476
ĐỀ CƢƠNG MÔN HỌC: Thông tin phục vụ quản lý giáo dục và đào tạo
Đại học Quốc gia Hà Nội
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
Khoa Thông tin - Thư viện Bộ môn: Thông tin - Tư liệu
1. THÔNG TIN VỀ GIẢNG VIÊN
1.1. Giảng viên 1
Họ và tên: Trần Thị Quý
Chức danh, học hàm, học vị: - Chủ nhiệm Khoa Thông tin - Thư viện,
- Chủ nhiệm bộ môn Thông tin - Tư liệu
- Tiến sĩ, Giảng viên chính
Địa điểm làm việc: Bộ môn Thông tin - Tư liệu, Khoa Thông tin - Thư viện.
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
Địa chỉ liên hệ: Văn phòng Khoa Thông tin - Thư viện, Tầng 4, Nhà A,
336 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
Điện thoại: 0913 525 419
Email: [email protected]
Các hướng nghiên cứu chính: Thông tin học; Xử lý thông tin; Phân loại khoa
học & phân loại tài liệu; Lịch sử sách, thư viện và sự nghiệp thông tin - thư
viện.
1.2. Giảng viên 2:
Họ và tên: Trịnh Khánh Vân
Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, Cử nhân
Địa điểm làm việc: Bộ môn Thông tin – Tư liệu, Khoa Thông tin – Thư viện.
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
Địa chỉ liên hệ: Văn phòng Khoa Thông tin – Thư viện, Tầng 4, Nhà A,
336 Nguyễn Trãi, Thanh xuân, Hà Nội
Điện thoại: 0912146999
- Tự học: 4
Địa chỉ Khoa/Bộ môn phụ trách môn học:
Văn phòng Khoa Thông tin - Thư viện
Tầng 4, Nhà A, 336 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
Điện thoại: 04-8583903
3. MỤC TIÊU MÔN HỌC
Môn học “Thông tin phục vụ quản lý giáo dục và đào tạo” trang bị cho sinh
viên ngành Thông tin – Thư viên:
Về kiến thức:
Hiểu được những khái niệm cơ bản: thông tin, hệ thống, quản lý, giáo dục &
đào tạo (GD & ĐT), hệ thống thông tin quản lý (TTQL), hệ thống thông tin
quản lý giáo dục & đào tạo ( TT QL GD & ĐT).
Nắm vững được vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu, cơ cấu tổ
chức, nhu cầu tin, người dùng tin, các loại sản phẩm & dịch vụ thông tin của
hệ thống TTQL GD & ĐT.
Hiểu biết hệ thống TTQL GD & ĐT trên thế giới và ở Việt Nam hiện nay
đồng thời đánh giá được thực trạng, có được nhận xét điêm mạnh, điểm yếu
của từng hệ thống
Nắm vững định hướng phát triển sự nghiệp giáo dục & đào tạo của Đảng và
Nhà nước từ đó định hướng hoàn thiện, nâng cao và phát triển hệ thống
TTQL GD & ĐT nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý GD & ĐT, góp
phần đảm bảo đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Về kỹ năng:
478
Có kỹ năng nhận biết hệ thống thông tin chuyên biệt nói chung và hệ thống
thông tin quản lý giáo dục & đào tạo nói riêng.
Có kỹ năng xác định, nhận biết nguồn tài liệu lưu giữ thông tin quản lý giáo
dục & đào tạo.
đề chung về
thông tin
phục vụ
quản lý
giáo dục &
đào tạo
- Trình bày được 6 khái
niệm cơ bản: thông tin;
hệ thống; quản lý; GD
& ĐT, hệ thống thông
tin quản lý; hệ thống
thông tin quản lý GD &
ĐT
- Hiểu rõ vai trò của
GD & ĐT trong xã hội
- Nắm vững vai trò và
tầm quan trọng của
thông tin quản lý GD &
- Phân tích được mối
liên hệ biện chứng
giữa các khái niệm cơ
bản khi nghiên cứu
thông tin quản lý GD
& ĐT trong xã hội.
- Phân tích được vai
trò của thông tin và hệ
dục & đào tạo
- Nắm vững mục tiêu và
cơ cấu tổ chức Hệ
thống tin quản lý GD &
ĐT
- Hiểu được chức năng,
nhiệm vụ của Hệ thống
thông tin quản lý GD &
ĐT
- Nêu được đặc điểm
người dùng tin và nhu
cầu tin quản lý GD &
ĐT
- Phân biệt được cơ cấu
tổ chức, mức độ hoạt
động của các hệ thống
tin quản lý GD & ĐT
của một số nước trên
thế giới
- Phân tích được chức
năng, nhiệm vụ của hệ
thống thông tin quản
lý GD& ĐT trong quá
trình phát triển GD &
ĐT của mỗi quốc gia.
- Phân tích được mục
tiêu, nội dung và cơ
cấu tổ chức hoạt động
của hệ thống thống tin
- Biết nhận xét về hệ
thống thông tin quản lý
GD & ĐT ở Việt Nam
hiện nay
- Nêu được các điều
kiện cần và đủ để đảm
bảo thông tin GD & ĐT
phục vụ sự nghịêp phát
triển nguồn nhân lực
- Nắm vững định
hướng phát triển GD
& ĐT của Đảng và
Nhà nước trong thời
kỳ công nghiệp hoá -
hiện đại hoá.
- Phân tích được thực
trạng hệ thống thông
tin quản lý GD & ĐT
ở Việt Nam
- Phân tích được
nguyên nhân thành
công, tồn tại và đưa ra
các giải pháp hoàn
thiện, phát triển hệ
thống TT QL GD &
ĐT ở Việt Nam.
- Vận dụng mô
hình tiên tiến phù
hợp với điều kiện
5. NỘI DUNG CHI TIẾT MÔN HỌC
CHƢƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THÔNG TIN PHỤC VỤ QUẢN LÝ GIÁO
DỤC & ĐÀO TẠO
1.1. Các khái niệm cơ bản
1.1.1. Khái niệm thông tin
1.1.2. Khái niệm hệ thống
1.1.3. Khái niệm quản lý
1.1.4. Khái niệm giáo dục và đào tạo
1.1.5. Khái niệm hệ thống thông tin quản lý
1.1.6. Khái niệm hệ thống thông tin quản lý giáo dục & đào tạo
1.2. Vai trò của giáo dục & đào tạo trong nền kinh tế tri thức
1.2.1. Phát triển, lưu giữ và phổ biến tri thức của nhân loại
1.2.2. Duy trì và phát triển xã hội học tập
1.2.3. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao
1.3. Vai trò của thông tin quản lý giáo dục & đào tạo trong xã hội
1.3.1. Đảm bảo quản lý giáo dục & đào tạo phát triển bền vững
1.3.2. Quyết định quá trình ra quyết định đúng
1.3.3. Thu hút đầu tư nước ngoài
CHƢƠNG 2. HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
2.1. Vai trò của Hệ thống thông tin trong quản lý giáo dục & đào tạo
2.1.1. Đáp ứng nhu cầu công tác quản lý ngành
2.1.2. Công cụ của quá trình hoạt động quản lý
2.1.3. Nâng cao năng lực quản lý
2.2. Mục tiêu hoạt động của Hệ thống tin quản lý giáo dục & đào tạo
2.2.1. Tổ chức phát triển và quản lý nguồn tin về lượng và chất
2.2.2. Xử lý & bao gói thông tin thống nhất
481
CHƢƠNG 4. HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ GIÁO DỤC & ĐÀOTẠO Ở VIỆT
NAM
4.1. Định hƣớng phát triển giáo dục & đào tạo Việt Nam
3.1.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về giáo dục & đào tạo
3.1.2. Môi trường của hoạt động thông tin quản lý giáo dục & đào tạo
4.2. Hiện trạng Hệ thống thông tin quản lý giáo dục & đào tạo Việt Nam
4.2.1. Hệ thống quản lý giáo dục & đào tạo ở Việt Nam
4.2.2. Cơ cấu tổ chức Hệ thống thông tin
4.2.3. Người dùng tin và nhu cầu tin
4.2.4. Nội dung và nguồn lực thông tin
4.2.5. Hoạt động thu thập, xử lý thông tin
4.2.6. Các sản phẩm và dịch vụ thông tin
482
4.2.7. Nguồn nhân lực của Hệ thống
4.2.8. Tin học hoá hoạt động thông tin của Hệ thống
4.3. Một số nhận xét về Hệ thống
2.3.1. Những điểm mạnh
2.3.2. Những vấn đề bất cập
4.4. Các yếu tố đảm bảo chất lƣợng hoạt động thông tin quản lý giáo dục &
đào tạo.
3.4.1. Nhận thức tầm quan trọng của nguồn tin
3.4.2. Chính sách và cơ chế phù hợp
3.4.3. Cơ cấu tổ chức hệ thống phải khoa học, hợp lý
3.4.4. Mở rộng, phát triển, xủ lý, phục vụ hiệu quả các kênh thông tin
3.4.5. Đảm bảo chỉ số, chất lượng thông tin giáo dục & đào tạo
3.4.6. Phát triển tin học hoá Hệ thống thông tin
3.4.7. Chuyên môn hoá nguồn nhân lực hoạt động trong Hệ thống
3.4.8. Đa dạng hoá các loại hình sản phẩm và dịch vụ thông tin
3.4.9. Tăng cường liên kết và chia sẻ thông tin
8. Phạm Minh Hạc. Nhân tố mới về giáo dục và đào tạo trong thời kỳ đẩy mạnh
công nghiệp hoá, hiện đại hoá /Phạm Minh Hạc H.: Chính trị Quốc gia,
2002 305 tr (Nơi có tài liệu: Thư viện Quốc gia Việt Nam, PhòngTư liệu
Khoa TT-TV và giảng viên)
9. Phạm Tất Dong. Trí thức Việt Nam thực tiễn và triển vọng/ Phạm Tất Dong
chủ biên. - H. : Chính trị Quốc gia, 1995. - 109 tr (Nơi có tài liệu: Thư viện
Quốc gia Việt Nam, PhòngTư liệu Khoa TT-TV và giảng viên)
10. Phan Đình Diệu. Góp ý kiến về một số vấn đề cấp bách trong cải cách giáo
dục hiện nay/ Phan Đình Diệu// Hội thảo khoa học giáo dục Việt Nam hiện
trang, thách thức và giải pháp H.: Đại học Quốc gia Hà Nội, 1999 tr 20-
28 (PhòngTư liệu Khoa TT-TV và giảng viên)
11. Phan Lạc Đĩnh. Phân cấp quản lý giáo dục là giải pháp quan trọng cấp thiết
nhằm ổn định và nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục/ Phan Lạc Đĩnh// tạp
chí Phát triển giáo dục, số 2/1999, tr. 20- 23.(Nơi có tài liệu: Trung tâm
Thông tin Quản lý Giáo dục - Bộ Giáo dục & Đào tạo (TTTTQLGD-Bộ GD
& ĐT) và PhòngTư liệu Khoa TT-TV)
12. Trần Quang Tuệ. Sổ tay người quản lý: Kinh nghiệm quản lý Nhật Bản/ Trần
Quang Tuệ dịch và biên soạn. - H. : Nxb. Lao động, 1998. - 226 tr.(Nơi có
tài liệu: Thư viện Quốc gia Việt Nam, PhòngTư liệu Khoa TT-TV và giảng
viên)
13. Vương Lạc Phu. Khoa học lãnh đạo hiện đại/ Vương Lạc Phu, Tưởng
Nguyệt Thần H.: Chính trị Quốc gia, 2000 525tr.(Nơi có tài liệu: Thư
viện Quốc gia Việt Nam, PhòngTư liệu Khoa TT-TV và giảng viên)
14. Vương Thanh Hương. Bồi dưỡng nâng cao trình độ cho cán bộ làm công tác
quản lý giáo dục tại các cơ quan Trung ương/Vương Thanh Hương // Tạp chí
phát triển giáo dục, số 5, 2000 tr 27-32 (Nơi có tài liệu: Trung tâm TT
QLGD &ĐT Bộ GD & ĐT, PhòngTư liệu Khoa TT-TV và giảng viên)
15. Vương Thanh Hương. Các chỉ số thực hiện - một công cụ quản lý trong giáo
dục đại học/ Vương Thanh Hương// Tạp chí phát triển giáo dục,1999, số 1
tr 11-16 (Nơi có tài liệu: Trung tâm TT QLGD &ĐT Bộ GD & ĐT, PhòngTư 2
