Lời cam đoan
Em xin cam đoan nội dung luận văn tốt nghiệp đã viết là do bản thân
thực hiện trên cơ sở tìm hiểu và tham khảo các nguồn tài liệu khác nhau,
không sao chép các chuyên đề hay luận văn của người khác, nếu phát hiện có
sai phạm, em xin chịu kỷ luật với nhà trường.
Hà Nội, ngày 01 tháng 5 năm 2012
Sinh viên
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BCTC Báo cáo tài chính
BCTN Báo cáo thường niên
BLPH Bảo lãnh phát hành
BSI Công ty cổ phần chứng khoán BETA
CK Chứng khoán
CP Cổ phiếu
CTCP Công ty cổ phần
CPI Chỉ số giá tiêu dùng
CBCNV Cán bộ công nhân viên
CF Chi phí
CTCK Công ty chứng khoán
DTT Doanh thu thuần
ĐHĐ Đại hội đồng
GSTT Giám sát tuân thủ
HCNH Hành chính nhân sự
HĐKD Hoạt động kinh doanh
HĐQT Hội đồng quản trị
HSX Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh
HNX Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
KH Khách hàng
KSNB Kiểm soát nội bộ
IPO Chào bán chứng khoán niêm yết lần đầu ra công chúng
2.11 Tỷ trọng DT hoạt động khác trong tổng DTT
2.12 Bảng hệ số vòng quay tổng tài sản của BSI năm 2009-2011
2.13 Bảng hệ số vòng quay tổng tài sản bình quân toàn ngành
chứng khoán năm 2009-2011
2.14 Bảng hệ số vòng quay vốn lưu động năm 2009-2011
2.15 Bảng hệ số vòng quay tổng vốn lưu động bình quân toàn
ngành chứng khoán năm 2009-2011
2.16 Bảng tỷ lệ chi phí HĐKD trên doanh thu thuần từ 2009-2010
2.17 Tỷ suất ROS,ROA,ROE công ty năm 2009-2011
2.1
8
Bảng tỷ suất ROS,ROE,ROA trung bình toàn ngành CK
2.19 Chất lượng đầu tư tự doanh năm 2009-2011
2.2
0
Hiệu quả gia tăng vốn chủ sở hữu từ 2009-2011
2.21 Tài khoản giao dịch CK của công ty từ 2008-2011
2.22 Biểu phí môi giới của BSI và các CTCK khác từ tháng 2/2012
CHƯƠNG III
3.1 Một số chỉ tiêu tài chính kế hoạch của BSI trong năm 2012
Phụ Lục
a Bảng cân đối kế toán của BSI từ 2008-2011
b Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của BSI từ 2008-2011
MỞ ĐẦU
1)Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới,TTCK đang dần trở thành một
kênh huy động vốn chính của nền kinh tế đất nước. Đến hết năm 2011,TTCK
Việt Nam đã được 11 tuổi,tuy nhiên hoạt động vẫn tồn tại nhiều bất ổn và biến
động ,đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước và UBCKNN.Chính phủ đã
đề ra lộ trình phát triển của TTCK giai đoạn từ 2011-2020,với mục tiêu trọng
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
1.1.Khái quát về TTCK
1.1.1.Khái niệm TTCK
TTCK là một thị trường nơi diễn ra các hoạt động mua bán, chuyển
nhượng, trao đổi CK nhằm mục đích kiếm lời.
1.1.2.Vai trò TTCK với nền kinh tế:
TTCK là một định chế tài chính tất yếu của nền kinh tế thị trường phát
triển, chiếc cầu nối vô hình giữa cung và cầu vốn trong nền kinh tế. Một
TTCK lành mạnh và hoạt động có hiệu quả sẽ tạo điều kiện khai thác tốt các
tiềm năng của nền kinh tế, tạo sự lành mạnh trong việc thu hút và phân phối
vốn trong nền kinh tế một cách có hiệu quả nhất.
TTCK góp phần thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế .
Chức năng cơ bản của TTCK là công cụ huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế
và tăng tiết kiệm quốc gia thông qua việc phát hành và luân chuyển CK có giá.
Việc mua đi bán lại CK trên TTCK đã tạo điều kiện di chuyển vốn từ nơi thừa
sang nơi thiếu vốn, tạo điều kiện chuyển hướng đầu tư từ ngành này sang
ngành khác, từ đó góp phần điều hoà vốn giữa các ngành kinh tế, tạo ra những
động năng cho HĐKD, góp phần tạo nên sự phát triển nhanh và đồng đều của
nền kinh tế.
TTCK tạo điều kiện thu hút và kiểm soát vốn đầu tư nước ngoài. Với
nguyên tắc công khai thông tin, TTCK là nơi mà các NĐT nước ngoài có thể
theo dõi và nhận định một cách dễ dàng hoạt động của các ngành, các CTCK
trong nước. Hơn nữa, TTCK thu hút vốn thông qua mua bán CK, từ đó tạo
môi trường đầu tư thuận lợi cho các NĐT nước ngoài.
TTCK là phương tiện giúp chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế,
tài chính. Bên cạnh việc tăng thu ngân sách từ thuế, Nhà nước thường sử dụng
biện pháp phát hành trái phiếu Nhà nước-một hình thức tín dụng Nhà nước,
trong đó Nhà nước vay tiền của công chúng.
TTCK còn là công cụ đánh giá HĐKD và phong vũ biểu của nền kinh
a) Tổ chức phát hành
Tổ chức phát hành là các tổ chức thực hiện huy động vốn thông qua
TTCK. Tổ chức phát hành là tổ chức cung cấp các CK - hàng hoá của TTCK.
- Chính phủ và chính quyền địa phương là nhà phát hành các trái phiếu Chính
phủ và trái phiếu địa phương.
- Công ty phát hành là nhà phát hành các cổ phiếu và trái phiếu công ty.
- Các tổ chức tài chính là nhà phát hành các công cụ tài chính như các trái
phiếu, chứng chỉ thụ hưởng,chứng chỉ quỹ, phục vụ cho hoạt động của họ.
b) NĐT
NĐT là những người thực sự mua và bán CK trên TTCK. NĐT có thể
được chia thành 2 loại: NĐT cá nhân và NĐT có tổ chức.
c) Các tổ chức kinh doanh trên TTCK
- Công ty chứng khoán
- Quỹ đầu tư chứng khoán
- Các trung gian tài chính
d) Các tổ chức có liên quan đến TTCK
- Cơ quan quản lý Nhà nước
- Sở giao dịch chứng khoán/Trung tâm giao dịch CK
- Hiệp hội các nhà kinh doanh CK
- Tổ chức lưu ký và thanh toán bù trừ CK
- Công ty dịch vụ máy tính CK
- Các tổ chức tài trợ CK
- Công ty đánh giá hệ số tín nhiệm
1.1.5. Nguyên tắc hoạt động của TTCK
Để đánh giá về sự phát triển của TTCK ,người ta thường nhìn vào 3
mục tiêu lớn: hoạt động có hiệu quả, điều hành công bằng, phát triển ổn định.
Để đạt được mục tiêu đó, TTCK phải tuân thủ các nguyên tắc sau :
a)Nguyên tắc trung gian: Nguyên tắc này đòi hỏi việc mua bán CK phải thực
hiện thông qua môi giới trung gian.Thông qua các nghiệp vụ môi giới kinh
doanh, các CTCK mua, bán CK giúp các KH, hoặc kết nối các KH với nhau
a)Vai trò làm cầu nối giữa cung – cầu CK
CTCK là một định chế tài chính trung gian tham gia hầu hết vào quá
trình luân chuyển của CK: từ khâu phát hành trên thị trường sơ cấp đến khâu
giao dịch mua bán trên thị trường thứ cấp.
- Trên thị trường sơ cấp: CTCK là cầu nối giữa nhà phát hành và NĐT, giúp
các tổ chức phát hành huy động vốn một cách nhanh chóng.Một tổ chức phát
hành khi thực hiện huy động vốn bằng cách phát hành CK, thường họ không
có đủ sự chuyên nghiệp để tự bán CK mà thông qua một tổ chức chuyên
nghiệp tư vấn và giúp họ phát hành CK. Đó là các tổ chức trung gian tài chính
như ngân hàng , CTCK…
Với nghiệp vụ chuyên môn, kinh nghiệp nghề nghiệp và bộ máy tổ chức
thích hợp, CTCK là một tổ chức có thể thực hiện tốt vai trò trung gian môi
giới mua bán, phát hành CK, tư vấn đầu tư và thực hiện một số dịch vụ khác
cho cả người đầu tư và người phát hành. Với nghiệp vụ này, CTCK thực hiện
vai trò làm cầu nối và là kênh dẫn vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu.
- Trên thị trường thứ cấp
CTCK là cầu nối giữa các NĐT, là trung gian chuyển các khoản đầu tư
CK thành tiền và ngược lại. Trong môi trường đầu tư ổn định, các NĐT luôn
chuộng những CK có tính thanh khoản cao, vì họ luôn có nhu cầu chuyển đổi
số vốn tạm thời nhàn rỗi thành các khoản đầu tư và ngược lại. CTCK với
nghiệp vụ môi giới, tư vấn đầu tư đảm nhận đáp ứng nhu cầu chuyển đổi này
các NĐT.
b) Vai trò góp phần điều tiết và bình ổn giá trên thị trường
Từ sau cuộc khủng hoảng của TTCK thế giới ngày 28/10/1929, chính
phủ các nước đã ban hành những luật lệ bổ sung cho hoạt động của TTCK,
trong đó đòi hỏi một sự phối hợp giữa Nhà nước với các thành viên tham gia
Sở giao dịch CK nhằm ngăn chặn những cơn khủng hoảng giá CK có thể xảy
ra trên thị trường.
Theo quy định của các nước, các CTCK có nghiệp vụ tự doanh phải
giành ra một tỷ lệ nhất định giao dịch của mình để mua CK vào khi giá giảm
TTCK.
1.2.3.Nguyên tắc hoạt động của CTCK
Do vai trò của CTCK đối với TTCK, vì nó là một loại hình kinh doanh
ảnh hưởng nhiều đến lợi ích công chúng và rất dễ bị lợi dụng nhằm kiếm lợi
riêng, luật pháp các nước đều quy định rất chặt chẽ đối với các hoạt động của
CTCK. Có rất nhiều quy định nguyên tắc đối với hoạt động của CTCK nhưng
nhìn chung trên thế giới các CTCK phải tuân thủ một số nguyên tắc nhất định
để bảo vệ cho các NĐT.
a)Nhóm nguyên tắc đạo đức:
- CTCK phải bảo đảm giao dịch trung thực và công bằng vì lợi ích của KH.
- Kinh doanh có kỹ năng, tận tụy có tinh thần trách nhiệm.
- Ưu tiên thực hiện lệnh của KH trước lệnh của Công ty.
- Có nghĩa vụ bảo mật cho KH, không được tiết lộ các thông tin về tài khoản
KH khi chưa được khách đồng ý bằng văn bản trừ khi có yêu cầu của các cơ
quan quản lý nhà nước.
- CTCK khi thực hiện nghiệp vụ tư vấn phải cung cấp thông tin đầy đủ cho
KH và giải thích rõ ràng về các rủi ro mà KH phải gánh chịu, đồng thời họ
không được khẳng định về lợi nhuận các khoản đầu tư mà họ tư vấn.
- CTCK không được phép nhận bất cứ khoản thù lao nào ngoài các khoản thù
lao thông thường cho dịch vụ tư vấn của mình.
- Nghiêm cấm thực hiện các giao dịch nội gián, các CTCK không được phép
sử dụng các thông tin nội bộ để mua bán CK cho chính mình, gây thiệt hại đến
lợi ích của KH.
- Ở nhiều nước, các CTCK phải đóng góp tiền vào quỹ bảo vệ NĐT CK để
bảo vệ lợi ích cho KH trong trường hợp CTCK mất khả năng thanh toán.
-Các CTCK không được tiến hành các hoạt động có thể khiến KH và công
chúng hiểu lầm về giá cả, giá trị và bản chất của CK hoặc các hoạt động khác
gây thiệt hại cho KH.
b.Nhóm nguyên tắc tài chính
- Đảm bảo các yêu cầu về vốn, cơ cấu vốn và nguyên tắc hạch toán báo cáo
CP,vốn pháp định yêu cầu bắt buộc để thực hiện nghiệp vụ tư vấn đầu tư CK
là 10 tỷ đồng Việt Nam.
