạc hậu.
1.3.2.2 Môi trườ ng vi mô (môi trưng ngành)
Bao gồ m cá c yế u tố trong cù ng mộ t ngà nh hoạ t độ ng củ a mộ t tổ chƣ́ c , doanh
nghiệp. Phân tí ch cá c yế u tố củ a môi trƣờ ng vi mô cho tổ chƣ́ c, doanh nghiệp thấ y
đƣợ c cá c sức ép từ các yếu tố trong ngành kinh doanh . Gồ m cá c nhân tố cơ bả n thể
hiệ n trong mô hì nh sau: