giáo án dạy thêm sinh học lớp 9 tham khảo - Pdf 24

TRƯỜNG THCS LIÊN ĐỒNG
KẾ HOẠCH DẠY THÊM HỌC KỲ I
(Môn Sinh học 9. Năm học 2014 – 2015)
TT Tiết Nội dung
Buổi 1
1
Chương I
Các thí nghiệm của Men đen
Lai một cặp tính trạng
2
Lai hai cặp tính trạng
3
Bài tập về lai một cặp tính trạng
Buổi 2
4
Chương II
Nhiễm Sắc Thể
NST, Nguyên phân, giảm phân
5
Bài tập về nguyên phân, giảm phân
6
Di truyền giới tính và di truyền liên kết.
Buổi 3
7
Chương III
AND và Gen
ADN
8
ARN
9
Protein

Sinh vật và môi trường
Môi trường và các nhân tố sinh thái
5
Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống sinh vật
6
Ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm
Buổi 3
7
Ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật
Chương II
Hệ sinh thái
8
Quần thể sinh vật, Quần thể người
9
Quần xã sinh vật
Buổi 4 10
Hệ sinh thái
11
Chương III
Tác động của con người đối với môi trường
Ô nhiễm môi trường
12
Chương IV
Sử dụng hợp lí tài nguyên
Khôi phục và gìn giữ thiên nhiên hoang dã
Luật bảo vệ môi trường
Diễn Liên ngày 10 tháng 9 năm 2014
Duyệt của BGH Người lập kế hoạch
Trần Ngọc Lương
Buổi 1. Ngày soạn: 09/10/2014

xuất hiện các tính trạng xấu làm năng suất giảm.
5. Căn cứ vào đâu Men đen cho rằng các cặp tính trạng đã di truyền độc lập nhau? Nêu nội
dung và ý nghĩa của quy luật phân li độc lập?
- Căn cứ vào kết quả ở F2, tỷ lệ của mỗi kiểu hình bằng tích tỷ lệ của các tính trạng tạo thành nó.
- Các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử.
- Ý nghĩa:
+ Quy luật phân li độc lập đã chỉ ra một trong những nguyên nhân của sự xuất hiện biến dị tổ hợp:
Đó là do sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh
giao tử và thụ tinh.
+ BDTH làm cho sinh vật phong phú và đa dạng, BDTH là nguồn nguyên liệu cho chọn giống và
tiến hóa.
6. Biến dị tổ hợp là gì? Nó được xuất hiện ở hình thức sinh sản nào? Nguyên nhân xuất hiện
và ý nghĩa của biến dị tổ hợp?
- BDTH là sự tổ hợp lại các tính trạng vốn có của bố mẹ làm xuất hiện các kiểu hình mới. Kiểu
hình này gọi là BDTH.
- Hình thức SSHT.
- Nguyên nhân: Do sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen trong quá trình phát sinh
giao tử và thụ tinh.
- Ý nghĩa: BDTH làm cho sinh vật phong phú và đa dạng, BDTH là nguồn nguyên liệu cho chọn
giống và tiến hóa.
7. Tại sao ở các loài sinh sản hữu tính, BDTH lại phong phú hơn ở các loài sinh sản vô tính?
- Vì trong cơ thể có rất nhiêù gen, các gen thường ở thể dị hợp.
- Ở các loài sinh sản hữu tính do có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen trong quá
trình phát sinh giao tử và thụ tinh đã tạo ra vô số kiểu gen và kiểu hình khác nhau làm xuất hiện
nhiều BDTH.
- Ở sinh vật sinh sản vô tính thì không có quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh. Cơ thể con được
tạo ra từ 1 phần của cơ thể mẹ nguyên phân nên không xuất hiện biến dị tổ hợp.
II. Bài tập.
1. Cho cà chua quả đỏ thuần chủng lai với cây cà chua quả vàng thuần chủng được F
1