Nội dung 1, tuần 2: Những vấn đề chung
về thông tin phục vụ quản lý giáo dục &
đào tạo (tiếp theo)
1
1
2
Nội dung 2, tuần 3: Hệ thống thông tin
quản lý giáo dục và đào tạo
1
1 2
Nội dung 2, tuần 4: Hệ thống thông tin
quản lý giáo dục và đào tạo (tiếp theo)
1
1
2
2
Nội dung 4, tuần 9: Hệ thống thông tin
quản lý giáo dục & đào tạo ở Việt Nam
hiện nay (tiếp theo)
1
1
2
Nội dung 4, tuần 10: Hệ thống thông tin
quản lý giáo dục & đào tạo ở Việt Nam
hiện nay (tiếp theo)
2
2
Nội dung tuần 11: Kiểm tra giữa kỳ nội
dung 1,2 và phần 3.2.5 của nội dung 3
1
1
2
thắc mắc của sinh viên
1
1 2
Tổng cộng
18
3
5
4
30 7.2. Lịch trình tổ chức dạy học cụ thể
Nội dung 1, tuần 1: Những vấn đề chung về thông tin phục vụ quản lý giáo dục
& đào tạo
Hình
thức tổ
chức
dạy học
Thời
gian,
địa
điểm
Nội dung chính
7 từ tr.354 đến
tr. 381
- Suy nghĩ và
đưa ra định
nghĩa về “thông
tin phục vụ quản
lý GD & ĐT”
Nội dung 1, tuần 2: Những vấn đề chung về thông tin phục vụ quản lý giáo dục &
đào tạo (tiếp theo)
Hình thức
tổ chức
dạy học
Thời
gian, địa
điểm
Nội dung chính
Yêu cầu sinh
viên chuẩn bị
Ghi chú
Lý thuyết
1 giờ
Giảng
danh sách
phân nhóm
để thảo
luạn ở tuần
3
Nội dung 2, tuần 3: Hệ thống thông tin quản lý giáo dục & đào tạo
Hình thức
tổ chức
dạy học
Thời gian,
địa điểm
Nội dung chính
Yêu cầu sinh
viên
chuẩn bị
Ghi chú
Lý thuyết
1 giờ
Giảng
đường
- Vai trò của Hệ thống thông
tin trong quản lý GD & ĐT
- Đọc tài liệu số
2 từ tr.17 đến
tr.21
Hình thức
tổ chức
dạy học
Thời gian,
địa điểm
Nội dung chính
Yêu cầu sinh
viên
Ghi chú
487
chuẩn bị
Lý thuyết
1 giờ
Giảng
đường
- Mục tiêu của Hệ thống tin
quản lý GD & ĐT
- Cơ cấu tổ chức Hệ thống
thông tin quản lý GD & ĐT
- Chức năng, nhiệm vụ của Hệ
thống tin quản lý GD & ĐT
- Đọc tài liệu số
2 từ tr.22 đến
tr.27
- Đọc tài liệu số
Thời gian,
địa điểm
Nội dung chính
Yêu cầu sinh
viên chuẩn bị
Ghi chú
Lý thuyết
1 giờ
Giảng
đường
- Đặc điểm người dùng tin và
nhu cầu tin quản lý giáo dục &
đào tạo
- Đọc tài liệu số
2 từ tr.27 đến
tr.33
- Đọc tài liệu số
4 từ tr.35 đến
tr.39
- Đọc tài liệu số
15 từ tr.20 đến
tr.23 Thảo luận
1 giờ
Giảng
dạy học
Thời gian,
địa điểm
Nội dung chính
Yêu cầu sinh
viên chuẩn bị
Ghi chú
Lý thuyết
2 giờ
Giảng
đường
- Hệ thống thông tin quản lý
GD & ĐT ở Mỹ, Anh và một
số nước Đông Nam á
- Đọc tài liệu số
2 từ tr.34 đến
tr.44
- Đọc tài liệu số
4 từ tr.47 đến
tr.52
- Đọc tài liệu số
1 từ tr.155 đến
tr.166
- Xem lại toàn
bộ nội dung 2:
Hệ thống thông
