1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG LƢƠNG THANH SƠN
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG
ĐẾN SỰ TẬP TRUNG CỦA CÁ TẠI CHÀ CỐ ĐỊNH
SỬ DỤNG TRONG NGHỀ VÂY XA BỜ
TỈNH BÌNH THUẬN LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. TS. Hoàng Hoa Hồng
2. PGS. TS. Nguyễn Văn Động
NHA TRANG - 2007
3
LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản luận án này là công trình do tôi nghiên cứu. Các
số liệu và kết quả nêu trong luận án là trung thực và chƣa đƣợc ai công bố.
Tác giả luận án Lƣơng Thanh Sơn
Khoa học Công nghệ Bình Thuận; xin cám ơn chính quyền địa phƣơng các
huyện, thành phố, thị xã, xã, phƣờng, thị trấn có nghề khai thác sử dụng chà
trên địa bàn tỉnh Bình Thuận; cám ơn các cán bộ phụ trách thuỷ sản, các
thuyền trƣởng, chủ phƣơng tiện nghề cá của các địa phƣơng có nghề cá của
tỉnh Bình Thuận đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ cho tôi tiếp cận thực
tế sản xuất để điều tra, khảo sát thu thập dữ liệu phục vụ cho việc hoàn thành
luận án.
5
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
i
DANH MỤC CÁC BẢNG
ii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
v
MỞ ĐẦU
1
Chƣơng 1 - TỔNG QUAN
5
1.1. Tình hình nghiên cứu, sử dụng chà trên thế giới
5
1.1.1. Sơ lƣợc về chà sử dụng trong nghề cá
5
1.1.2. Tình hình nghiên cứu, sử dụng chà để khai thác cá trên
thế giới
9
1.2. Tình hình nghiên cứu, sử dụng chà ở Việt Nam và tỉnh
Bình Thuận
42
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu
42
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu
42
2.2. Nội dung nghiên cứu
42
2.3. Tài liệu và phƣơng pháp nghiên cứu
43
2.3.1. Nguồn tài liệu
43
2.3.2. Cơ sở dữ liệu nghiên cứu
43
2.3.3. Phƣơng pháp nghiên cứu
47
Chƣơng 3 - PHÂN TÍCH, XÁC ĐỊNH YẾU TỐ NGHIÊN CỨU
VÀ KHẢO SÁT SỐ LIỆU
58
3.1. Phân tích, xác định các yếu tố nghiên cứu
58
3.1.1. Các yếu tố về điều kiện tự nhiên, môi trƣờng biển
58
3.1.2. Các yếu tố về đặc điểm cấu trúc chà
63
3.1.3. Nhận xét chung
66
3.2. Kết quả khảo sát số liệu
68
3.2.1. Nhiệt độ nƣớc biển tầng mặt
68
88
4.2. Xác định các chỉ số thông tin
91
4.3. Phân tích tính quy luật ảnh hƣởng của từng yếu tố
đến hiện tƣợng nghiên cứu
94
4.3.1. Các yếu tố có mức độ tác động mạnh
95
4.3.2. Các yếu tố có mức độ tác động yếu
112
4.4. Xây dựng mô hình hồi quy
118
4.4.1. Mô hình quan hệ vào tháng 7
120
4.4.2. Mô hình quan hệ vào tháng 4
120
4.4.3. So sánh giá trị dự báo của mô hình và thực tế khảo
sát
121
4.5. Đề xuất ý kiến nâng cao hiệu quả thả chà cố định khai thác
cá tại vùng biển Bình Thuận
122
4.5.1. Xác định thuộc tính phù hợp của các yếu tố ảnh hƣởng
122
4.5.2. Cải tiến vật liệu làm chà
127
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
128
1. Kết luận
128
9
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt – ký hiệu Giải thích
FAD
Fish aggregating device (chà tập trung cá)
CV
Đơn vị công suất tàu
tb
Tế bào
T
sd
Thời gian sử dụng vị trí thả chà
T
đt
Năm điều tra chà
T
bsd
Năm bắt đầu sử dụng vị trí thả chà
H
c
I(v,x
t
)
Số lƣợng thông tin truyền từ yếu tố X
t
đến hiện
tƣợng nghiên cứu V
Kx
t
Hệ số liên hệ hay hệ số truyền thông tin.
p
Xác suất
r
Hệ số tƣơng quan Pearson
R
2
Hệ số xác định (coefficient of determination) 10
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT Tên bảng
Trang
1
11
với hiện tƣợng
V(A) vào chính vụ
95
9
Bảng 4.7: Kênh liên hệ riêng giữa yếu tố X
11
với hiện tƣợng
V(A) vào đầu vụ
95
10
Bảng 4.8: Kênh liên hệ riêng giữa yếu tố X
9
với hiện tƣợng
V(A) vào chính vụ
97
11
Bảng 4.9: Kênh liên hệ riêng giữa yếu tố X
9
với hiện tƣợng
V(A) vào đầu vụ
97
12
Bảng 4.10: Kênh liên hệ riêng giữa yếu tố X
8
với hiện tƣợng
V(A) vào chính vụ
98
11
18
Bảng 4.16: Kênh liên hệ riêng giữa yếu tố X
4
với hiện tƣợng
V(A) vào chính vụ
105
19
Bảng 4.17: Kênh liên hệ riêng giữa yếu tố X
4
với hiện tƣợng
V(A) vào đầu vụ
106
20
Bảng 4.18: Kênh liên hệ riêng giữa yếu tố X
7
với hiện tƣợng
V(A) vào chính vụ
107
21
Bảng 4.19: Kênh liên hệ riêng giữa yếu tố X
7
với hiện tƣợng
V(A) vào đầu vụ
107
22
Bảng 4.20: Kênh liên hệ riêng giữa yếu tố X
2
với hiện tƣợng
V(A) vào chính vụ
110
V(A) vào đầu vụ
116
28
Bảng 4.26. Các đề xuất ý kiến nâng cao hiệu quả sử dụng
chà cố định sử dụng trong khai thác cá tại vùng biển Bình
Thuận
122
13
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
45
10
Hình 2.2: Phân bố 201 vị trí chà điều tra khảo sát vào tháng
7/2000
46
11
Hình 2.3: Phân bố 270 vị trí chà điều tra khảo sát vào tháng
4/2003
46
12
Hình 3.1: Phân bố nhiệt độ nƣớc biển tầng mặt vào tháng 7/2000
tại vùng biển Bình Thuận
69
13
Hình 3.2: Phân bố tần suất nhiệt độ nƣớc biển tầng mặt của 201
mẫu chà khảo sát vào tháng 7/2000 tại vùng biển Bình Thuận
70
14
Hình 3.3: Phân bố nhiệt độ nƣớc biển tầng mặt vào tháng 4/2003
tại vùng biển Bình Thuận
70
15
Hình 3.4: Phân bố tần suất nhiệt độ nƣớc biển tầng mặt của 270
mẫu chà khảo sát vào tháng 4/2003 tại vùng biển Bình Thuận
71
16
Hình 3.5: Phân bố tần suất dòng chảy tầng mặt của 201 mẫu chà
khảo sát vào tháng 7/2000 tại vùng biển Bình Thuận
71
Hình 3.13: Phân bố tần suất sinh khối động vật phù du của 201
mẫu chà khảo sát vào tháng 7/2000 tại vùng biển Bình Thuận
77
25
Hình 3.14: Phân bố sinh khối động vật phù du vào 7/2000 tại
vùng biển Bình Thuận
77
26
Hình 3.15: Phân bố tần suất sinh khối động vật phù du của 270
mẫu chà khảo sát vào tháng 4/2003 tại vùng biển Bình Thuận
78
27
Hình 3.16: Phân bố sinh khối động vật phù du vào 4/2003 tại
vùng biển Bình Thuận
78
28
Hình 3.17: Phân bố tần suất độ sâu thả chà của 201 mẫu chà
khảo sát vào tháng 7/2000 tại vùng biển Bình Thuận
79
29
Hình 3.18: Phân bố tần suất độ sâu thả chà của 270 mẫu chà
khảo sát vào tháng 4/2003 tại vùng biển Bình Thuận
80
30
Hình 3.19: Phân bố tần suất chất đáy của 201 mẫu chà khảo sát
80
15
vào tháng 7/2000 tại vùng biển Bình Thuận
31
Thuận
84
39
Hình 3.28: Phân bố tần suất thời gian sử dụng vị trí thả chà của
270 mẫu chà khảo sát vào tháng 4/2003 tại vùng biển Bình
Thuận
85
40
Hình 3.29: Phân bố tần suất vật liệu làm chà của 201 mẫu chà
khảo sát vào tháng 7/2000 tại vùng biển Bình Thuận
85
41
Hình 3.30: Phân bố tần suất vật liệu làm chà của 270 mẫu chà
khảo sát vào tháng 4/2003 tại vùng biển Bình Thuận
86
42
Hình 3.31: Phân bố tần suất sản lƣợng khai thác của 201 mẫu
chà khảo sát vào tháng 7/2000 tại vùng biển Bình Thuận
86
16
43
Hình 3.32: Phân bố tần suất sản lƣợng khai thác của 270 mẫu
chà khảo sát vào tháng 4/2003 tại vùng biển Bình Thuận
87
44
Hình 4.1: Biểu diễn chỉ số truyền thông tin của các yếu tố đến
hiện tƣợng nghiên cứu V(A) trong thời gian chính vụ và đầu vụ
94
45
Hình 4.7: Quan hệ giữa yếu tố X
7
và hiện tƣợng nghiên cứu
V(A) vào đầu vụ
109
51
Hình 4.8: Quan hệ giữa yếu tố X
2
và hiện tƣợng nghiên cứu
V(A) vào chính vụ
112
52
Hình 4.9: Quan hệ giữa yếu tố X
2
và hiện tƣợng nghiên cứu
V(A) vào đầu vụ
112
53
Hình 4.10: Quan hệ giữa yếu tố X
1
và hiện tƣợng nghiên cứu
V(A) vào chính vụ
114
54
Hình 4.11: Quan hệ giữa yếu tố X
1
và hiện tƣợng nghiên cứu
V(A) vào đầu vụ
114
55
Hình 4.17: So sánh phân bố giá trị sản lƣợng thực tế và dự đoán
của mô hình vào đầu vụ
121
18
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu:
Trong các nghề khai thác hải sản, nghề đánh bắt bằng lƣới vây là một
trong những nghề khai thác hải sản quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn trong
tổng sản lƣợng khai thác hải sản. Riêng tỉnh Bình Thuận, sản lƣợng khai thác
của nghề vây hàng năm chiếm khoảng (30 40) % tổng sản lƣợng khai thác
cá. Những hiểu biết về sử dụng chà trong khai thác cá hầu hết đều dựa vào tập
quán, kinh nghiệm, thói quen của từng cá nhân trong quá trình đánh bắt nên
trong thực tế có nhiều quan điểm rất khác nhau về sử dụng chà. Hàng năm, tại
vùng biển của tỉnh Bình Thuận đã có một số lƣợng lớn chà thả ra nhƣng hiệu
quả tập trung cá kém, gây lãng phí thời gian, công sức, tiền của để đầu tƣ cho
việc thả chà và khai thác cá. Chính vì vậy việc tìm kiếm quy luật xác định vị
trí và cấu trúc chà thích hợp trên biển nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng chà
vẫn đang là vấn đề quan tâm của nhiều ngƣ dân và các nhà nghiên cứu khoa
học.
Có thể nói rằng, mức độ tập trung của cá quanh chà nhiều hay ít là kết
quả của một quá trình tác động tổng hợp nhiều yếu tố tự nhiên, môi trƣờng,
đặc điểm cấu trúc chà tạo nên trên một cơ chế sinh lý thích nghi của cơ thể cá
với môi trƣờng. Mối quan hệ tƣơng tác này bao gồm nhiều yếu tố liên quan
với nhau chứ không đơn thuần hoàn toàn do một hoặc hai yếu tố nào đó quyết
định. Chính vì tính phức tạp của vấn đề, nên trải qua một thời gian dài sử
dụng chà trong khai thác cá nhƣng ngƣời ta đã không thể trả lời chính xác
đƣợc các câu hỏi nhƣ: Tại sao cá lại tìm đến chà? Những đặc điểm nào của
chà và môi trƣờng xung quanh chà quyết định đến sự thu hút tập trung của cá
?,
20
Việc ứng dụng chà trong khai thác cá của tỉnh Bình Thuận rất cần đƣợc
sự quan tâm tác động của hoạt động khoa học nhằm nâng cao hiệu quả thả chà
khai thác cá; tạo chuyển biến hợp lý về cơ cấu nghề nghiệp khai thác hải sản
của địa phƣơng; cung cấp cơ sở khoa học để bảo vệ môi trƣờng sinh thái, khai
thác bền vững nguồn lợi vùng biển; đồng thời có thể phổ biến áp dụng cho
nghề vây của cả nƣớc.
Đƣợc sự đồng ý của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trƣờng Đại học Thuỷ sản,
Tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến sự tập trung
của cá tại chà cố định sử dụng trong nghề vây xa bờ tỉnh Bình Thuận”.
22
Chƣơng 1
TỔNG QUAN
1.1. Tình hình nghiên cứu, sử dụng chà trên thế giới:
1.1.1. Sơ lƣợc về chà sử dụng trong nghề cá:
Từ lâu, khi tiến hành hoạt động khai thác cá, ngƣời ta đã phát hiện ra
rằng, các loài cá thƣờng xuất hiện xung quanh các vật thể trôi nổi trên biển.
Chính vì vậy để nâng cao năng suất, hiệu quả đánh bắt, ngƣời ta thƣờng hay
quan tâm chú ý tới các vật thể trôi nổi trên biển để theo đó khai thác, nhất là
các nghề khai thác cá nổi nhƣ: Nghề lƣới vây, nghề câu, nghề rê, Tuy
nhiên, việc bắt gặp các vật thể trôi nổi tự nhiên không nhiều và không chủ
động. Do vậy, ngƣời ta đã dần dần tìm cách tạo ra các vật thể trôi nổi trên
neo từ đáy biển đến gần mặt nƣớc. Chà chỉ đƣợc sử dụng tại một vị trí cố định
khi đã thả và hầu nhƣ không di chuyển đến vị trí khác để sử dụng. Khi chà hƣ
hỏng không thể sửa chữa đƣợc mà chỉ có thể thả xuống chà mới. Kiểu chà này
thƣờng đƣợc thả ở vùng biển gần bờ, có độ sâu nhỏ và thời gian sử dụng
không lâu.
b/ Chà nổi cố định (hình1.2): Có cấu tạo phần nổi mặt nƣớc đáng kể
bao gồm bè nổi, vật tạo bóng râm để thu hút cá. Bè nổi đƣợc cố định bằng
neo. Vật tạo bóng râm liên kết với bè nổi ở gần mặt nƣớc. Loại chà này
thƣờng đƣợc thả ở vùng nƣớc sâu để khai thác các đối tƣợng cá nổi lớn nhƣ
các loài cá ngừ, cá thu, Thông thƣờng, chà đặt ở một vị trí cố định để khai
thác cá, song cũng có thể di chuyển sang vị trí khác hoặc sửa chữa, tháo gỡ
nếu cần thiết.
24
c/ Chà nổi trôi: Có cấu tạo tƣơng tự nhƣ chà nổi cố định nhƣng không
có dây neo và neo. Loại này đƣợc thả ở vùng biển khơi và tự trôi nổi theo
dòng chảy hay sóng gió trong nhiều ngày. Trong quá trình chà trôi nổi, tàu
không thƣờng xuyên theo dõi trực tiếp, tàu tìm đến vị trí của chà bằng hệ
thống dò tìm. Dạng chà này đòi hỏi đầu tƣ lớn về tàu, máy móc, trang thiết bị
[11], [14], [23].
Ngoài ra, ngƣời ta cũng phân loại chà theo tầng nƣớc đặt bộ phận
quyến rũ cá. Theo cách này, ngƣời ta chia ra làm 3 loại chà: Chà nổi tầng mặt,
chà tầng giữa và chà tầng đáy. Chà nổi tầng mặt thƣờng là những dạng chà bè
nổi có gắn bộ phận quyến rũ cá ngay dƣới bè ở gần mặt nƣớc. Chà tầng giữa
là dạng chà có bộ phận quyến rũ cá bố trí ở phần giữa tầng mặt và tầng đáy
(các kiểu chà truyền thống). Chà tầng đáy thƣờng là những rạn nhân tạo thu
hút sự tập trung của cá [63], [67].
đáng kể sản lƣợng cá ngừ của thế giới nhờ sử dụng chà. Tác giả Chikuni
(1978) đã ví điều này nhƣ một cuộc cách mạng của nghề cá trong những năm
1970. Nhờ sử dụng chà mà lần đầu tiên vào những năm 1970, Phi-líp-pin đã
phát triển nghề cá ngừ thƣơng mại của mình ra thị trƣờng thế giới [42], [49].