từ mẹ.
+ Các gen trên NST cũng tồn tại thành từng
cặp tương ứng.
Trong TB sinh dục (giao tử):
+ Các NST tồn tại thành từng chiếc, chỉ
mang một nguồn gốc.
+ Các gen không tồn tại thành cặp.
3. Cấu trúc điển hình của NST được nhìn rõ nhất ở kỳ nào? Mô tả cấu trúc đó?
- Cấu trúc: Điển hình ở kỳ giữa khi NST xoắn cực đại.
- NST ở dạng kép, gồm hai nhiễm sắc tử chị em ( cromatit) gắn với nhau ở tâm động (eo thứ
nhất), chia thành 2 cánh. Một số NST còn có eo thứ hai.
- Mỗi cromatit bao gồm chủ yếu 1 phân tử ADN và protein lại histon.
4. Sự khác nhau cơ bản của hoạt động NST trong nguyên phân và giảm phân?
Nguyên phân Giảm phân
- Kỳ đầu: Không có tiếp hợp và bắt chéo NST.
- Kỳ giữa: các NST kép xếp thành 1 hàng.
- Kỳ sau: 2 cromatit tách nhau và phân li đồng
đều về 2 cực của TB.
- Kỳ cuối: các NST duỗi xoắn.
- Kỳ đầu 1: có tiếp hợp và bắt chéo NST.
- Kỳ giữa 1: các NST kép xếp thành 2 hàng.
- Kỳ sau 1: 2 NST kép trong từng cặp phân li
độc lập về 2 cực của TB.
- Kỳ cuối 1: các NST không duỗi xoắn.
5. Cho biết những đặc điểm khác nhau giữa NST giới tính và NST thường?
NST THƯỜNG NST GIỚI TÍNH
- Có nhiều cặp NST trong TB lưỡng bội.
- Luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng.
Giống nhau ở cá thể đực và cái.
- Chỉ mang gen quy định tính trạng thường của

Bài tập 2: Ba tế bào sinh dưỡng của một loài (2n = 14) nguyên phân một số lần bằng nhau và đã
tạo ra 192 tế bào con.
a. Xác định số lần nguyên phân của mỗi tế bào.
b. Xác định số lượng NST trong mỗi tế bào khi chúng đang ở kỳ đầu, kỳ giữa, kỳ sau, kỳ cuối của
nguyên phân.
c. Xác định số NST có trong tất cả các tế bào con.
Bài tập 3: Có 4 tế bào sinh dục của một loài (2n = 78) nguyên phân 3 lần bằng nhau sau đó thực
hiện giảm phân để tạo giao tử.
a. Xác định số tế bào con được tạo ra.
b. Xác định số NST trong mỗi giao tử.
Bài tập 4: Ở ruồi giấm (2n = 8). Có 5 noãn bào bậc 1 thực hiện quá trình giảm phân tạo giao tử.
a. Tính số NST, số cromatit có trong các tế bào khi chúng ở kỳ đầu 1, kỳ đầu 2, kỳ sau 2 của giảm
phân.
b. Khi kết thúc giảm phân đã tạo ra bao nhiêu tế bào trứng.
Bài tập 5: Ở lúa, 2n = 24. Một tế bào bước vào quá trình giảm phân để tạo giao tử. Hãy xác định
số NST đơn, số NST kép, số cromatit trong tế bào khi chúng ở:
a. Kỳ giữa, kỳ sau của giảm phân I.
b. Kỳ đầu, kỳ cuối của giảm phân II.
Buổi 3. Ngày soạn: 22/10/2014
CHƯƠNG III. ADN VÀ GEN.
A. Mục tiêu:
Ôn tập lại phần lý thuyết và một số bài tập về ADN và gen.
B. Tiến trình bài giảng:
I. Lý thuyết:
1. Trình bày cấu tạo hóa học của ADN:
- ADN được cấu tạo từ 5 nguyên tố hóa học C,H ,O, N, P.
- ADN thuộc đại phân tử, có khối lượng và kích thước lớn.
- ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là nuclêôtít, có 4 loại là adenin: A,
timin: T, guanin: G, xitozin: X.
- Từ 4 loại nucleotit, số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp khác nhau tạo nên tính đa dạng và

- Chức năng cấu trúc: Prôtêin là thành phần cấu tạo của tế bào, mô, các cơ quan, hệ cơ quan, cơ
thể
- Chức năng xúc tác: Prôtêin là thành phần cấu tạo enzim, là chất xúc tác các phản ứng trao đổi
chất của tế bào
- Chức năng điều hòa TĐC: Prôtêin là thành phần của hoocmôn, đóng vai trò điều hòa các quá
trình trao đổi chất trong tế bào và cơ thể
- Prôtêin tạo nên kháng thể, thực hiện chức năng bảo vệ cơ thể. Prôtêin là thành phần của cơ, tham
gia vận động cơ thể. Prôtêin còn là nguồn dự trữ cung cấp năng lượng cho hoạt động tế bào
5. Bản chất của mối quan hệ: Gen→mARN→Protein→Tính trạng? Nguyên tắc bổ sung
được thể hiện như thế nào trong các mối quan hệ Gen→mARN→Protein
- Bản chất: Trình tự các nucleotit trong mạch khuôn của gen quy định trình tự nucleotit trên
mARN, trình tự đó lại quy định trình tự các a.a trong protein. Protein tham gia vào các hoạt động
cấu trúc và sinh lí của tế bào, biểu hiện thành tính trạng.
- Nguyên tắc bổ sung:
A liên kết với T (hoặc U) và ngược lại.
G liên kết với X và ngược lại.
II. Bài tập:
Bài tập 1:
Xác định trình tự nucleotit trên 2 ADN con được tạo ra từ ADN mẹ nhân đôi.
Ví dụ: Hãy xác định trình tự nucleotit trên 2 ADN con được tạo ra từ 1 đoạn ADN tự nhân đôi có
trình tự nucleotit trên một mạch như sau:
Mạch 1: - A – T – G – A – X – T – A –T –
HD: - Theo NTBS ta xác định được trình tự nucleotit trên mạch 2.
- Theo nguyên tắc khuôn mẫu, NTBS và NT BBT, ta có trình tự nucleotit trên 2 ADN con
như sau:
ADN con 1: Mạch 1 (cũ): - A – T – G – A – X – T – A –T –
Mạch mới : - T – A – X – T – G – A – T –A –
ADN con 2: Mạch mới : - A – T – G – A – X – T – A –T –
Mạch 2 (cũ) : - T – A – X – T – G – A – T –A –
Bài tập 2:

* Đột biến gen:
- Khái niệm: Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen, liên quan tới 1 hoặc một số
cặp nucleotit.
- Nguyên nhân: Đột biến xảy ra do ảnh hưởng phức tạp của môi trường bên trong hoặc bên ngoài
cơ thể làm rối loạn quá trình tự sao của ADN. Xuất hiện trong điều kiện tự nhiên hoặc do con
người gây ra.
- Ý nghĩa: Đột biến gen được xem là nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa.
* Đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật vì: Nó phá vỡ sự thống nhất hài hoà trong kiểu
gen đã qua chọn lọc và duy trì lâu đời, gây rối loạn trong quá trình tổng hợp prôtêin.
2. Những nguyên nhân nào gây ra đột biến cấu trúc NST. Tại sao biến đổi cấu trúc NST lại
gây hại cho con người và sinh vật.
* Nguyên nhân:
- Do các tác nhân vật lí, hóa học trong ngoại cảnh tác động làm phá vỡ cấu trúc NST hoặc gây ra
sự sắp xếp lại các đoạn trên đó.
- Đột biến có thể phát sinh trong tự nhiên hoặc do con người gây ra.
* Vì: Trải qua quá trình tiến hóa, các gen đã được sắp xếp hài hóa trên NST. Đột biến cấu trúc
NST làm thay đổi số lượng và trật tự các gen trên NST, gây ra các rối loạn trong hoạt động của cơ
thể dẫn đến các bệnh tật thậm chí gây chết.
3. Phân biệt thường biến với đột biến.
Thường biến Đột biến
- Biến đổi KH không biến đổi VCDT → không
DT được.
- Do tác động trực tiếp của MT sống.
- Biến đổi đồng loạt, theo hướng xác định với
sự thay đổi của môi trường.
- Có lợi, giúp cá thể thích nghi với sự thay đổi
của MT sống
- Không là nguyên liệu của chọn giống.
- Biến đổi VCDT → DT được
- Do tác động của môi trường ngoài hay rối