tin quản lý GD
& ĐT và chuẩn
- Kết quả thảo luận
nhóm được thể hiện
trên văn bản có ý kiến
của từng thành viên và
Kết luận của nhóm
- Kết quả thảo luận
nộp cho giảng viên
vào cuối giờ
Sinh viên
được phép
nhắc lại ý
kiến của
người phát
biểu trước
nếu đồng
nhận xét
489
Anh, và một số nước ở
khu vực Đông Nam á
Nội dung 4, tuần 8: Hệ thống thông tin quản lý giáo dục & đào tạo ở Việt Nam
hiện nay
Hình thức
tổ chức dạy
học
Thời
gian, địa
điểm
Giảng viên tổng kết bài tập thảo
luận của tuần 7: nhận xét về cơ
cấu tổ chức; Người dùng tin,
Nội dung thông tin; Các sản
phẩm và dịch vụ thông tin; Ứng
dụng công nghệ thông tin… của
hệ thống thông tin quản lý GD
& ĐT ở Mỹ, Anh, và một số
nước ở khu vực Đông Nam á Nội dung 4, tuần 9: Hệ thống thông tin quản lý giáo dục & đào tạo ở Việt Nam
hiện nay (tiếp theo)
Hình thức
tổ chức
dạy học
Thời gian,
địa điểm
Nội dung chính
Yêu cầu sinh viên
chuẩn bị
Ghi
chú
Lý thuyết
1 giờ
Giảng
đường
- Hiện trạng Hệ thống quản lý
490
thế giới Nội dung 4, tuần 10: Hệ thống thông tin quản lý giáo dục & đào tạo ở Việt
Nam hiện nay (tiếp theo)
Hình thức
tổ chức dạy
học
Thời gian,
địa điểm
Nội dung chính
Yêu cầu sinh
viên
chuẩn bị
Ghi
chú
Lý thuyết
2 giờ
Giảng
đường
- Người dùng tin và nhu cầu tin của
hệ thống thông tin GD & ĐT Việt
Nam
- Nội dung và nguồn lực thông tin
GD & ĐT
- Hoạt động thu thập, xử lý thông tin
quản lý GD & ĐT ở Việt Nam
phẩm & dịch vụ thông tin… của hệ
thống thông tin quản lý GD & ĐT
ở Việt Nam với hệ thống thông tin
quản lý GD & ĐT của một nước
bất kỳ có điều kiện kinh tế xã hội
gần giống với Việt Nam: Lào, Thái
lan, Philippin…
- Có thể mô hình
hoá nội dung so
sánh
Kiểm tra-
Đánh giá
1 giờ
Ở giảng
đường
Kiểm tra nội dung 1,2,3,4
Nội dung 4, tuần 12: Hệ thống thông tin quản lý giáo dục & đào tạo ở Việt Nam
hiện nay (tiếp theo)
Hình thức
tổ chức
Thời gian,
địa điểm
Nội dung chính
nhà
- Nhận xét về hệ thống thông tin
quản lý giáo dục & đào tạo ở Việt
Nam với Hệ thống thông tin Khoa
học & Công nghệ quốc gia
Nội dung 4, tuần 13: Hệ thống thông tin quản lý giáo dục & đào tạo ở Việt
Nam hiện nay (tiếp theo)
Hình thức
tổ chức
dạy học
Thời gian,
địa điểm
Nội dung chính
Yêu cầu sinh
viên
chuẩn bị
Ghi chú
Lý thuyết
2 giờ
Giảng
đường
Điều kiện đảm bảo hoạt động thông
tin GD & ĐT phục vụ sự nghịêp đào
tạo nguồn nhân lực chất lượng cao ở
tổ chức
dạy học
Thời gian,
địa điểm
Nội dung chính
Yêu cầu sinh viên
chuẩn bị
Ghi
chú
Lý thuyết
1 giờ
Giảng
đường
- Phát triển tin học hoá hệ thống