1.2.4.2.Các nghiệp vụ phụ trợ
a) Lưu ký CK: Là việc lưu giữ, bảo quản CK của KH thông qua các tài khoản
lưu ký CK đây là quy định bắt buộc trong giao dịch CK, bởi vì giao dịch CK
trên thị trường tập trung là hình thức giao dịch ghi số, KH phải mở tài khoản
lưu ký CK tại các CTCK hoặc ký gửi CK. Khi thực hiện dịch vụ lưu ký CK
cho KH, CTCK sẽ nhận được các khoản thu phí lưu ký CK, phí gửi, phí rút và
phí chuyển nhượng CK.
b) Hoạt động hỗ trợ quản lý danh mục đầu tư cho KH: Là dịch vụ nhận tiền uỷ
thác của KH, tư vấn xây dựng danh mục CK cho KH (mua, bán) với mục tiêu
làm cho tài sản của KH sinh lời tối ưu nhất, dựa trên kỳ vọng lợi nhuận và
chấp nhận rủi ro của KH.
c) Hoạt động Quản lý thu nhập của KH :Xuất phát từ việc lưu ký CK cho KH,
CTCK sẽ theo dõi tình hình thu lãi, cổ tức của CK và đứng ra làm dịch vụ thu
nhận và chi trả cổ tức cho KH thông qua tài khoản của KH.
d) Hoạt động Quản lý quỹ: Ở một số TTCK, pháp luật về TTCK còn cho phép
CTCK được thực hiện nghiệp vụ quản lý quỹ đầu tư. Theo đó, CTCK cử đại
diện của mình để quản lý quỹ và sử dụng vốn và tài sản của quỹ đầu tư để đầu
tư CK. CTCK được thu phí dịch vụ quản lý quỹ đầu tư.
e)Hoạt động tín dụng
- Cho vay kí quỹ:Đây là hoạt động phổ biến nhất của tín dụng CK, thường đi
liền với hoạt động môi giới CK. CTCK cấp một khoản tín dụng dưới dạng tiền
mặt cho KH vay,hoặc dưới dạng cổ phiếu theo một tỷ lệ nhất định , phần còn
lại là vốn tự có của KH. Đến kỳ hạn đã thỏa thuận, KH phải trả đủ khoản vay
và lãi cho CTCK. Nếu không có sự thỏa thuận gia hạn khi đến hạn, mà KH
chưa trả được khoản vay,CTCK có thể tiến hành giải chấp tài khoản KH để
thu hồi vốn.
- Cho vay cầm cố CK:Là việc KH dùng tài sản bảo đảm là CK niêm yết trong
tài khoản đang lưu kí tại CTCK để đề nghị CTCK cho vay tiền. KH và CTCK
của thị trường.
Nâng cao hiệu quả HĐKD là yếu tổ quyết định đến sự tồn tại và phát
triển của CTCK do:
- Nâng cao hiệu quả HĐKD là yêu cầu cơ bản để đảm bảo sự tồn tại và phát
triển của CTCK. Do sự tồn tại và phát triển của mỗi CTCK đòi hỏi nguồn
thu nhập của CTCK phải không ngừng tăng lên. Nhưng trong điều kiện hiện
nay, khi mà nguồn vốn và các yếu tố khác của quá trình kinh doanh chỉ thay
đổi trong phạm vi xác định thì để tăng lợi nhuận đòi hỏi các CTCK buộc
phải nâng cao hiệu quả HĐKD có nghĩa là đạt kết quả cao nhất với chi phí
thấp nhất. Vì vậy nâng cao hiệu quả HĐKD chính là điều kiện hết sức quan
trọng để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của CTCK.
- Nâng cao hiệu quả HĐKD là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh và tiến bộ trong
kinh doanh. Trong khi TTCK ngày càng phát triển thì cạnh tranh giữa các
công ty ngày càng gay gắt và khốc liệt hơn. Sự cạnh tranh lúc này không còn
là cạnh tranh về thị phần, phí giao dịch mà cạnh tranh cả về chất lượng dịch vụ
,chăm sóc KH và các yếu tố khác. Để đạt được mục tiêu là tồn tại và phát triển
mở rộng thì CTCK cần phải chiếm được lợi thế cạnh tranh trên thị trường.
- Mục tiêu bao trùm, lâu dài của CTCK là tối đa hoá lợi nhuận. Muốn vậy,
CTCK phải sử dụng các nguồn lực tiết kiệm nhằm thu được nhiều lợi nhuận.