1. CÔNG NGHỆ TẾ BÀO
Hoạt động của GV& HS Nội dung
Yêu cầu HS nhắc lại:
- Khái niệm công nghệ tế bào
- Các công đoạn thiết yếu của công
nghệ tế bào.
- Ưu điểm và triển vọng của nhân giống
vô tính.
- Ứng dụng của công nghệ tế bào.
- Khái niệm:
Công nghệ tế bào là ngành kĩ thuật nuôi cấy tế
bào hoặc mô để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn
chỉnh theo một quy trình nhất định.
- Công nghệ tế bào gồm 2 công đoạn thiết yếu là:
+ Tách tế bào hoặc mô từ cơ thể rồi nuôi cấy ở môi trường
dinh dưỡng nhân tạo để tạo mô sẹo.
+ Dùng hoocmôn sinh trưởng kích thích mô sẹo
phân hoá thành cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.
- Ưu điểm:
+ Tăng nhanh số lượng cá thể.
+ Rút ngắn thời gian tạo cá thể con.
+ Tạo giống ít bị sâu bệnh.
- Triển vọng:
+ Nhân nhanh (bảo tồn) nguồn gen động vật
quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.
+ Tạo ra cơ quan nội tạng thay thế cho các bệnh
nhân bị hỏng cơ quan.
2. CÔNG NGHỆ GEN.
Hoạt động của GV & HS Nội dung
Yêu cầu HS nhắc lại:

- Nắm được các phương pháp thường dùng để tạo ưu thế lai.
- Hiểu và trình bày được khái niệm lai kinh tế và phương pháp thường dùng để tạo cơ thể lai kinh
tế ở nước ta.
II. Bài học:
I. Lý thuyết:
1. HIỆN TƯỢNG THOÁI HÓA
Hoạt động của GV& HS Nội dung
Yêu cầu HS nhắc lại:
- Khái niệm hiện tượng thoái
hóa.
- Nguyên nhân của hiện
tượng thoái hóa.
- Dùng phương pháp tự thụ
phấn và giao phối gần để làm
gì.
- Khái niệm:
+ Ở cây trồng, hiện tượng thoái hóa biểu hiện như sau:
các cá thể của thế hệ kế tiếp có sức sống dần biểu hiện các
dấu hiệu như phát triển chậm, chiều cao cây và năng suất
giảm dần, nhiều cây bị chết, bộc lộ đặc điểm có hại.
+ Ở vật nuôi, hiện tượng thoái hóa biểu hiện như: sinh
trưởng và phát triển yếu, khả năng sinh sản giảm, quái
thai,dị tật bẩm sinh, chết non.
- Nguyên nhân: Tự thụ phấn hoặc giao phối gần ở động
vật gây ra hiện tượng thoái hoá vì tạo ra cặp gen lặn đồng
hợp gây hại.
- Ví dụ:
P: 100% Aa
I1: 25% AA: 50%Aa: 25%aa.
I2: 37,5%AA: 25%Aa:37,5%aa.

+ Ở cây trồng: Lai khác dòng, lai khác thứ, lai
khác loài.
+ Ở vật nuôi: Lai kinh tế:
Cho giao phối giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc 2
dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai F
1
làm
sản phẩm, không dùng để làm giống.
VD: Lợn ỉ Móng Cái x Lợn Đại Bạch  Lợn
con mới đẻ nặng 0,7 – 0,8 kg tăng trọng nhanh,
tỉ lệ nạc cao.
II. Câu hỏi và bài tâp:
Câu hỏi 1: Vì sao tựu thụ phấn bắt buộc và giao phối gần lại gây ra hiện tượng thoái hóa. Trong
chọn giống người ta sử dụng các phương pháp này để làm gì.
Câu hỏi 2: Ưu thế lai là gì, vì sao không dùng con lai F1 để làm giống, để duy trì ưu thế lai người
ta dùng phương pháp gì.
Câu hỏi 3: Cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai. Phương pháp tạo ưu thế lai, phương pháp
nào được sử dụng phổ biến nhất, tại sao.
Câu hỏi 4: Lai kinh tế là gì, được thực hiện dưới hình thức nào, cho ví dụ.
III. Bài tập về nhà:
1. Tại sao không dùng con lai kinh tế để nhân giống
2. Tại sao khi lai 2 dòng thuần, ưu thế lai lại biểu hiện rõ nhất.
Ngày soạn: 18/01/2014
Buổi 3: Chương I- SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG
I. Mục tiêu.
- Học sinh nắm được khái niệm chung về môi trường sống, các loại môi trường sống của sinh vật.
- Phân biệt được các nhân tố sinh thái vô sinh và nhân tố sinh thái hữu sinh.
- Trình bày được khái niệm về giới hạn sinh thái.
- Học sinh nắm được những ảnh hưởng của nhân tố ánh sáng đến các đặc điểm hình thái, giải
phẫu, sinh lí và tập tính của sinh vật.

Câu 2: Khi đem một cây phong lan từ rừng rậm về vườn nhà trồng, các nhân tố sinh thái tác động
thay đổi như thế nào?
Câu 3: Hãy vẽ sơ đồ mô tả giới hạn sinh thái của loài vi khuẩn suối nước nóng và giải thích.
Câu 4: Sự khác nhau giữa cây ưa sáng và cây ưa bóng.
Câu 5: Vì sao các cành cây phía dưới lại bị rụng sớm?
Vì cành phía dưới nhận được ánh sáng ít hơn nên khả năng quang hợp của cây yếu, tạo được ít
chất hữu cơ không đủ bù lượng tiêu hao do hô hấp và khả năng lấy nước kém nên bị héo dần và
sớm rụng.
Câu 6: Ánh sáng ảnh hưởng tới động vật như thế nào?
Câu 7: Nhiệt độ có ảnh hưởng tới đời sống động vật, thực vật như thế nào. Vì sao sinh vật hằng
nhiệt có khả năng chịu sự thay đổi cao với nhiệt độ môi trường.
Trả lời:
- Mỗi loài chỉ sống được trong một giới hạn nhiệt độ nhất định. Nhiệt độ ảnh hưởng tới hình thái
như lá có tầng cu tin dày, thân rễ có lớp bần dày, chồi có vảy bao bọc, động vật có lông dày. Nhiệt
độ có ảnh hưởng tới sinh lí như quang hợp, hô hấp chỉ diễn ra bình thường ở 20 đến 30
0
C. Nhiệt
độ ảnh hưởng tới tập tính của động vật như ngủ hè, ngủ đông
- Sinh vật hằng nhiệt có khả năng chịu sự thay đổi cao với nhiệt độ môi trường vì:
+ Sinh vật hằng nhiệt có khả năng duy trì nhiệt độ cơ thể ổn định, không thay đổi theo nhiệt độ
môi trường ngoài.
+ Cơ thể sinh vật hằng nhiệt phát triển cơ chế điều hòa nhiệt và xuất hiện trung tâm điều hòa nhiệt
ở bộ não.
+ Sinh vật hằng nhiệt điều chỉnh nhiệt độ cơ thể hiệu quả bằng nhiều cách như: chống mất nhiệt
qua lớp lông, lớp mỡ dưới da Khi cơ thể cần tỏa nhiệt các mạch máu dưới da dãn ra, tăng cường
thoát hơi nước và phát tán nhiệt
III. Luyện tập:
HS làm các câu hỏi 3, 6, 7.
Ngày soạn:20/01/2014
Buổi 4: Chương I - SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG (tiếp)

- Cây ưa ẩm: Cây sống nơ ẩm ướt, thiếu ánh sáng có phiến lá mỏng, bản lá rộng, mô giậu kém
phát triển. Cây sống nơi ẩm ướt, nhiều ánh sáng có phiến lá dày, bản lá hẹp, mô giậu phát triển.
- Cây chịu hạn: Cây sống nơi khô hạn có thân mọng nước, lá và thân tiêu giảm, lá biến thành gai
Câu hỏi 2: Kể tên 10 loài động vật ưa ẩm và ưa khô?
- Ễnh ương, dế, còng, cuốn chiếu, cóc, nhái, mối, sâu ăn lá, cá, giun đất.
- Kỳ nhông, rắn, gà, ngỗng, chó, mèo, bò, dê, hổ, khỉ.
Câu hỏi 3: Các sinh vật cùng loài hỗ trợ và cạnh tranh nhau trong những điều kiện nào.
- Hỗ trợ khi: Các sinh vật cùng loài sống gần nhau, liên hệ với nhau hình thành nên nhóm cá thể.
Diện tích nơi sống hợp lý, nguồn sống đầy đủ.
- Cạnh tranh khi: gặp điều kiện bất lợi như số lượng tăng quá cao dẫn tơi thiếu nơi ở thức ăn, ô
nhiễm môi trường .Một số cá thể phải tách ra khỏi nhóm làm giảm nhẹ cạnh tranh, ngăn ngừa
gia tăng số lượng cá thể và sự cạn kiệt thức ăn.
Câu hỏi 4: Quan hệ giữa các cá thể trong hiện tượng tự tỉa là mối quan hệ gì? Trong điều kiện nào
hiện tượng tự tỉa diễn ra mạnh mẽ?
- Là quan hệ cạnh tranh cùng loài và khác loài.
- Khi cây mọc dày, thiếu dinh dưỡng, thiếu ánh sáng, nguồn sống khó khăn
Câu hỏi 4: Trong thực tiễn sản xuất, làm thế nào để giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể,
làm giảm năng suất vật nuôi, cây trồng.
- Trồng cây và nuôi động vật với mật độ hợp lý.
- Tách đàn đối với động vật và tỉa thưa ở thực vật khi cần thiết.
- Cung cấp thức ăn, chất dinh dưỡng đầy đủ và môi trường sống được vệ sinh sạch sẽ.
Câu 5: Tìm thêm các ví dụ về hỗ trợ và cạnh tranh cùng loài và khác loài.
III. Luyện tập:
HS làm các câu hỏi 1,2,3,4.
Ngày soạn: 28/02/2014
Buổi 5: CHƯƠNG II- HỆ SINH THÁI
I. Mục tiêu.
- Học sinh nêu được khái niệm: Quần thể. Sự khác nhau giữa quần thể sinh vật và quần thể người.
- Nêu được sự khác nhau giữa tháp dân số trẻ và tháp dân số già.
- Nêu được ý nghĩa của phát triển dân số hợp lý.

Câu 4: Vì sao quần thể người lại có một số đặc trưng mà quần thể sinh vật không có. Cho ví dụ?
Câu 5: Tháp dân số trẻ và tháp dân số già khác nhau như thế nào?
Câu 6: Ý nghĩa của việc phát triển dân số hợp lí của mỗi quốc gia.
Ý nghĩa của việc phát triển dân số hợp lý của mỗi quốc gia:
+ Không để dân số tăng quá nhanh dẫn tới thiếu nơi ở, thức ăn, nước uống, ô nhiễm môi trường,
tàn phá rừng và các tài nguyên khác.
+ Đảm bảo tốt chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân, gia đình và xã hội. Mọi người đều được
nuôi dưỡng, chăm sóc và có điều kiện phát triển tốt.
+ Là điều kiện để phát triển bền vững của mỗi quốc gia, tạo sự hài hòa giữa sự phát triển kinh tế
xã hội với sử dụng hợp lý tài nguyên môi trường.
III. Luyện tập:
HS lên bảng làm câu hỏi 3, 5,6
Ngày soạn: 07/03/2014
Buổi 6: CHƯƠNG II- HỆ SINH THÁI (tiếp)
I. Mục tiêu.
- Học sinh nêu được các khái niệm: quần xã sinh vật, hệ sinh thái. Sự khác nhau giữa quần thể và
quần xã.
- Học sinh lập được các chuỗi thức ăn, lưới thức ăn trong hệ sinh thái.
II. Bài học:
I. Lý thuyết:
6 - Khái niệm quần xã sinh vật:
Quần xã sinh vật là một tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống
trong một khoảng không gian có điều kiện sinh thái tương tự nhau. Các sinh vật trong quần xã có
mối quan hệ gắn bó như một thể thống nhât và do vậy quần xã có cấu trúc tương đối ổn định. Các
sinh vật trong quần xã thích nghi với điều kiện sống của chúng.
7 – Khái niệm hệ sinh thái:
8 - Lập chuỗi thức ăn:
9 - Lập lưới thức ăn.
Chỉ ra:
+ Sinh vật sản xuất: cây gỗ, cây cỏ.

thịt, sinh vật phân giải.
b. Vẽ lưới thức ăn, chỉ ra các mắt xích chung.
c. Phân tích mối quan hệ giữa hai quần thể: thỏ và cáo. Nếu cáo bị mất thì các sinh vật khác bị ảnh
hưởng về số lượng như thế nào?
2. Cho ví dụ về quan hệ cộng sinh, hội sinh, cạnh tranh, ký sinh nửa ký sinh, sinh vật ăn sinh vật
khác.
III. Luyện tập:
HS lên bảng làm câu hỏi 1, 4, 5.
Ngày soạn: 28/02/2013
Buổi 7: ÔN TẬP CHƯƠNG III - CON NGƯỜI, DÂN SỐ VÀ MÔI TRƯỜNG.
I. Mục tiêu.
- Học sinh nêu được các khái niệm: quần xã sinh vật, hệ sinh thái. Sự khác nhau giữa quần thể và
quần xã.
- Học sinh lập được các chuỗi thức ăn, lưới thức ăn trong hệ sinh thái.
II. Bài học:
I. Lý thuyết:
1 - Các tác động của con người làm suy thoái môi trường tự nhiên:
2 – Biện pháp bảo vệ môi trường tự nhiên:
3 - Khái niệm ô nhiễm môi trường, nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường.
II. Câu hỏi và bài tâp:
Câu 1: Hoạt động chặt phá rừng bừa bãi và gây cháy rừng sẽ dẫn đến những hậu quả nghiêm
trọng nào. Hãy nêu những biện pháp bảo vệ môi trường tự nhiên.
Trả lời:
+ Cây rừng bị mất gây xói mòn đất,
+ Nước mưa không có cây rừng ngăn cản gây lũ lụt, nguy hiểm tới tính mạng và tài sản.
+ Làm cho khí hậu thay đổi, lượng mưa giảm,
+ Nước mưa không được rễ cây giữ lại nên ít thấm vào đất làm giảm mực nước ngầm.
+ Mất nhiều loài sinh vật và nơi ở của các loài, làm giảm đa dạng sinh học gây mất cân bằng sinh
thái là nguyên nhân chính làm suy thoái môi trường tự nhiên.
Biện pháp bảo vệ môi trường tự nhiên:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status