ỦY BAN NHÂN DÂN TP.HCM
ĐẠI HỌC Y KHOA PHAM NGỌC THẠCH
Bộ môn Hóa Sinh - Sinh Học Phân Tử
THỰC TẬP
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
Năm học: 2014 - 2015
Bộ Môn Hóa Sinh - Sinh Học Phân tử Thực tập Sinh Học Phân tử
1
CHẨN ĐOÁN HEMOCHROMATOSIS BẰNG
RFLP
- Gen HFE nằm trên nhánh ngắn của nhiễm sắc thể số 6 giải mã ra protein
HFE tham gia vào quá trình điều hòa việc hấp thu sắt của cơ thể. Protein
HFE - 348 acid amin gồm 3 phần chính: 3 thành phần 1, 2, 3, phần xuyên
màng tế bào và phần bên trong màng tế bào (Hình 1).
- Chức năng protein HFE: tác động tương hổ với một số trên bề mặt tế bào
để xác đònh lượng sắt trong cơ thể; điều hòa hepacidin (peptide hormone) được
HOOC
HOOC
NH
2
NH
2
Ngoại
bào
Tế bào chất
His 63 → Asp
Cys 282 → Tyr
Màng tế
bào
Hình 1: Cấu trúc và cơ chế xuyên màng của Protein
HFE
Bộ Môn Hóa Sinh - Sinh Học Phân tử Thực tập Sinh Học Phân tử
2
tiết từ gan để điều hòa lượng sắt hấp thu từ thực phẩm và phóng thích sắt dự
trữ; tác động tương hổ với transferrin receptor để điều hòa sắt nhưng cơ chế
chưa biết rõ ràng.
Đột biến C282Y:
Đây là đột biến hay gặp nhất (Zhang và cộng sự, 2003). Cystein ở vò trí 282 bò
II. PHƯƠNG PHÁP RFLP CHUẨN ĐOÁN Hemochromatosis
NGUYÊN PHÁT:
- Trong vùng gần C282, DNA bình thường có một điểm bò cắt bởi enzym
Rsa1 (Rhodopseudomonas sphaeroides), đột biến C282Y tạo 1 điểm cắt thứ
hai.
- Dùng 2 đoạn mồi khuyếch đại đoạn DNA chứa C282 gồm 390 đôi base.
Sau đó đem ủ với enzym Rsa1.
- Có 3 trường hợp xảy ra khi điện di trên gel agarose (hình 2):
Người bình thường: có 2 đoạn 250 và 140 đôi base.
Dò hợp tử: có 4 đoạn là 140ø, 250, 111 và 29 đôi base.
Đồng hợp tử: có 3 đoạn là 250, 111 và 29 đôi base. RSa1
C282
140 250
RSa1 RSa1
C282Y
29 111 250
1. Khuyết đại vùng C282 bằng PCR
Tube eppendorf chạy PCR do bộ môn cung cấp cho mỗi nhóm chứa 5 µl
DNA để trong đá.
Thêm vào tube 20 µl mix đã pha sẵn
Thành phần của mix trong 20 µl:
2,5 µl Tampon Taq 10x (Tris – HCl, pH 8,5)
2 µl MgCl
2
(25 mM)
2,5 µl Primers G176 A/B (50 ng/µl)
0,5 µl dNTP’s (10 mM)
0,1 µl Taq polymerase (5 U/µl)
12,4 µl H
2
O cất vô trùng
Vortex tube eppendorf trong 5 giây để bảo đảm sự trộn đều các thành
phần trong dung dòch.
Quay ly tâm tube eppendorf trong 10 giây ở máy ly tâm nhỏ
(microfuge). Lưu ý sự cân bằng các tube khi quay ly tâm.
Đặt tube eppendorf vào máy PCR và sử dụng chương trình sau đây:
94
o
C 3 phút
94
o
C 30 giây (Denaturation) (tách rời hai chuỗi )
55
o
cách hút pipette lên xuống nhiều lần) và ly tâm trong 10 giây
Lấy 20 µl dung dòch trên cho vào giếng trên thạch agarose
Lấy 20 µl dung dòch thang đo 100bp (ladder) cho vào giếng tiếp
theo
Chạy điện di ở dòng điện một chiều, 100 Volt trong 30 phút.
Xem kết quả thạch agarose dưới ánh sáng đèn UV, chụp hình thạch
agarose và ghi chú trên hình những băng DNA được quan sát.
Biện luận kết quả.