thông tin quản lý GD & ĐT
- Chuẩn hoá và nâng cao năng
lực nguồn nhân lực hoạt động
trong hệ thống
- Đa dạng hoá các loại hình sản
phẩm và dịch vụ thông tin
- Tăng cường liên kết và hợp tác
chia sẻ phát triển hệ thống
- Đọc tài liệu số 2 từ
tr.84đến tr.94
- Đọc tài liệu số 4 từ
tr.128 đến tr.148 Tự học, tự
nghiên cứu
dung đã học trong 14 tuần
Xem lại nội dung đã
học
Thảo luận
1 giờ
Giảng
đường
Trao đổi và trả lời các thắc
mắc của sinh viên
Chuẩn bị câu hỏi, hoặc
thắc mắc cần giải đáp 8. CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI MÔN HỌC VÀ YÊU CẦU KHÁC CỦA GIẢNG VIÊN
Các bài tập phải nộp đúng hạn. Nếu không đúng hạn sẽ bị trừ điểm (Trừ 1
điểm nếu nộp muộn từ 1-2 ngày; trừ 2 điểm nếu nộp muộn từ 3-4 ngày; trừ 3
điểm nếu nộp muộn tử 5 ngày trở lên).
Thiếu một điểm thành phần (bài tập, bài kiểm tra giữa kỳ), hoặc nghỉ quá
20% tổng số giờ của môn học, không được thi hết môn.
9. PHƢƠNG THỨC, HÌNH THỨC KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC
TẬP MÔN HỌC
9.1. Kiểm tra - đánh giá thường xuyên
493
- Giảng viên đánh giá và kiểm tra quá trình tham gia vào việc học của sinh
viên thông qua các họat động:
+ Tham gia các buổi nghe giảng lý thuyết
+ Đọc tài liệu và chuẩn bị bài trước khi lên lớp
Cá nhân
5
Thảo luận nhóm các tuần 3, 5, 7: kỹ năng
tìm kiếm và tư duy tổng hợp thông tin,
khái quát vấn đề, đúng nội dung, đạt yêu
cầu.
15%
Nhóm
6
Kiểm tra cuối kỳ: đánh giá các mục tiêu
môn học đặt ra đạt yêu cầu
55%
Cá nhân
9.3. Tiêu chí đánh giá các loại bài tập
* Tiêu chí đánh giá bài tập cá nhân
STT
Tiêu chí đánh giá
Tỷ lệ
đánh giá
1
Trình bày, thiết kế bảng biểu, nội dung các vấn đề thể
hiện rõ ràng
15%
2
Trình bày rõ ràng. Văn phong trong sáng, dễ hiểu
10%
3
Nội dung: Các vấn đề nêu ra đầy đủ, đúng với bài giảng
Kết quả nghiên cứu thảo luận có ý kiến đầy đủ của tất cả
thành viên trong nhóm và có phần tổng kết của nhóm
15%
* Tiêu chí đánh giá các buổi thảo luận
STT
Tiêu chí đánh giá
Tỷ lệ đánh
giá
1
Tập trung suy nghĩ, có tư duy sáng tạo, đúng
hướng nội dung thảo luận
15%
2
Thuyết trình rõ ràng, mạch lạc, dễ hiểu. Thể hiện
nắm vững vấn đề
15%
3
Nội dung: Đầy đủ. Có tính khái quát khi nêu vấn đề
và lý giải sát với thực tiễn, Kiến nghị và giải pháp
mang tính khả thi
55%
4
- Giải thích nhanh các câu hỏi lại của giáo viên
trong buổi thảo luận
15%
* Tiêu chí đánh giá bài kiểm tra giữa kỳ và cuối kỳ:
- Hình thức thi: thi viết hoặc vấn đáp
- Nội dung kiểm tra của các bài giữa kỳ: Trên cơ sở mục tiêu của đào tạo