Việc sử dụng tiết kiệm các nguồn lực là một yếu tố quyết định hiệu quả
HĐKD ,do đó nên đặt là một mục tiêu bao trùm, lâu dài của CTCK. Hiệu quả
HĐKD càng cao càng phản ánh CTCK đã sử dụng tiết kiệm các nguồn lực ,và
do đó nâng cao hiệu quả HĐKD là đòi hỏi khách quan để CTCK thực hiện
mục tiêu bao trùm, lâu dài là tối đa hoá lợi nhuận. Chính sự nâng cao hiệu quả
HĐKD là con đường nâng cao sức cạnh tranh và khả năng tồn tại, phát triển
của mỗi CTCK.
- Hiệu quả HĐKD là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị CTCK thực hiện
nhiệm vụ quản trị kinh doanh của mình thông qua đó sẽ thể hiện trình độ sử
dụng lao động và quản lý CTCK: Khi tiến hành bất kỳ một HĐKD nào thì các
CTCK đều phải huy động và sử dụng các nguồn lực mà CTCK có khả năng có
x100
Tổng tài sản bình quân
Hệ số vòng quay tổng tài sản dùng để đánh giá hiệu quả của việc sử
dụng tài sản của công ty. Hệ số này cho biết với mỗi một đồng tài sản bình
quân sử dụng trong kỳ có bao nhiêu đồng doanh thu thuần được tạo ra. Hệ số
này càng cao cho thấy việc sử dụng tài sản của công ty vào các hoạt động kinh
doanh càng hiệu quả.
Tuy nhiên muốn có kết luận chính xác về mức độ hiệu quả của việc sử
dụng tài sản của công ty cần so sánh hệ số vòng quay tài sản của công ty đó
với hệ số vòng quay tài sản bình quân của ngành.
*Vòng quay vốn lưu động
Vòng quay vốn lưu động =
DTT bán hàng cung cấp dịch vụ
x100
Vốn lưu động bình quân
Hệ số này có ý nghĩa cứ bình quân sử dụng một đồng vốn lưu động
trong kỳ sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần,nghĩa là đo lường
hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp.Hệ số này càng lớn thì
hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao
Tuy nhiên để có kết luận chính xác về mức độ hiệu quả của việc sử dụng
vốn lưu động của công ty cần so sánh hệ số vòng quay tài sản của công ty đó
với hệ số vòng quay tài sản bình quân của ngành.
*Chỉ tiêu tỷ lệ chi phí hoạt động
Tỷ lệ % chi phí
hoạt động
=
Chi phí HĐKD trong kỳ
x100
Doanh thu thuần HĐKD trong kỳ
Chỉ tiêu này cho thấy để tạo ra một đồng doanh thu thuần HĐKD trong
*Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ROA
ROA =
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
x10
0
Tổng tài sản bình quân
Chỉ tiêu này cho thấy bình quân một đồng tài sản tạo ra mấy đồng lợi
nhuận trước thuế và lãi vay .Chỉ tiêu này là cũng là một thước đo quan trọng
cho các NĐT và các nhà quản lý,cho biết mức độ sử dụng tài sản hiệu quả đến
đâu.Nếu tỷ suất ROA lớn hơn lãi suất vay chứng tỏ CTCK sử dụng vốn có
hiệu quả,có khả năng thanh toán được lãi vay.Ngược lại CTCK sử dụng vốn
không có hiệu quả.
*Chỉ tiêu hiệu quả gia tăng vốn chủ sở hữu
Hệ số hiệu quả gia
tăng VCSH
=
Mức thay đổi lợi nhuận sau thuế
x 100
Mức thay đổi VCSH
Hệ số này cho biết khi bỏ thêm 1% vào vốn chủ sở hữu công ty,công ty
có thể thu về bao nhiêu % tăng lên của lợi nhuận sau thuế.
Hệ số này cho thấy nếu tốc độ tăng vốn chủ sở hữu cao hơn tốc độ tăng
lợi nhuận sau thuế,điều này cho thấy CTCK HĐKD kém hiệu quả do ROE
giảm đi so với trước khi tăng vốn.
1.3.2.2 Các chỉ tiêu định tính
*Năng lực chuyên môn của chủ thể kinh doanh: Kinh doanh CK là một lĩnh
vực đặc thù có sự chi phối rất lớn của năng lực chủ thể kinh doanh.Người
quản lý,nhân viên của CTCK phải có kỹ năng phân tích tốt,hiểu biết về lĩnh
vực CK và TTCK,có kinh nghiệm lâu năm cũng như độ tín nhiệm, đạo đức
nghề nghiệp tốt,có khả năng cung cấp những thông tin chính xác và cần