SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
AN GIANG
GIÁO ÁN LỊCH SỬ 12
(CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN)
NĂM HỌC 2009-2010
Phạm Thành Nỏ Lịch Sử 12
Phần một. LỊCH SỬ THẾ GIỚI TỪ 1945 - 2000
CHƯƠNG I BỐI CẢNH QUỐC TẾ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
TIẾT 1. BÀI 1. TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH (1945 – 1947)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1. Về kiến thức : Giúp học sinh nhận thức:
- Khái quát toàn cảnh của thế giới sau CTTG II chia làm 2 phe: XHCN – TBCN, do Liên Xô
và Mĩ đứng đầu.
- Đặc trưng lớn đó đã trở thành nhân tố chủ yếu chi phối nền chính trị thế giới và các quan hệ
quốc tế suốt TK XX.
2. Về tư tưởng : Giúp học sinh nhận thức rõ sau CTTG II, tình hình thế giới diễn ra ngày càng
căng thẳng, 2 phe chuyển sang đối đầu quyết liệt. Đồng thời biết quí trọng giữ gìn hoà bình an
ninh thế giới
3. Về kỹ năng : Giúp học sinh rèn luyện kĩ năng phương pháp tư duy, khái quát, nhận định, đánh
giá những vấn đề của thế giới.
II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC :
1. GV : SGK 12, SGK GV, bản đồ thế giới, bản đồ châu Á, tranh ảnh…
2. HS : SGK 12, bản đồ thế giới, bản đồ châu Á, tranh ảnh…
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC :
- Ổn định, kiểm diện;
- Giảng bài mới :
NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN NẮM HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY – TRÒ
I.SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI
SAU CHIẾN TRANH:
- Đầu 1945, CTTG II bước vào giai đoạn cuối
H: Cho biết 3 vị nguyên thủ của Liên Xô, Mĩ,
Anh ?
Đ:- Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng L.Xô Xta-lin
- Tổng thống Mĩ Ru-dơ-ven
- Thủ tướng Anh Sóc-sin.
HĐ nhóm: Hội nghị quyết định những vấn đề gì?
( Tổ2)
H: Vì sao gọi là trật tự 2 cực Ianta ?
Đ: Vì những quyết định của hội nghị Ian-ta đã trở
thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới.
H: Sự thành lập Liên hợp quốc ?
HĐ nhóm: Sự ra đời ? (Tổ 3)
HĐ nhóm: Mục đích ? (Tổ 3)
3
Phạm Thành Nỏ Lịch Sử 12
các mối quan hệ hữu nghị giữa các nước trên cơ
sở tơn trọng ngun tắc bình đẳng các quốc gia
và quyền tự quyết của các dân tộc .
3. Ngun tắc hoạt động :
- Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và
quyền tự quyết của các dân tộc.
- Tơn trọng tồn vẹn lãnh thổ và độc lập chính
trị của tất cà các nước.
- Khơng can thiệp vào cơng việc nội bộ nước
nào.
- Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biên
pháp hòa bình.
- Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5
nước lớn.
* Năm 2003, LHQ có 191 quốc gia thành viên,
Đ: Liên hợp quốc đã trở thành một diễn đàn quốc
tế vừa hợp tác, vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa
bình và an ninh thế giới.
H:Sự hình thành 2 hệ thống XHCN và TBCN?
HĐ nhóm: Nước Đức ?(Tổ 5)
H: Hội nghị Pốt-xđam họp ở đâu ? Mục đích ?
Đ: Tại hội nghị Pốt-xđam ( Tại Đức tháng
7,8/1945), 3 cường quốc Liên Xơ, Anh, Mĩ đã
khẳng định: Nước Đức phải trở thành 1 quốc gia
thống nhất, hòa bình, dân chủ, tiêu diệt tận gốc
CN phát xít, thỏa thuận về việc phân chia, chiếm
đóng và kiểm sốt nước Đức sau chiến tranh.
H: Các nước phân chia, chiếm đóng và kiểm sốt
nước Đức như thế nào?
Đ: - Liên Xơ chiếm đóng phía Đơng Đức.
- Anh chiếm đóng phía Tây bắc nước Đức.
- Mĩ chiếm đóng phía Nam nước Đức.
- Pháp chiếm đóng phía Tây nước Đức.
HĐ nhóm: Các nước Đơng Âu ?(Tổ 6)
H: Sau CTTG II, hình thành những hệ thống đối
lập nào? Cụ thể châu nào là tiêu biểu.
H: Cho biết tình hình cụ thể của châu Á ?
Đ: + Triều Tiên chia đơi Bắc – Nam,
+ Trung Quốc nội chiến giữa Đảng cộng sản
và Quốc dân đảng (1946 – 1949),
+ ĐNÁ 3 nước tun bố độc lập : Inđơ (8-
1945), Việt Nam (9-1945), Lào (10-1945).
CỦNG CỐ : Nắm 3 mục lớn trong bài.
DẶN DỊ : Học bài, xem lại sơ đồ tổ chức liên hiệp quốc, các cơ quan nào của Liên Hiệp Quốc
đóng tại Việt Nam và đọc bài 2.
kinh tế XH
Hội đồng tài
chính - IFC
Lđộng quốc
tế –I LO
Toà án
quốc tế
Ban thư ký
LHQ
Gdục, K.học
Vhoá-
UNESCO
Sở hữu tri thức
thế giới-
WIDO
Y tế thế
giới-WHO
Quỹ tiền tệ
quốc tế-
IMF
Lương-Nông
FAO
Bưu chính
IPU
Năng lượng
nguyên tử
IAFA
Hiệp đònh chung
thuế quan mậu
dòch-GATT
ninh, vừa hàn gắn vết thương chiến tranh và
phát triển kinh tế → Hoàn thành kế hoạch 5
năm (1946 1950), trước 9 tháng.
- 1947, phục hồi nền sản xuất công nghiệp,
nông nghiệp trước chiến tranh.
- 1949,chế tạo thành công bom ng. tử.
b. Liên Xô tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất –
kĩ thuật của CNXH (Từ 1950 đến nửa đầu
những năm 70).
- Từ 1950-1975, Liên Xô đã thực hiện
nhiều kế hoạch dài hạn, nhằm tiếp tục xây
dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật của CNXH.
- Về công nghiệp: đẩy mạnh sản xuất công
nghiệp nặng.
- Về nông nghiệp: sản lượng những năm
60 tăng 16%/năm, 1970 đạt 186 triệu tấn.
- Khoa học- kĩ thuật: đạt nhiều thành tựu.
- Về mặt VH-xã hội: 1971 công nhân
Thuyết trình, phát vấn, giải thích, so sánh,
thảo luận, tranh ảnh, bản đồ….
Thảo luận nhóm : 6 tổ.
HĐ nhóm:Cho biết công cuộc khôi pkục kinh tế
ở Liên Xô (1945 – 1950) ? ( Tổ 1 )
H: CTTG II, làm cho L.Xô có nhiều tổn thất nào?
Đ:- 27 triệu người chết, 1710 thành phố, hơn
70.000 làng mạc, gần 32.000 nhà máy xí nghiệm
bị tàn phá, đời sống nhân dân khó khăn
H: Thế nào “Chiến tranh lạnh”? Vì sao Mĩ thực
hiện chính sách này với Liên Xô ?
xít, giải phóng dân tộc.
- Trong những 1944 – 1945, phối hợp
Liên Xô truy kích P.X Đức giành chính
quyền, thành lập nhà nước dân chủ nhân dân.
b. Các nước Đông Âu xây dựng CNXH.
- Từ giữa những năm 50, các nước Đông
Âu tiến hành xây dựng cơ sở vật chất-kĩ thuật
của CNXH với các kế hoạch 5 năm.
- Với sự giúp đỡ của Liên Xô và sự cố
gắng từ 1950 – 1975 về cơ bản thực hiện
thành công 5 kế hoạch 5 năm.
3. Quan hệ hợp tác giữa các nước XHCN:
a. Quan hệ kinh tế, văn hóa, khoa học-kĩ
thuật:
* Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
- 8 - 1 – 1949, hội đồng tương trợ kinh tế
(SEV) được thành lập gồm các nước ở Đông
Âu.
- Mục tiêu: Tăng cường sự hợp tác giữa các
nước XHCN, thúc đẩy sự tiến bộ về khoa học -
kĩ thuật, thu hẹp dần sự chênh lệch về trình độ
phát triển kinh tế giữa các nước thành viên,
không ngừng nâng cao mức sống của các thành
viên.
b. Quan hệ hợp tác chính trị - quân sự:
*Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.
- 14 – 5 – 1955, các nước Đông Âu đã họp
tại Vác-sa-va kí hiệp ước hữu nghị hợp tác và
tương trợ với thời hạn 20 năm nhằm duy trì
hòa bình, an ninh châu Âu, củng cố tình hữu
Đ: Liên Xô, Anbani,Balan, Bungari, Hunggari,
Rumani, Tiệpkhắc,…sau thêm CHDC Đức,
Môngcổ, Cuba, ViệtNam.
H: Mục đích hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)? Ý
nghĩa của nó. So sánh với kế hoạch Mácsan của
Mĩ ?
HĐ nhóm: Quan hệ hợp tác chính trị - quân sự
(Tổ 6)
H: Hiệp ước Vác-sa-va ra đời có ý nghĩa gì? So
sánh với khối Nato thành lập vào 1947.
Đ: Liên Xô, Trung Quốc, các nước đông Âu và
các nước XHCN khác (Như Cu Ba, Việt Nam,
Bắc Triều Tiên, Mông cổ, Lào. . . ).
7
Phạm Thành Nỏ Lịch Sử 12
1991.
1. Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở Liên
Xô
a.Tình hình kinh tế - xã hội:
- 1973, khủng hoảng dầu mỏ thế giới báo
hiệu cạn dần nguồn tài nguyên, ô nhiễm môi
trường, bùng nổ dân số. . . đặt ra yêu cầu phải
cải cách kinh tế, chính trị, XH thế giới.
- Đảng và nhà nước Liên xô chậm đề ra
đường lối cải cách, trong khi KT, CT, XH chứa
đựng những thiếu sót, sai lầm:
+ Về mặt lực lượng sản xuất: trình độ kĩ
thuật kém , năng suất lao động thấp.
+ Về mặt quan hệ sản xuất: Duy trì chế
độ quan liêu bao cấp, phân phối cào bằng
nước Đông Âu.
→ Nhân dân Đông Âu giảm sút lòng tin vào
Đảng và nhà nước.
HĐ nhóm:L. Xô từ nửa sau những năm70-1991?
(Tổ 1)
H: Vì sao 1973, khủng hoảng thế giới xảy ra Liên
Xô lại cho rằng không ảnh đến mình?
H: Đường lối cải cách của Liên xô có những
thiếu sót, sai lầm nào?
H: Thế nào là chế độ quan liêu bao cấp, phân
phối cào bằng?
H: vì sao thiếu dân chủ, thiếu kỉ cương?
HĐ nhóm: Công cuộc cải tổ (1985 – 1991)?(Tổ
2)
H: Lập bảng so sánh: Mục đích cải tổ, kết qủa
của cải tổ ở Liên Xô. Cho nhận xét.
H: Thế nào là đa nguyên đa Đảng? Vì sao Việt
Nam không thực hiện đa nguyên đa Đảng?
HĐ nhóm: Sự sụp đổ của Liên bang Xô viết?(Tổ
3)
H: Diễn biến của sự sụp đổ của Liên bang Xô
viết?
H: Các nước tuyên bố độc lập?
Đ: Gồm 11 nước tuyên bố độc vào 21-12-1991,
gọi tắt là SNG.(Tên cụ thể trong SGK)
H: Nguyên nhân nào dẫn đến sự sụp đổ của
chế độ XHCN ở Liên Xô ?
H: Chế độ XHCN ở Liên Xô tồn tại bao nhiêu
năm?
HĐ nhóm: Tình hình kinh tế - xã hội Đông âu?
- Tiếp tục phạm sai lầm trong qúa trình cải
tổ.
- Sự chống phá của các thế lực phản động
trong và ngoài nước.
* Hậu qủa của sự sụp đổ:
- Một tổn thất lớn trong lịch sử phong trào
cộng sản công nhân quốc tế.
- Hệ thống XHCN TG không còn tồn tại.
- Trật tự thế giới 2 cực đã kết thúc.
III. LIÊN BANG NGA TỪ 1991 – 2000.
- Liên bang Nga vẫn là “ Quốc gia kế tục
Liên Xô” trong quan hệ quốc tế.
- Về kinh tế: từ 1990 – 1995, tốc độ tăng
trưởng GDP là -3,6% → - 4%, 1997 là 0,5%,
2000 là 9%.
- Về chính trị:Từ1992 không ổn định, 12-
1993 hiến pháp của Liên bang Nga được ban
hành, từ 2000 đã được cải thiện.
-Về đối ngoại: Sự chuyển hướng từ chính sách
ngã theo phương tây sang chính sách “ Định
hướng Âu – Á” từ 1994. Từ 2000 Nga phải
đương đầu xu hướng li khai và nạn khủng bố
ngày càng nghiêm trọng.
các nước Đông Âu?
HĐ nhóm: Sự sụp đổ của chế độ XHCN ở
Đ.Âu ? (Tổ 5).
H: Từ Ba Lan , lan sang các nước Đông Âu nào?
Đ: Hungari,Tiệp Khắc, CHDC Đức, Rumani,
Bungari, Anbani, Nam Tư . . .
H: Vì sao hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) tuyên
- Các giai đoạn phát triển của cách mạng Trung Quốc.
- Những biến đổi trên bán đảo Triều tiên.
2. Về tư tưởng : Giúp học sinh:
- Nhận thức sự ra đời của nhà nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa.
- Việc chia cắt Triều Tiên.
3. Về kỹ năng :
- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp, hệ thống các sự kiện lịch sử.
- Biết sử dụng, khai thác tranh ảnh lịch sử.
II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC :
- GV : SGK 12, SGK GV, bản đồ thế giới, bản đồ châu Âu, tranh ảnh…
- HS : SGK 12, bản đồ thế giới, bản đồ châu Âu, tranh ảnh…
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC :
- Ổn định, kiểm diện;
- Kiểm tra bài cũ: + Liên Xô đã đạt những thành tựu như thế nào trong qúa trình XD CNXH từ
1945 – 1975 ?
+ Phân tích những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của chế độ CNXH ở Liên
Xô và các nước Đông âu ?
- Giảng bài mới :
NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN NẮM HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY – TRÒ
I. NÉT CHUNG VỀ KHU VỰC ĐÔNG
BẮC Á.
- Đông Bắc Á là khu vực rộng lớn :
+ Diện tích hơn 10 triệu km
2
.
+ Đông dân nhất TG 1 tỉ 510 tr/ người.
- Tài nguyên thiên nhiên phong phú.
- Trước CTTG II, trừ Nhật các nước Đông
Bắc Á đều bị CN thực dân nô dịch.
- Sau CTTG II, các nước Đông Bắc Á đều
- Từ 7-1946 → 6-1947, quân giải phóng
thực hiện chiến lược phòng ngự tích cực.
- Từ 6-1947 → 10-1949, giai đoạn phản
công, Cuối 1949 nội chiến kết thúc thắng lợi
thuộc về Đảng cộng sản.
- 1/10/1949 nước cộng hoà dân chủ
nhân dân Trung Hoa ra đời.
Ý nghĩa:
- Chấm dứt hơn 100 năm nô dịch của Đế
quốc và xóa bỏ tàn dư phong kiến, Trung
Hoa bước vào độc lập tự do và tiến lên
CNXH.
- Tạo điều kiện nối liền CNXH từ Âu
sang Á.
- Ảnh hưởng sâu sắc tới phong trào giải
phóng dân tộc. ở thế giới
a. Thành tựu 10 năm XD CNXH:
Kinh tế:
- Từ 1950, bước vào giai đoạn khôi
phục kinh tế, cuối 1952 kết thúc thắng lợi.
- Từ 1953, thực hiện kế hoạch 5 năm lần
I (1953-1957), thắng lới nhờ nỗ lực của nhân
dân và giúp đỡ của Liên Xô.
→ Đời sống nhân dân được cải thiện.
Đối ngoại:
- Từ 1949-1959 thi hành chính sách
ngoại giao tích cực, nhằm củng cố hòa bình và
thúc đẩy sự phát triển của phong trào cách
mạng thế giới.
- 14-2-1950, kí với Liên Xô “Hiệp ước
- Sản lượng công nghiệp tăng 140%.
- Sản lượng nông nghiệp tăng 25%.
- Tổng sản lượng công nông tăng 11,8%.
- Công nghiệp nặng tăng 10,7 lần.
- Văn hóa-giáo dục có những bước tiến.
HĐ nhóm: Đối ngoại từ 1949 – 1959 ?(Tổ 4)
H: “Hiệp ước hữu nghị đồng minh và tương trợ
Trung – Xô” có ý nghĩa gì?
Đ: Liên Xô giúp Trung Quốc: Vốn, kĩ thuật, đào
tạo cán bộ khoa học kĩ thuật. . .
H: Tại sao Việt nam thiết lập quan hệ ngoại giao
với Trung Quốc ?
HĐ nhóm: Trung Quốc trong những năm không ổn
định (1959 – 1978)?(Tổ 5)
11
Phạm Thành Nỏ Lịch Sử 12
a. Đối nội:
- Từ 1959-1978, đất nước không ổn
định về kinh tế, chính thị và xã hội với đường
lối “Ba ngọn cờ hồng”.
- Hậu qủa:
+ Sản xuất ngừng trệ,
+ Nạn đói xảy ra,
+ Đất nước không ổ định
+ Biến động về chính trị đạt đỉnh cao.
- Từ 1968-1978, chỉ đưa ra những kế hoạch
hàng năm, nội bộ lãnh đạo tiếp tục tranh giành
quyền lực.
b. Đối ngoại:
- Tiếp tục ủng hộ cuộc đấu tranh chống
H: Đối ngoại từ 1959-1978 ra sao?
H: Vì sao cũng xảy ra những xung đột ở biên giới
với Ấn Độ(1962), Liên Xô (1969)?
H: Trung Quốc kí với Mĩ thông cáoThượng Hải có
bất lợi gì cho Cách mạng Việt Nam?
HĐ nhóm: Công cuộc cải cách - mở cửa (1978 –
2000)? (Tổ 6).
H: Cho biết 4 nguyên tắc cơ bản?
Đ: - Con đường XHCN.
- Chuyên chính DCND.
- Sự lãnh đạo của Đảng CS TQ.
- CN Mác-Lênin, tư tưởng Mao
H: Đối ngoại ?
CỦNG CỐ : Nắm 2 mục lớn trong bài Sự thành lập nước cộng hoà DCND Trung Hoa và Đường
lối cải cách của Trung Quốc thành tựu đạt được từ 1978-2000.
DẶN DÒ : Học bài và đọc bài 4. Chú ý Quá trình giành độc của nhân dân Lào và Cam Pu Chia,Sự
hình thành tổ chức Đông Nam Á. Phong trào giải phóng dân tộc ở Ấn Độ.
RÚT KINH NGHIỆM :
TIẾT 5.6 BÀI 4. CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
VAØ AÁN ÑOÄ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1. Về kiến thức : Giúp học sinh nắm đươc:
12
Phạm Thành Nỏ Lịch Sử 12
- Qúa trình giành độc lập và thành lập các quốc gia độc lập ở ĐNÁ.
- Sự khác nhau của 2 nhóm nước trong khu vực về kinh tế, chính trị. . .
- Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN từ 5 – 10 nước.
2. Về tư tưởng : Giúp học sinh:
- Thấy được tính tất yếu của cuộc đấu tranh giành độc lập.
(17-8-1945), Việt Nam (19-8-1945), Lào
(12-10-1945), Miến Điện (Mi-an-ma), Mã
Lai (Ma-lai-xi-a), Phi-líp-pin . . .
- Sau CTTG II, các nước thực dân Âu – Mĩ
quay trở lại xâm lược ĐNÁ, nhân dân
ĐNÁ tiếp tục cuộc đấu tranh chống XL.
b. Lào:
- 20-8-1945, nhân dân nổi dậy giành chính
quyền.
- 12-10-1945, Lào tuyên bố độc lập.
- 3 – 1946, TDPháp trở lại tái chiếm Lào,
nhân dân Lào kháng chiến bảo vệ nền độc lập.
- 1946 – 1954, kháng chiến chống Pháp, hiệp
định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (7-1954) thừa
nhận độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ
của Lào.
Thuyết trình, phát vấn, giải thích, so sánh,
thảo luận, tranh ảnh, bản đồ….
Thảo luận nhóm : 6 tổ.
HĐ nhóm: Khái quát về qúa trình giành độc
lập?(Tổ1)
H: ĐNÁ có những đặc điểm gì?
H: Cho biết tình hình trước và sau CTTG II của
ĐNÁ?
H: Khi Nhật đầu hàng lực lượng Đồng minh,
các nước ĐNÁ đã tranh thủ giành độc lập như
thế nào?
H: Học sinh hãy điền vào lược đồ tên các nước
ĐNÁ và ngày giành được độc lập?
H: Sau CTTG II, các nước thực dân Âu – Mĩ
tấn công vào sào huyệt của địch.
- 17-4-1975, Nông-pênh được giải phóng,
kháng chiến chống Mĩ thắng lợi.
- Từ 1975 – 1979, tiếp tục cuộc đấu tranh
chống tập đoàn Khơ me đỏ do Pôn-pốt cầm
đầu thi hành chính sách diệt chủng, tàn sát
nhân dân.
- 7-1-1979, chế độ Khơ-me đỏ bị tiêu diệt,
CPC bước vào thời kì hồi sinh, xây dựng lại
đất nước.
- Từ 1979 – 2004, từng bước hòa giải và hòa
hợp dân tộc. 23-10-1991, hiệp định hòa
bình về CPC được kí tại Pa-ri. 9-1993, thông
qua hiến pháp, thành lập V.Q CPC do Xi-ha-
núc làm quốc vương.
2. Qúa trình XD và phát triển của ĐNÁ.
a. Nhóm các nước Đông Dương:
- Sau khi giành được độc lập, các nước ĐD
phát triển nền kinh tế trung lập. Từ những
80-90 của TK XX, chuyển sang nền kinh tế
thị trường.
- Lào: Cuối những 80, thực hiện công
cuộc đổi mới, kinh tế có những bước phát
triển khá.
- CPC: 1993 thành lập vương quốc, chính
trị ổn định bước vào giai đoạn phục hồi kinh
tế - xã hội.
b. Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN:
- Sau khi giành được độc lập, các nước In-
chống kẻ thù nào?
Phạm Thành Nỏ Lịch Sử 12
đô, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Phi-lip-pin, Thái
Lan (Nhóm nước sáng lập A-se-an), đều tiến
hành công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu
(Hướng nội) thực hiên trong những năm 60.
Tuy nhiên cũng có hạn chế.
- Từ thập niên 60 – 70 trở đi chuyển sang
chiến lược công nghiệp hóa lấy xuất khẩu
làm chủ đạo (Hướng ngoại), mở cửa nền kinh
tế thu hút vốn và kĩ thuật của nước ngoài, tập
trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu, phát
triển ngoại thương. Cũng có hạn chế (Số liệu
trong SGLK).
c.Các nước khác ở Đông Nam Á:
- Bru-nây: Toàn bộ kinh tế đều dựa vào
nguồn thu từ dầu mỏ và khí tự nhiên, thu
nhập bình quân 17.400 USD (1999). Những
năm 80 tiến hành đa dạng hóa nền kinh tế.
- Mi-an-ma: Sau gần 30 năm thi hành
chính sách hướng nội kinh tế phát triển
chậm. Cuối 1998, tiến hành cải cách kinh tế
làm cho tốc độ tăng trưởng GDP tăng: 1995
là 7%, 1998 là 5,8%, 1999 là 11%, 2000 là
6,2%.
3. Sự ra đời và phát triển của ASEAN.
- 8-8-1967, hiệp hội các nước ĐNÁ
(ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc
(TháiLan), với 5 nước In-đô, Ma-lai-xi-a,
Xin-ga-po, Phi-lip-pin, Thái Lan tham gia.
- Trong giai đoạn đầu (1967-1975), ASEAN
phát triển kinh tế?
H: Còn Mi-an-ma thì sao?
H: GDP là gì? GNP?
Đ: GDP: Là tổng sản phẩm trong nước (Hoặc
quốc nội). GNP: Là tổng sản phẩm quốc dân
(Hoặc quốc gia).
HĐ nhóm: Sự ra đời và phát triển của tổ chức
ASEAN? (Tổ 1).
H: Tại sao trong giai đoạn đầu (1967-1975),
ASEAN là một tổ chức non yếu?
H: Hiệp ước Ba-Li có ý nghĩa gì?
H: Nguyên tắc cơ bản của hiệp ước Ba-Li có gì
giống Liên Hiệp Quốc?
H: Việc kết nạp thêm các nước vào tổ chức
ASEAN nói lên vấn đề gì?
H: Ngày nay tổ chức ASEAN như thế nào? Có
vai trò gì trong cộng đồng thế giới.
HĐ nhóm: Đấu tranh giành độc lập của nhân
dân Ấn ? (Tổ2).
H: Nước Ấn có những đặc điểm gì?
Đ: Là nước lớn thứ II ở châu Á có diện tích, dân
15
Phạm Thành Nỏ Lịch Sử 12
- Từ 1945-1947, cuộc đấu tranh giành độc
lập của nhân dân Ấn dưới sự lãnh đạo của
Đảng Quốc Đại bùng lên mạnh mẽ. Tiêu
biểu:
+ 19-2-1946, 2 vạn thủy binh ở trên 20
chiến hạm Bom Bay nổi dậy khởi nghĩa
được 20 vạn công nhân, học sinh, sinh viên
thử thành công bom nguyên tử, 1975 phóng
thành công vệ tinh nhân tạo lên trái đất. . .
b. Đối ngoại:
- Theo đuổi chính sách hòa bình, trung lập
tích cực, luôn luôn ủng hộ cuộc đấu tranh
giành độc lập của các dân tộc thuộc địa, sáng
lập “P. trào không liên kết”.
- Ấn thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt
Nam 7-1-1972.
số, tài nguyên nhiều , còn là quê hương của
nhiều tôn giáo.
H:Vì sao thủy binh Ấn luôn nổi dậy đấu tranh?
H: Tại sao Anh chia đôi nước Ấn? Nhằm mục
đích gì?
H: Ấn tuyên bố Độc Lập và thành lập nước
cộng hòa vào ngày tháng năm nào?
H: Qúa trình xây dựng đất nước Ấn?
HĐ nhóm: Đối nội? (Tổ 3).
H:Ấn đưa ra những kế hoạch dài hạn nhằm mục
đích gì?
H: Thế nào là cuộc “CM xanh” trong N
2
? Nhờ
cuộc CM này nước Ấn giải quyết được vấn đề
gì?
H: Để vươn lên từ 1 nước nông nghiệp nghèo
lạc hậu thành một nước công nghiệp, Ấn phát
triển ngành kinh tế then chốt nào?
H: Cuộc “CM chất xám” bắt đầu từ những năm
90 đã đưa nước phát triển mạnh ngành nào của
luận.
- Biết sử dụng bản đồ, lược đồ.
II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC :
- GV : SGK 12, SGK GV, bản đồ thế giới, bản đồ châu Á, tranh ảnh, tư liệu…
- HS : SGK 12, bản đồ thế giới, bản đồ châu Á, lược đồ, tranh ảnh…
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC :
- Ổn định, kiểm diện;
- Kiểm tra bài cũ: + Nêu qúa trình đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn?
+ Nêu sơ tình hình của Trung Đông ?
- Giảng bài mới :
NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN NẮM HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY – TRÒ
I. CÁC NƯỚC CHÂU PHI.
- Châu Phi là châu lục lớn thứ 3 trên thế giới
(Sau châu Á – Mĩ), gồm 57 nước, có diện
tích khoảng 30,3 tr km
2
, dân số 839 tr người
(2002).
1. Vài nét về cuộc đấu tranh giành
Đ.lập:
- Sau CTTG II, tình hình quốc tế có tác động
thúc đẩy phong trào ĐLDT tại châu Phi là
do:
+ Thất bại của CN phát xít và sự suy yếu của
Anh – Pháp, tạo điều kiện cho cuộc đấu tranh
giải phóng của nhân dân châu Phi.
+ Thắng lợi của PTGPDT ở châu Á nhất là ở
Việt Nam, Trung Quốc đã cổ vũ các cuộc
đấu tranh của ND châu phi.
a. Các giai đoạn phát triển của PTGPDT:
Bồ Đào Nha → Chấm dứt sự thống trị của
CN thực dân cũ ở châu Phi.
* Từ 1975 – nay:
- Sau 1975, ND các nước còn lại tiếp tục
hoàn thành cuộc đấu tranh đánh đổ thực
dân cũ giành độc lập dân tộc.
- Tiêu biểu:
+ Rô-đê-di-a thành lập nước cộng hòa
Dim-ba-bu-ê (18-4-1980).
+ Trước sức ép của nhân dân và Liên hợp
quốc Na-mi-bi-a (3-1990), tuyên bố độc
lập.
+ 2-1990, chính quyền Nam Phi đã tuyên
bố từ bỏ chính sách phân biệt chủng tộc
(Gọi là A-pác-thai), ông Nen-xơn-man-đê-
la trở thành tổng thống da đen đầu tiên của
cộng hòa Nam phi.
2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội:
- Sau khi giành được độc lập, châu Phi
bắt tay vào xây dựng đất nước, phát triển
kinh tế, xã hội, đạt được những thành tựu
như: Tổng sản phẩm quốc dân trong thập
niên 60 của TK XX, có tốc độ trung bình
hàng năm 5,8%, những 70 là 5,2%, những
80 từ 2 → 3%, 1995 là 3,5%.
- Mặc dù vậy, nhiều nước còn nằm trong
tình trạng lạc hậu, không ổn định và khó
khăn do xung đột, đảo chính, nội chiến, đói
nghèo, bệnh tật, mù chữ, sự bùng nổ dân
số, nợ nần nước ngoài . . . → Muốn giải
H: Cho biết tổng sản phẩm quốc dân đạt trong
các thập niên của châu phi?
H: Nêu những khó khăn hiện nay mà châu Phi
đang gặp phải?
H: Muốn giải quyết những khó khăn đó thì các
nước châu Phi phải làm gì?
H: Các nước Mĩ La Tinh có những đặc điểm gì?
HĐ nhóm: Vài nét về qúa trình đấu tranh giành
18
Phạm Thành Nỏ Lịch Sử 12
và bảo vệ độc lập dân tộc:
- Sau khi thoát khỏi ách thống trị của TD Tây
Ban Nha, Bồ Đào Nha, họ lại lệ thuộc vào
Mĩ trở thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ “Sân
sau”và xây dựng các chế độ độc tài thân Mĩ.
- Tiêu biểu: Thắng lợi của CM Cu Ba do Phi-
đen lãnh đạo.
+ 3-1952, với sự giúp đỡ của Mĩ, Ba-ti-ta đã
thiết lập chế độ độc tài quân sự ở Cu Ba →
Nhân dân đứng lên đấu tranh.
+ 1-1-1959, chế độ Ba-ti-xta sụp đổ, nước
Cộng hòa Cu Ba ra đời.
- Ngăn chặn ảnh hưởng của CM Cu Ba, 8-
1961 Mĩ đề xướng việc tổ chức “Liên minh
vì tiến bộ” để lôi kéo các nước Mĩ La Tinh
nên từ thập niên 60 – 70, phong trào đấu
tranh chống Mĩ và chế độ độc tài phát triển
và thu nhiều thắng lợi như Pa-na-ma 1999,
Ha-mai-ca, Tri-ni-đát . . .
- Phong trào diễn ra dưới nhiều hình thức:
chính quyền ngụy ở Miền Nam nước ta.
H: CM Cu Ba có ảnh hưởng đến các nước châu
Mĩ ra sao?
H: Mĩ làm gì để ngăn chặn ảnh hưởng của CM
Cu Ba?
H: Nêu những hình thức đấu tranh của các nước
Mĩ La Tinh?
H: phong trào đấu tranh GPDT ở Mĩ La Tinh
được mệnh danh là gì? So sánh với phong trào
đấu tranh ở châu Phi.
HĐ nhóm: Tình hình phát triển kinh tế - xã hội?
(Tổ 6).
H: Sau khi giành độc lập các nước Mĩ La Tinh
phát triển kinh tế - xã hội ra sao?
H:Thế nào là công nghiệp mới (NICS)?
H: Kể tên các nước công nghiệp mới ở Mĩ La
Tinh ?
H: Trong thập niên 80, nhiều nước rơi vào tình
trạng suy thoái gì?
H: Thế nào là biến động về chính trị?
H: Hiện nay ở Mĩ La Tinh có những khó khăn
nào? Trong và ngoài nước?
CỦNG CỐ : Nắm 2 mục lớn trong bài. nhân dân châu Phi, MLT không ngừng đấu tranh giành và
bảo vệ độc lập. Qúa trình phát triển kinh tế, xã hội của châu Phi, Mĩ La Tinh
DẶN DÒ : Học bài và đọc bài 6 chú ý vai trò cường quốc của Mĩ. Nắm được những thành tựu cơ
bản của Mĩ trong lĩnh vực KH-KT, thể thao, văn học.
RÚT KINH NGHIỆM :
CHƯƠNG IV. MĨ – TÂY ÂU - NHẬT BẢN (1945 – 2000)
TIẾT BÀI 6. NƯỚC MĨ
+ Sản lượng N
2
tăng 27%.
+ Có hơn 50% tàu bè trên mặt biển.
+ 3/4 dự trữ vàng tgiới (24,6tỉ USD 1949).
→ Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính
lớn nhất TG, do những yếu tố sau:
+ Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú,
khí hậu thuận lợi.
+ Có nhân công dồi dào, trình độ kĩ thuật
cao, năng động, sáng tạo.
+ Nhờ buôn bán vũ khí.
+ Là nước khởi đầu cuộc CM KH-KT hiện
đại của TG và áp dụng thành công những
thành tựu.
+ Trình độ tập trung tư bản và sản xuất ở
Mĩ cao.
+ Các chính sách và hoạt động điều tiết của
nhà nước.
2. Thành tựu khoa họa – kĩ thuật:
- Chế tạo công cụ sản xuất mới (Máy tính
điện tử, máy tự động).
- Vật liệu mới (Pô-li-me, vật liệu tổng hợp).
- Năng lượng mới (Nguyên tử, nhiệt hạch).
Thuyết trình, phát vấn, giải thích, so sánh,
thảo luận, tranh ảnh, bản đồ….
Thảo luận nhóm : 6 tổ.
HĐ nhóm:Tình hình phát triển kinh tế?(Tổ 1).
H: Sau CTTG II, nền kinh tế Mĩ phát triển mạnh
mẽ như thế nào?
đời tổng thống, mỗi đời đều đưa ra một
chương trình cải cách những vấn đề xã hội.
- Chính sách đối nội của chính quyền Mĩ là
tập trung duy trì, bảo vệ và phát triển chế độ
TB Mĩ.
b. Đối ngoại:
- 12-3-1947, tổng thống H.Tru-man đã công
khai nêu lên “Sứ mệnh lãnh đạo TG tự do
chống lại sự bành trướng của CNCS” → với
4 học thuyết và chiến lược tên khác nhau
nhằm 3 mục tiêu:
+ Ngăn chặn đẩy lùi và tiến tới tiêu diệt
hoàn toàn CNXH trên TG.
+ Đàn áp PTGPDT, PT công nhânvà CS
quốc tế, PT chống chiến tranh vì hòa bình
DC.
+ Khống chế, chi phối các nước TB đồng
minh phụ thuộc vào mĩ.
→ Mĩ đã khởi xướng cuộc “Chiến tranh
lạnh” trên phạm vi toàn TG.
c.Xã hội:
- Kinh tế phát triển đời sống nông dân
được nâng cao nhưng XH vẫn chứa dựng
nhiều mâu thuẫn giai cấp, xã hội, sắc tộc.
- Khủng hoảng và suy thoái vẫn diễn ra (7
lần).
- Sự chênh lệnh giàu nghèo.
- Bê bối chính trị vẫn xảy ra như vụ ám sát
tổng thống Ken-nơ-đi.
- Nhân dân vẫn đấu trang vì hòa bình dân
diệt hoàn toàn CNXH trên TG?
Đ: CNCS là kẻ thù cần tiêu diệt của CNĐQ.
H: Tại sao Mĩ khống chế, chi phối các nước TBở
Tây Âu sau CTTG II?
H: “Chiến tranh lạnh” là gì?
Đ: Là “ Chiến tranh không nổ súng, không đổ
máu” nhưng “Luôn trong tình trạng chiến tranh
nhằm ngăn chặn và tiêu diệt Liên Xô và XHCN.
HĐ nhóm: Xã hội? (Tổ 5).
H: Vì sao nước Mĩ vẫn chứa dựng nhiều mâu
thuẫn giai cấp, xã hội, sắc tộc?
H: Muốn giải quyết những mâu thuẫn xã hội
nước Mĩ phải làm gì? Tại sao không giải quyết
được?
HĐ nhóm:Tình hình kinh tế và khoa học-kĩ
thuật?(Tổ 6).
H: Năm 1973, trên thế giới xảy ra cuộc khủng
hoảng gì? Tác động đến các nước trên TG NTN?
21
Phạm Thành Nỏ Lịch Sử 12
lâm vào một cuộc khủng hoảng và suy
thoái kéo dài đến 1982.
- Từ 1983, trở đi kinh tế Mĩ phục hồi và phát
triển nhưng chỉ ở tốc độ trung bình so với
Tây Âu và Nhật.
- KH–KT tiếp tục phát triển nhưng ngày càng
bị cạnh tranh ráo riết với tây Âu, Nhật.
2. Tình hình chính trị - xã hội:
a. Đối nội:
- Chính quyền Bclin-tơn “Cố gắng ứng dụng
3 giá trị: Cơ hội, trách nhiệm và cộng đồng
để vượt qua những thách thức”.
b. Đối ngoại:
- Ở thập niên 90, Mĩ triển khai chiến lược
“Cam kết và mở rộng” với 3 trụ cột chính:
+ Bảo đảm an ninh với 1 lực lượng quân sự
mạnh và sẵn sàng chiến đấu cao.
+ Tăng cường khôi phục và phát triển tính
H: Từ 1983, trở đi kinh tế Mĩ phục hồi và phát
triển nhưng phải cạnh tranh với những nước nào?
HĐ nhóm: Đối nội? (Tổ 1).
H: Nước Mĩ tiếp tục trải qua 4 đời tổng thống
nào?
Đ: 4 đời tổng thống: Pho, Ca-tơ, Ri-gân, Bu-sơ
(cha).
H: Học thuyết kinh tế Ri-gân vẫn còn nhiều khó
khăn nào?
Đ: Về tiền lương giảm, tội ác, bạo lực, tệ nạn xã
hội, tham nhũng, bê bối chính trị, ám sát . .
HĐ nhóm: Đối ngoại? (Tổ 2).
H: Thất bại cuộc chiến tranh ở Việt Nam đã làm
cho nước Mĩ ra sao?
H: Thế nào là “Đối đầu trực tiếp”?
H: Cho biết từ gIữa những năm 80, Mĩ và Liên
Xô điều chỉnh lại chính sách đối ngoại như thế
nào?
H: Tại sao Mĩ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt
“Chiến tranh lạnh” vào 1989?
H: “Đơn cực” là gì? Vì sao thế giới không chấp
nhận?
H: Liên hệ đến Việt trong cuộc KC chống Mĩ?
CỦNG CỐ : Nắm 3 mục lớn trong bài vai trò cường quốc của Mĩ Nắm được những thành tựu cơ
bản của Mĩ trong lĩnh vực KH-KT, thể thao, văn học, ch ính s ách đ ối n ội đ ối ngoa ị.
DẶN DÒ : Học bài và đọc bài 7 Qúa trình hoàn thành và phát triển của một châu Âu thống nhất
(EU)Quan hệ hợp tác cơ bản giữa EU với Việt Nam.
RÚT KINH NGHIỆM :
TIẾT 9. BÀI 7. TÂY ÂU
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1. Về kiến thức : Học sinh cấn nắm đươc:
- Qúa trình phát triển tổng quát của châu Âu từ sau CTTG II.
- Qúa trình hoàn thành và phát triển của một châu Âu thống nhất (EU).
- Quan hệ hợp tác cơ bản giữa EU với Việt Nam
2. Về tư tưởng : Giúp học sinh:
- Hiểu rõ quan hệ Âu – Á trong lịch sử và hiện tại.
- Giáo dục về khả năng hợp tác trên cơ sở cùng tồn tại và cùng phát triển.
3. Về kỹ năng :
- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp, hệ thống các sự kiện lịch sử.
- Biết sử dụng, khai thác tranh ảnh lịch sử.
II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC :
- GV : SGK 12, SGK GV, bản đồ thế giới, bản đồ châu Âu, tranh ảnh…
- HS : SGK 12, bản đồ thế giới, bản đồ châu Âu, tranh ảnh…
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC :
- Ổn định, kiểm diện;
- Kiểm tra bài cũ: + Nước Mĩ từ 1945 – 1973 về kinh tế , chính trị, xã hội . . .?
+ Nước Mĩ từ 1973 – 1991 về kinh tế , chính trị, xã hội . . .?
- Giảng bài mới :
NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN NẮM HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY – TRÒ
nước XHCN.
+ Tìm cách quay lại cai trị các nước thuộc
địa cũ của mình.
+ Thông qua việc tham gia khối quân sự
Na-tô (TL 1949), do Mĩ đứng đầu.
→ Từ 1945 – 1950, với sự viện trở của Mĩ,
các nước Tây Âu đã cơ bản ổn định và phục
hồi về mọi mặt.
II. TÂY ÂU TỪ 1950– 1973.
1. Sự phát triển kinh tế và khoa học-kĩ
thuật:
- Từ thập niên 50 - đầu những năm 70, nền
kinh tế của các nước Tây Âu đều có sự phát
triển nhanh.
- Các nước Tây Âu đã liên kết khu vực hình
thành cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC –
1957) → Thành cộng đồng châu Âu (EC –
1967).
- Từ đầu thập niên 70 trở đi Tây Âu trở
thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế, tài chính
lớn nhất thế giới (Mĩ - Nhật) đều có nền KH
– KT phát triển cao hiện đại .
* Nguyên nhân phát triển kinh tế nhanh:
+ Áp dụng thành tựu KH – KT hiện đại
thế giới để tăng năng suất lao động, chất
lượng, hạ giá thành.
+ Nhà nước đóng vai trò lớn trong việc
điều tiết, quản lí . . .
+ Tận dụng nguồn viện trợ của Mĩ,
nguyên liệu rẻ từ các nước thuộc TG III, hợp
phát triển kinh tế nhanh?
H: Trong các nguyên nhân trên, nguyên nhân
nào đóng vai trò quan trọng và quyết định nhất?
HĐ nhóm: Tình hình chính trị? (Tổ 3).
H: Sang giai đoạn từ 1950 – 1975 chính sách
đối ngoại có sự thay đổi như thế nào?
H: Quan hệ ngoại giao của Pháp, Thụy Điển,
24
Phạm Thành Nỏ Lịch Sử 12
Pháp, Thụy Điển, Phần Lan với Liên xô, các
nước XHCN, Việt Nam.
- Giai đoạn 1950 – 1973, là sự sụp đổ của
CNTD cũ như: Anh ở Ấn Độ, Miến Điện,
Pháp ở ĐDương, Hà Lan ở In-đô.
III.TÂY ÂU TỪ 1973 – 1991.
1. Tình hình kinh tế:
- Do tác động của cuộc khủng hoảng năng
lượng thế giới, Tây Âu bị lâm vào khủng
hoảng và suy thoái hoặc phát triển không ổn
định kéo dài đầu thập niên 90.
2. Tình hình chính trị - xã hội:
a. Đối nội:
- Sự phân hóa giàu nghèo càng lớn.
- Các tệ nạn xã hội như hối lộ, tham
nhũng, bạo lực, ma túy, mại dâm. . . thường
xuyên xảy ra.
b. Đối ngoại:
- Các nước Tây Âu tham gia định ước
Hen-xin-ki (1975) về an ninh và hợp tác châu
Âu.
H: Cho biết tốc độ tăng trưởng kinh tế của các
nước Tây Âu?
Đ:Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Pháp giảm còn
2,4% → 2,2%, Anh âm – 1,8%, Ý thất nghiệp
2,5 tr người(1983), CHLB Đức là 3tr người
(1989).
HĐ nhóm: Tình hình chính trị - xã hội từ 1973-
1991? (Tổ 5).
H: Vì sao sự phân hóa giàu nghèo và các tệ nạn
xã hội ngày càng cao?
H: Chính sách đối ngoại từ 1973-1991có gì
khác với 1950-1973?
H: Tại sao năm 1991,12 nước EC chuyển sang
liên minh châu Âu (EU)?
HĐ nhóm: Tình hình kinh tế từ 1991-2000 ?
(Tổ 6).
H: Cho biết mức tăng trưởng kinh tế của các
nước Tây Âu từ 1991-2000?
H: Muốn kinh tế phát triển các nước tây Âu đều
quan tâm đến vấn đề gì?
Đ: Các nước Tây Âu đều có nền KH-KT hiện
đại.
HĐ nhóm: Tình hình chính trị - xã hội từ 1991-
2000 ? (Tổ 1).
H: Tại sao Pháp, Đức lại đối trọng với Mĩ ?
H: Các nước Tây Âu còn quan hệ với ai?
25